Cách Chuyển Tính Từ Thành Danh Từ Trong Tiếng Nhật - 123doc

Nội dung

4 cách chuyển tính từ thành danh từ trong tiếng Nhật 1.. Aい/な → Aい/な + の Giống như trong tiếng Anh, dạng chuyển đổi này thường xuất hiện trong 1 ngữ cảnh cụ thể, trả lời cho câu hỏi về m

Trang 1

4 cách chuyển tính từ thành danh từ trong tiếng Nhật

1 A(い/な) → A(い/な) + さ Ví dụ:

小さい (nhỏ, bé) → 小ささ (sự nhỏ bé)

おいしい (ngon) → おいしさ (độ ngon)

きれいな (đẹp) → きれいさ (vẻ đẹp)

親切な (tốt bụng) → 親切さ (sự tốt bụng)

2 A(い/な) → A(い/な) + の Giống như trong tiếng Anh, dạng chuyển đổi này thường xuất hiện trong 1 ngữ cảnh cụ thể, trả lời cho câu hỏi về một đối tượng mà tính từ được nhắc tới là đặc tính của nó Ví dụ:

新しいスカートを買いたいです。 (Tôi muốn mua cái váy mới)

白いのと赤いのと、どちらがいいですか。 (Bạn muốn cái nào vậy, cái màu trắng hay màu đỏ?)

3 A(い/な) → A(い/な) + み Dạng chuyển đổi này giúp chuyển tính từ thành danh từ chỉ tình trạng hay tính chất Ví dụ:

苦い (đắng) → 苦み (vị đắng, sự đắng)

悲しい (buồn) → 悲しみ (nỗi buồn)

危険な (nguy hiểm) → 危険み (sự nguy hiểm)

静かな (yên tĩnh) → 静かみ (sự yên tĩnh)

4 A(い) → A(い) + め Dạng chuyển đổi này giúp chuyển tính từ thành danh

từ có mức độ nhấn mạnh hơn khi so sánh với một cái khác Ví dụ:

多い (nhiều) → 多め (cái nhiều, phần nhiều)

大きい (to, lớn) → 大きめ (cái to, phần to)

少ない (ít) → 少なめ (cái ít, phần ít)

短い (ngắn) → 短め (cái ngắn, phần ngắn) => 短めのを選びます。(Tôi chọn cái ngắn hơn)

Nguồn: Dekiru

—————————————–

Ngày đăng: 16/09/2016, 10:10

Từ khóa » Tính Từ Thành Danh Từ Tiếng Nhật