Cảnh Cảnh Từ Hán Việt Nghĩa Là Gì? - Từ điển Số
Có thể bạn quan tâm
Bạn đang chọn từ điển Hán Việt, hãy nhập từ khóa để tra.
Hán Việt Việt TrungTrung ViệtViệt NhậtNhật ViệtViệt HànHàn ViệtViệt ĐàiĐài ViệtViệt TháiThái ViệtViệt KhmerKhmer ViệtViệt LàoLào ViệtViệt Nam - IndonesiaIndonesia - Việt NamViệt Nam - MalaysiaAnh ViệtViệt PhápPháp ViệtViệt ĐứcĐức ViệtViệt NgaNga ViệtBồ Đào Nha - Việt NamTây Ban Nha - Việt NamÝ-ViệtThụy Điển-Việt NamHà Lan-Việt NamSéc ViệtĐan Mạch - Việt NamThổ Nhĩ Kỳ-Việt NamẢ Rập - Việt NamTiếng ViệtHán ViệtChữ NômThành NgữLuật HọcĐồng NghĩaTrái NghĩaTừ MớiThuật NgữĐịnh nghĩa - Khái niệm
cảnh cảnh từ Hán Việt nghĩa là gì?
Dưới đây là giải thích ý nghĩa từ cảnh cảnh trong từ Hán Việt và cách phát âm cảnh cảnh từ Hán Việt. Sau khi đọc xong nội dung này chắc chắn bạn sẽ biết từ cảnh cảnh từ Hán Việt nghĩa là gì.
耿耿 (âm Bắc Kinh)
耿耿 (âm Hồng Kông/Quảng Đông). cảnh cảnhSáng long lanh, lấp lánh. ◇Bạch Cư Dị 白居易: Trì trì chung cổ sơ trường dạ, Cảnh cảnh tinh hà dục thự thiên 遲遲鐘鼓初長夜, 耿耿星河欲曙天 (Trường hận ca 長恨歌) Tiếng chuông, trống điểm thong thả báo hiệu mới đêm dài, Những ngôi sao trên sông ngân (tinh hà) sáng lấp lánh như muốn là rạng đông. Tản Đà dịch thơ: Tiếng canh tối tùng tùng điểm trống, Năm canh dài chẳng giống đêm xưa, Sông Ngân lấp lánh sao thưa, Trời như muốn sáng, sao chưa sáng trời?Trung thành. ◎Như: trung tâm cảnh cảnh 忠心耿耿 trung thành một mực.Trăn trở không yên, canh cánh, phập phồng. ◇Khuất Nguyên 屈原: Dạ cảnh cảnh nhi bất mị hề 夜耿耿而不寐兮 (Sở từ 楚辭) Ban đêm canh cánh trong lòng không ngủ hề.
Xem thêm từ Hán Việt
Cùng Học Từ Hán Việt
Hôm nay bạn đã học được thuật ngữ cảnh cảnh nghĩa là gì trong từ Hán Việt? với Từ Điển Số rồi phải không? Hãy truy cập tudienso.com để tra cứu thông tin các thuật ngữ chuyên ngành tiếng Anh, Trung, Nhật, Hàn...liên tục được cập nhập. Từ Điển Số là một website giải thích ý nghĩa từ điển chuyên ngành thường dùng cho các ngôn ngữ chính trên thế giới.
Từ Hán Việt Là Gì?
Chú ý: Chỉ có từ Hán Việt chứ không có tiếng Hán Việt
Từ Hán Việt (詞漢越/词汉越) là những từ và ngữ tố tiếng Việt bắt nguồn từ tiếng Hán và những từ tiếng Việt được người nói tiếng Việt tạo ra bằng cách ghép các từ và/hoặc ngữ tố tiếng Việt gốc Hán lại với nhau. Từ Hán Việt là một bộ phận không nhỏ của tiếng Việt, có vai trò quan trọng và không thể tách rời hay xóa bỏ khỏi tiếng Việt.
Do lịch sử và văn hóa lâu đời mà tiếng Việt sử dụng rất nhiều từ Hán Việt cổ. Đồng thời, khi vay mượn còn giúp cho từ vựng tiếng Việt trở nên phong phú hơn rất nhiều.
Các nhà khoa học nghiên cứu đã chia từ, âm Hán Việt thành 3 loại như sau đó là: từ Hán Việt cổ, từ Hán Việt và từ Hán Việt Việt hoá.
Mặc dù có thời điểm hình thành khác nhau song từ Hán Việt cổ và từ Hán Việt Việt hoá đều hoà nhập rất sâu vào trong tiếng Việt, rất khó phát hiện ra chúng là từ Hán Việt, hầu hết người Việt coi từ Hán Việt cổ và từ Hán Việt Việt hóa là từ thuần Việt, không phải từ Hán Việt. Từ Hán Việt cổ và từ Hán Việt Việt hoá là những từ ngữ thường dùng hằng ngày, nằm trong lớp từ vựng cơ bản của tiếng Việt. Khi nói chuyện về những chủ đề không mang tính học thuật người Việt có thể nói với nhau mà chỉ cần dùng rất ít, thậm chí không cần dùng bất cứ từ Hán Việt (một trong ba loại từ Hán Việt) nào nhưng từ Hán Việt cổ và Hán Việt Việt hoá thì không thể thiếu được. Người Việt không xem từ Hán Việt cổ và Hán Việt Việt hoá là tiếng Hán mà cho chúng là tiếng Việt, vì vậy sau khi chữ Nôm ra đời nhiều từ Hán Việt cổ và Hán ngữ Việt hoá không được người Việt ghi bằng chữ Hán gốc mà ghi bằng chữ Nôm.
Theo dõi TuDienSo.Com để tìm hiểu thêm về Từ Điển Hán Việt được cập nhập mới nhất năm 2026.
Từ điển Hán Việt
Nghĩa Tiếng Việt: cảnh cảnhSáng long lanh, lấp lánh. ◇Bạch Cư Dị 白居易: Trì trì chung cổ sơ trường dạ, Cảnh cảnh tinh hà dục thự thiên 遲遲鐘鼓初長夜, 耿耿星河欲曙天 (Trường hận ca 長恨歌) Tiếng chuông, trống điểm thong thả báo hiệu mới đêm dài, Những ngôi sao trên sông ngân (tinh hà) sáng lấp lánh như muốn là rạng đông. Tản Đà dịch thơ: Tiếng canh tối tùng tùng điểm trống, Năm canh dài chẳng giống đêm xưa, Sông Ngân lấp lánh sao thưa, Trời như muốn sáng, sao chưa sáng trời?Trung thành. ◎Như: trung tâm cảnh cảnh 忠心耿耿 trung thành một mực.Trăn trở không yên, canh cánh, phập phồng. ◇Khuất Nguyên 屈原: Dạ cảnh cảnh nhi bất mị hề 夜耿耿而不寐兮 (Sở từ 楚辭) Ban đêm canh cánh trong lòng không ngủ hề.Từ khóa » Cảnh Nghĩa Là Gì Trong Hán Việt
-
Tra Từ: Cảnh - Từ điển Hán Nôm
-
Cảnh Nghĩa Là Gì Trong Từ Hán Việt? - Từ điển Số
-
Cảnh - Wiktionary Tiếng Việt
-
Canh - Wiktionary Tiếng Việt
-
Từ CẢNH đến CÁNH - Báo Thanh Niên
-
Cách Viết, Từ Ghép Của Hán Tự CẢNH 景 Trang 2-Từ Điển Anh Nhật ...
-
Những Lỗi Sai Phổ Biến Khi Dùng Từ Hán Việt
-
Từ Hán-Việt – Wikipedia Tiếng Việt
-
Cảnh đẹp Có Nghĩa Là Gì - Hàng Hiệu
-
“Vãn “ Hay “vãng” ? - Báo điện Tử Bình Định
-
Nên Cẩn Trọng Hơn Khi Dùng Từ Hán Việt
-
Từ Điển - Từ Cảnh Vật Có ý Nghĩa Gì - Chữ Nôm
-
Canh Tân - Đổi Mới - SimonHoaDalat
-
'Canh Gà' Là 'canh Gà' Nào? - Tiền Phong