Cách Xưng Hô Trong Truyện Cổ Trang Trung Quốc
Có thể bạn quan tâm
- Trang chủ
- Diễn đàn Bài viết mới Tìm kiếm
- Tin mới Nổi bật Bài viết mới Nhật ký mới Hoạt động
- Up ảnh miễn phí Kiểm tra chính tả Kiếm tiền Online Mua bitcoin làm giàu Thẻ điện thoại miễn phí
- Thành viên Đã đăng ký Đang truy cập Nhật ký mới Tìm kiếm
- Danh bạ New items New comments Latest reviews Tìm kiếm danh bạ Mark read
Tìm kiếm
Mọi nơi Đề tài thảo luận Diễn đàn này This thread Chỉ tìm trong tiêu đề Note Tìm kiếm Tìm nâng cao…- Bài viết mới
- Tìm kiếm
Follow along with the video below to see how to install our site as a web app on your home screen.
Note: This feature may not be available in some browsers.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.You should upgrade or use an alternative browser.- Thread starter Thread starter Wall-E
- Ngày gửi Ngày gửi 11 Tháng sáu 2020
- Trang chủ
- Diễn đàn
- C - BOX TRUYỆN VNO
- Thảo Luận Góp Ý
- Kiến Thức
- Tặng tiền điện tử miễn phí
- Phát thẻ điện thoại miễn phí
- Những nhiệm vụ kiếm tiền
- Hướng dẫn kiếm tiền Binance
Wall-E
Xu 8,447,576 1,586 ❤︎ Bài viết: 1462
Cách xưng hô thời phong kiến Trung Quốc là một nét văn hóa độc đáo, thể hiện rõ trật tự xã hội và mối quan hệ giữa con người với nhau. Từ trong cung đình đến gia đình, cách gọi và cách xưng đều mang tính tôn ti, phân biệt vai vế, vừa để bày tỏ sự kính trọng vừa để giữ gìn lễ nghi. Đây không chỉ là phương tiện giao tiếp mà còn phản ánh tư tưởng, đạo đức và nếp sống của con người trong xã hội phong kiến xưa. I. Trong hoàng thất: Cách xưng hô trong gia tộc Trung Quốc
- Cha vua (người cha chưa từng làm vua) : Quốc lão - Cha vua (người cha đã từng làm vua rồi truyền ngôi cho con) : Thái thượng hoàng - Mẹ vua (chồng chưa từng làm vua) : Quốc mẫu - Mẹ vua (chồng đã từng làm vua) : Thái hậu - Anh trai vua: Hoàng huynh - Chị gái vua: Hoàng tỉ - Vua: Hoàng thượng - Vua của đế quốc (thống trị các nước chư hầu) : Hoàng đế - Em trai vua: Hoàng đệ - Em gái vua: Hoàng muội - Bác vua: Hoàng bá - Chú vua: Hoàng thúc - Vợ vua: Hoàng hậu/Hoàng hậu nương nương - Cậu vua: Quốc cữu - Cha vợ vua: Quốc trượng - Con trai vua: Hoàng tử - Con trai vua (người được chỉ định sẽ lên ngôi) : Đông cung thái tử/Thái tử - Vợ hoàng tử: Hoàng túc - Vợ Đông cung thái tử: Hoàng phi - Con gái vua: Công chúa - Con rể vua: Phò mã - Con trai trưởng vua chư hầu: Thế tử - Con gái vua chư hầu: Quận chúa - Chồng quận chúa: Quận mã19 II. Xưng hô :(không viết hoa) - Vua tự xưng: + quả nhân: Dùng cho tước nào cũng được. + trẫm: Chỉ cho Hoàng đế/Vương. + cô gia: Chỉ dùng cho Vương trở xuống. - Vua gọi các quần thần: Chư khanh, chúng khanh - Vua gọi cận thần (được sủng ái) : Ái khanh - Vua gọi vợ (được sủng ái) : Ái phi - Vua gọi vua chư hầu: Hiền hầu - Vua, hoàng hậu gọi con (khi còn nhỏ) : Hoàng nhi - Các con tự xưng với vua cha: Nhi thần - Các con gọi vua cha: Phụ hoàng - Các con vua gọi mẹ: Mẫu hậu - Các quan tâu vua: Bệ hạ, thánh thượng - Các thê thiếp (bao gồm cả vợ) khi nói chuyện với vua xưng là: Thần thiếp - Hoàng thái hậu nói chuyện với các quan xưng là: Ai gia - Các quan tự xưng khi nói chuyện với vua: Hạ thần - Các quan tự xưng khi nói chuyện với quan to hơn (hơn phẩm hàm) : Hạ quan - Các quan tự xưng với dân thường: Bản quan - Dân thường gọi quan: Đại nhân - Dân thường khi nói chuyện với quan xưng là: Thảo dân - Người làm các việc vặt ở cửa quan như chạy giấy, dọn dẹp, đưa thư, v. V: Nha dịch/nha lại/sai nha - Con trai nhà quyền quý thì gọi là: Công tử - Con gái nhà quyền quý thì gọi là: Tiểu thư - Đầy tớ trong các gia đình quyền quý gọi ông chủ là: Lão gia - Đầy tớ trong các gia đình quyền quý gọi bà chủ là: Phu nhân - Đầy tớ trong các gia đình quyền quý gọi con trai chủ là: Thiếu gia - Đầy tớ trong các gia đình quyền quý tự xưng là (khi nói chuyện với bề trên) : Tiểu nhân - Đứa con trai nhỏ theo hầu những người quyền quý thời phong kiến: Tiểu đồng - Các quan thái giám khi nói chuyện với vua, hoàng hậu xưng là: Nô tài - Cung nữ chuyên phục dịch xưng là: Nô tì - Ngoài ra, đối với các quan còn có kiểu thêm họ vào trước chức tước, thành tên gọi. Ví dụ: Quách công công, Lý tổng quản, Lưu hoàng thúc.. 21 III/Xưng hô khi nói chuyện với người khác: # Tôi (cho phái nam) = Tại hạ/Tiểu sinh/Mỗ/Lão phu (nếu là người già) /Bần tăng (nếu là nhà sư) /Bần đạo (nếu là đạo sĩ) /Lão nạp (nếu là nhà sư già) # Tôi (cho phái nữ) = Tại hạ/Tiểu nữ//Lão nương (nếu là người già) /Bổn cô nương/Bổn phu nhân (người đã có chồng) /Bần ni (nếu là ni cô) /Bần đạo (nếu là nữ đạo sĩ) # Anh/Bạn (ý chỉ người khác) = Các hạ/Huynh đài/Công tử/Cô nương/Tiểu tử/Đại sư (nếu nói chuyện với nhà sư) /Chân nhân (nếu nói chuyện với đạo sĩ) # Anh = Huynh/Ca ca/Sư huynh (nếu gọi người cùng học một sư phụ) # Anh (gọi thân mật) = Hiền huynh # Em trai = Đệ/Đệ đệ/Sư đệ (nếu gọi người cùng học một sư phụ) # Em trai (gọi thân mật) = Hiền đệ # Chị = Tỷ/Tỷ tỷ/Sư tỷ (nếu gọi người cùng học một sư phụ) # Chị (gọi thân mật) = Hiền tỷ # Em gái = Muội/Sư muội (nếu gọi người cùng học một sư phụ) # Em gái (gọi thân mật) = Hiền muội # Chú = Thúc thúc/Sư thúc (nếu người đó là em trai hoặc sư đệ của sư phụ) # Bác = Bá bá/Sư bá (Nếu người đó là anh hoặc sư huynh của sư phụ) # Cô/dì = A di (Nếu gọi cô ba thì là tam di, cô tư thì gọi là tứ di) # Dượng (chồng của chị/em gái cha/mẹ) = Cô trượng # Thím/mợ (vợ của chú/cậu) = Thẩm thẩm (Nếu gọi thím ba thì là tam thẩm, thím tư thì gọi là tứ thẩm) # Ông nội/ngoại = Gia gia # Ông nội = Nội tổ # Bà nội = Nội tổ mẫu # Ông ngoại = Ngoại tổ # Bà ngoại = Ngoại tổ mẫu # Cha = Phụ thân # Mẹ = Mẫu thân # Anh trai kết nghĩa = Nghĩa huynh # Em trai kết nghĩa = Nghĩa đệ # Chị gái kết nghĩa = Nghĩa tỷ # Em gái kết nghĩa = Nghĩa muội # Cha nuôi = Nghĩa phụ # Mẹ nuôi = Nghĩa mẫu # Anh họ = Biểu ca # Chị họ = Biểu tỷ # Em trai họ = Biểu đệ # Em gái họ = Biểu muội # Gọi vợ = Hiền thê/Ái thê/Nương tử # Gọi chồng = Tướng công/Lang quân # Anh rể/Em rể = Tỷ phu/Muội phu # Chị dâu = Tẩu tẩu # Cha mẹ gọi con cái = Hài tử/Hài nhi hoặc tên # Gọi vợ chồng người khác = hiền khang lệ (cách nói lịch sự) IV. Khi nói chuyện với người khác mà nhắc tới người thân của mình: : # Cha mình thì gọi là gia phụ # Mẹ mình thì gọi là gia mẫu # Anh trai ruột của mình thì gọi là gia huynh/tệ huynh (cách nói khiêm nhường) # Em trai ruột của mình thì gọi là gia đệ/xá đệ # Chị gái ruột của mình thì gọi là gia tỷ # Em gái ruột của mình thì gọi là gia muội # Ông nội/ngoại của mình thì gọi là gia tổ # Vợ của mình thì gọi là tệ nội/tiện nội # Chồng của mình thì gọi là tệ phu/tiện phu # Con của mình thì gọi là tệ nhi1 V. Khi nói chuyện với người khác mà nhắc tới người thân của họ: # Sư phụ người đó thì gọi là lệnh sư # Cha người đó là lệnh tôn # Mẹ người đó là lệnh đường # Cha lẫn mẹ người đó một lúc là lệnh huyên đường # Con trai người đó là lệnh lang/lệnh công tử # Con gái người đó là lệnh ái/lệnh thiên kim # Anh trai người đó thì gọi là lệnh huynh # Em trai người đó thì gọi là lệnh đệ # Chị gái người đó thì gọi là lệnh tỷ # Em gái người đó thì gọi là lệnh muội4 VI/Xưng hô trong gia đình: Ông bà tổ chết rồi xưng Hiển cao tổ khảo/tỷ Ông bà tổ chưa chết xưng Cao tổ phụ/mẫu Cháu xưng Huyền tôn Ông bà cố chết rồi xưng Hiển tằng tổ khảo/tỷ Ông bà có chưa chết xưng Tằng tổ phụ/mẫu Cháu xưng Tằng tôn Ông bà nội chết rồi thời xưng Hiẻn tổ khảo/tỷ Ông bà nội chưa chết thì xưng Tổ phụ/mẫu Cháu xưng nội tôn Cha mẹ chết rồi thì xưng: Hiển khảo, Hiền tỷ. Chưa chết xưng thân Phụ/mẫu (xem thêm phần cha kế mẹ kế) Cha chết rồi thì con tự xưng là: Cô tử, cô nữ (cô tử: Con trai, cô nữ: Con gái). Mẹ chết rồi thì con tự xưng là: Ai tử, ai nữ. Cha mẹ đều chết hết thì con tự xưng là: Cô ai tử, cô ai nữ. Cha ruột: Thân phụ. Cha ghẻ: Kế phụ. Cha nuôi: Dưỡng phụ. Cha đỡ đầu: Nghĩa phụ. Con trai lớn (con cả thứ hai) : Trưởng tử, trưởng nam. Con gái lớn: Trưởng nữ. Con kế. Thứ nam, thứ nữ. Con út (trai) : Quý nam, vãn nam. Gái: Quý nữ, vãn nữ. Mẹ ruột: Sanh mẫu, từ mẫu. Mẹ ghẻ: Kế mẫu: Con của bà vợ nhỏ kêu vợ lớn của cha là má hai: Đích mẫu. Mẹ nuôi: Dưỡng mẫu. Mẹ có chồng khác: Giá mẫu. Má nhỏ, tức vợ bé của cha: Thứ mẫu. Mẹ bị cha từ bỏ: Xuất mẫu. Bà vú: Nhũ mẫu. Chú, bác vợ: Thúc nhạc, bá nhạc. Cháu rể: Điệt nữ tế. Chú, bác ruột: Thúc phụ, bá phụ. Vợ của chú: Thiếm, Thẩm. Cháu của chú và bác, tự xưng là nội điệt. Cha chồng: Chương phụ. Dâu lớn: Trưởng tức. Dâu thứ: Thứ tức. Dâu út: Quý tức. Cha vợ (sống) : Nhạc phụ, (chết) : Ngoại khảo. Mẹ vợ (sống) : Nhạc mẫu, (chết) : Ngoại tỷ. Rể: Tế. Chị, em gái của cha, ta kêu bằng cô: Thân cô. Ta tự xưng là: Nội điệt. Chồng của cô: Dượng: Cô trượng, tôn trượng. Chồng của dì: Dượng: Di trượng, biểu trượng. Cậu, mợ: Cựu phụ, cựu mẫu. Mợ còn gọi là: Câm. Còn ta tự xưng là: Sanh tôn. Cậu vợ: Cựu nhạc. Cháu rể: Sanh tế. Vợ: Chuyết kinh, vợ chết rồi: Tẩn. Ta tự xưng: Lương phu, Kiểu châm. Vợ bé: Thứ thê, trắc thất. Vợ lớn: Chánh thất. Vợ sau (vợ chết rồi cưới vợ khác) : Kế thất. Anh ruột: Bào huynh. Em trai: Bào đệ, cũng gọi: Xá đệ. Em gái: Bào muội, cũng gọi: Xá muội Chị ruột: Bào tỷ. Anh rể: Tỷ trượng. Em rể: Muội trượng. Anh rể: Tỷ phu. Em rể: Muội trượng, còn gọi: Khâm đệ. Chị dâu: Tợ phụ, Tẩu, hoặc tẩu tử. Em dâu: Đệ phụ, Đệ tức. Chị chồng: Đại cô. Em chồng: Tiểu cô. Anh chồng: Phu huynh: Đại bá. Em chồng: Phu đệ, Tiểu thúc. Chị vợ: Đại di. Em vợ (gái) : Tiểu di tử, Thê muội. Anh vợ: Thê huynh: Đại cựu: Ngoại huynh. Em vợ (trai) : Thê đệ, Tiểu cựu tử. Con gái đã có chồng: Giá nữ. Con gái chưa có chồng: Sương nữ. Cha ghẻ, con tự xưng: Chấp tử. Tớ trai: Nghĩa bộc. Tớ gái: Nghĩa nô. Cha chết trước, sau ông nội chết, tôn con của trưởng tử đứng để tang, gọi là: Đích tôn thừa trọng. Cha, mẹ chết chưa chôn: Cố phụ, cố mẫu. Cha, mẹ chết đã chôn: Hiền khảo, hiển tỷ. Mới chết: Tử. Đã chôn: Vong. Anh em chú bác ruột với cha mình: Đường bá, đường thúc, đường cô, mình tự xưng là: Đường tôn. Anh em bạn với cha mình: Niên bá, quý thúc, lịnh cô. Mình là cháu, tự xưng là: Thiểm điệt, lịnh điệt. Chú, bác của cha mình, mình kêu: Tổ bá, tổ thúc, tổ cô. Mình là cháu thì tự xưng là: Vân tôn6 VII. Một số từ khác: * Gọi nhà của mình theo cách khiêm nhường lúc nói chuyện với người khác: Tệ xá/hàn xá Nói về chỗ ở của người thì dùng: Quí sở/quí cư (chỉ cần nói "tệ xá", chớ không cần nói "tệ xá của tôi"; chỉ cần nói "quí sở", chớ không cần nói "quí sở của ngài") * Đứa bé thì gọi là tiểu hài nhi.. Bé gái thì gọi là nữ hài nhi.. Bé trai thì gọi là nam hài nhi * Khách sạn, nhà hàng, ngân hàng: Quán trọ, tửu điếm, tiền trang * Bổ đầu: Người đứng đầu tổ chức truy lùng tội phạm ở huyện thời xưa * Bổ khoái: Người ở nha môn chuyên đi bắt người thời xưa. Xem thêm:Cách xưng hô trong tiên hiệp
21 Tháng tư 2021Xưng hô vai vế trong môn phái
Thường thì trong phim kiếm hiệp, người sáng lập ra một môn phái sẽ được gọi là tổ sư (chỉ nam) hoặc tổ sư bà bà (chỉ nữ) Chồng của sư mẫu: Sư trượng/ sư công Vợ của sư phụ: Sư nương Sư phụ của sư phụ: Thái sư phụ/ sư tổ Người sáng lập môn phái: Tổ sư (nam) / tổ sư bà bà (nữ) Đệ tử: Đồ nhi/ đồ tôn (chỉ đời tiếp theo) Đứng đầu một môn phái ở hiện tại: Chưởng môn (nhân).Xưng hô vai vế trong giang hồ
Nữ trẻ tuổi: Gọi cô nương hoặc tiểu thư (đối với con nhà giàu có danh tiếng) Lối xưng: Tiểu nữ (thể hiện tính khiêm tốn), bản cô nương hoặc...- Wall-E
- kiến thức truyện tiên hiệp
- Trả lời: 1
- Diễn đàn: Kiến Thức
ADS Wall-E
Xu 8,447,576 1,586 ❤︎ Bài viết: 1462
Bảng cho các bạn dễ bề tra cứu
| Thuật ngữ | Nghĩa |
|---|---|
| Quốc lão | Cha vua, bản thân chưa từng làm vua |
| Thái thượng hoàng | Vua đã truyền ngôi cho con |
| Quốc mẫu | Mẹ vua, chồng chưa từng làm vua |
| Thái hậu | Mẹ vua, chồng từng làm vua |
| Hoàng thượng | Cách gọi vua |
| Hoàng đế | Vua tối cao của đế quốc |
| Hoàng hậu | Vợ chính của vua |
| Hoàng huynh | Anh trai vua |
| Hoàng đệ | Em trai vua |
| Hoàng tỉ | Chị gái vua |
| Hoàng muội | Em gái vua |
| Hoàng bá | Bác của vua |
| Hoàng thúc | Chú của vua |
| Quốc cữu | Cậu của vua |
| Quốc trượng | Cha vợ vua |
| Hoàng tử | Con trai vua |
| Thái tử / Đông cung thái tử | Hoàng tử được chỉ định kế vị |
| Hoàng phi | Vợ của thái tử |
| Công chúa | Con gái vua |
| Phò mã | Chồng công chúa |
| Thế tử | Con trai trưởng của vua chư hầu |
| Quận chúa | Con gái vua chư hầu |
| Quận mã | Chồng quận chúa |
| quả nhân | Vua tự xưng, cách khiêm |
| trẫm | Hoàng đế tự xưng |
| cô gia | Vương tự xưng (ít dùng) |
| chư khanh / chúng khanh | Vua gọi bầy tôi |
| ái khanh | Vua gọi cận thần được sủng |
| ái phi | Vua gọi phi tần được sủng |
| hiền hầu | Vua gọi vua chư hầu |
| hoàng nhi | Vua, hoàng hậu gọi con |
| nhi thần | Con vua tự xưng với vua cha |
| phụ hoàng | Con gọi vua cha |
| mẫu hậu | Con gọi mẹ |
| bệ hạ / thánh thượng | Quan gọi vua |
| thần thiếp | Phi tần xưng với vua |
| ai gia | Thái hậu tự xưng |
| hạ thần | Quan tự xưng với vua |
| hạ quan | Quan xưng với quan cấp trên |
| bản quan | Quan xưng với dân |
| đại nhân | Dân gọi quan |
| thảo dân | Dân tự xưng với quan |
| nha dịch / nha lại / sai nha | Người làm việc vặt ở nha môn |
| công tử | Con trai nhà quyền quý |
| tiểu thư | Con gái nhà quyền quý |
| lão gia | Đầy tớ gọi ông chủ |
| phu nhân | Đầy tớ gọi bà chủ |
| thiếu gia | Đầy tớ gọi con trai chủ |
| tiểu nhân | Kẻ dưới tự xưng |
| tiểu đồng | Cậu bé theo hầu |
| nô tài | Thái giám tự xưng |
| nô tì | Cung nữ tự xưng |
| tại hạ / tiểu sinh / mỗ | Tôi (nam, trung tính) |
| lão phu | Tôi (nam, lớn tuổi) |
| bần tăng / lão nạp | Tôi (nhà sư) |
| bần đạo | Tôi (đạo sĩ) |
| tiểu nữ | Tôi (nữ) |
| bổn cô nương | Tôi (nữ chưa chồng) |
| bổn phu nhân | Tôi (nữ đã chồng) |
| lão nương | Tôi (nữ lớn tuổi) |
| bần ni | Tôi (ni cô) |
| các hạ | Gọi người đối thoại, lịch sự |
| huynh đài | Gọi nam giới ngang hàng |
| công tử | Gọi nam giới trẻ |
| cô nương | Gọi nữ giới |
| đại sư | Gọi nhà sư |
| chân nhân | Gọi đạo sĩ |
| huynh / đệ | Anh / em trai |
| tỷ / muội | Chị / em gái |
| hiền huynh / hiền đệ | Gọi thân mật, lịch sự |
| sư huynh / sư đệ | Đồng môn |
| bá bá / thúc thúc | Bác / chú |
| a di | Cô, dì |
| cô trượng | Dượng |
| thẩm thẩm | Thím, mợ |
| gia gia | Ông |
| nội tổ / nội tổ mẫu | Ông bà nội |
| ngoại tổ / ngoại tổ mẫu | Ông bà ngoại |
| phụ thân | Cha |
| mẫu thân | Mẹ |
| nghĩa huynh / nghĩa đệ | Anh em kết nghĩa |
| nghĩa phụ / nghĩa mẫu | Cha mẹ nuôi |
| biểu ca / biểu tỷ | Anh chị họ |
| biểu đệ / biểu muội | Em họ |
| nương tử / hiền thê | Gọi vợ |
| tướng công / lang quân | Gọi chồng |
| tỷ phu / muội phu | Anh, em rể |
| tẩu tẩu | Chị dâu |
| gia phụ | Cha mình (khiêm) |
| gia mẫu | Mẹ mình (khiêm) |
| tệ nội | Vợ mình (khiêm) |
| tệ nhi | Con mình (khiêm) |
| lệnh tôn | Cha người khác |
| lệnh đường | Mẹ người khác |
| lệnh lang | Con trai người khác |
| lệnh ái | Con gái người khác |
| tệ xá / hàn xá | Nhà mình (khiêm) |
| quý sở / quý cư | Nhà người khác (kính) |
| quán trọ | Khách sạn, nhà trọ |
| tửu điếm | Quán rượu |
| tiền trang | Ngân hàng thời xưa |
| bổ đầu | Đội trưởng truy bắt tội phạm |
| bổ khoái | Người bắt tội phạm ở nha môn |
ADS Từ khóa: Sửa - Từ khóa Từ khóa kiến thức truyện
Những người đang xem chủ đề này
Tổng: 2 Thành viên: 0, Khách: 2Các chủ đề tương tự
- Hắc Liên
- 16 Tháng mười 2022
- Kiến Thức
- Macha
- 23 Tháng tám 2022
- Cuộc Sống
- Nguyên Vĩ Thu Thu
- 22 Tháng bảy 2021
- Kiến Thức
- Wall-E
- 22 Tháng sáu 2021
- Kiến Thức
- Wall-E
- 21 Tháng tư 2021
- Kiến Thức
Nội dung nổi bật
-
Hướng dẫn kiếm tiền từ việc đăng ảnh - Admin
- 25 Tháng ba 2019
-
Các nhiệm vụ kiếm tiền online tại diễn đàn - Admin
- 18 Tháng tư 2018
-
Giới thiệu thành viên - Kiếm tiền không giới hạn - Admin
- 16 Tháng tư 2018
-
Hướng dẫn cách kiếm nhiều xu từ việc giới thiệu bạn bè - Admin
- 31 Tháng bảy 2019
-
Hướng dẫn cách chia sẻ bài viết lên Facebook, Twitter kiếm tiền - Admin
- 26 Tháng mười một 2015
Xu hướng nội dung
-
Các nhiệm vụ kiếm tiền online tại diễn đàn - Admin
- 18 Tháng tư 2018
-
Đô Thị Cực Phẩm Y Thần - Phong Hội Tiếu - Land of Oblivion
- 20 Tháng tám 2023
-
Tổng Ảnh Thị: Trầm Mê Nổi Loạn Vô Pháp Tự Kềm Chế - Đào Đào Nhưỡng Thanh Trà - Land of Oblivion
- 7 Tháng bảy 2024
-
Nối chữ tiếng Việt - luuxinh69
- 16 Tháng tám 2020
-
Nối chữ tiếng Anh - Xuân Lê
- 24 Tháng mười một 2020
Chia sẻ trang này
Facebook X Bluesky LinkedIn Reddit Tumblr Email Share Link- Trang chủ
- Diễn đàn
- C - BOX TRUYỆN VNO
- Thảo Luận Góp Ý
- Kiến Thức
- Tuyển QTV phát triển diễn đàn
Từ khóa » Cách Xưng Hô Thời Cổ đại
-
Cách Xưng Hô Thời Phong Kiến ( 1 ) - GÓC TƯ NIỆM
-
Cách Xưng Hô Thời Xưa ở Trung Quốc | 云吞面
-
Cách Xưng Hô Thời Phong Kiến - Wattpad
-
Cách Xưng Hô Thời Phong Kiến ( 3 ) - GÓC TƯ NIỆM
-
Cách Xưng Hô Thời Xưa - Báo Năng Lượng Mới
-
Khám Phá Cách Xưng Hô Trong Phim Cổ Trang Trung Quốc
-
Một Số Tên Gọi Và Cách Xưng Hô Thời Phong Kiến - Ngô Tộc
-
CÁCH XƯNG HÔ TRONG VĂN CỔ ĐẠI (ST) | Cung Quảng Hằng
-
Cách Xưng Hô Cổ đại - Thả Rông
-
Cách Xưng Hô Và Thứ Bậc Trong Gia Tộc, Xã Hội Thời Xưa
-
Cách Gọi "bố" ở Trung Quốc Thời Cổ đại Ra Sao? - ChineseRd
-
Đọc Truyện Cách Xưng Hô Thời Cổ đại - Doctruyenhot .Com
-
Tước Hiệu Và Tôn Xưng Của Nhà Triều Tiên – Wikipedia Tiếng Việt
-
Người Việt Thời Xưa Xưng Hô Với Nhau Như Thế Nào?