Cây Khoai Từ - RAU RỪNG VIỆT NAM
Có thể bạn quan tâm
Cây khoai từ
CÂY KHOAI TỪ
Dây khoai từ -Tên gọi khác: Củ từ, Khoai bướu, củ chụp, thổ noãn,thổ vu (các vị thuốc). -Tên tiếng Anh: Lesser Yam, Asiatic yam,Yams, Chinese yam, hungry yam. -Tên khoa học: Dioscorea esculenta L. -Tên đồng nghĩa: (không thấy) -Các loài tương cận: Củ nâu(Dioscorea cirrhosa). Củ mài (Dioscorea persimilis). Khoai mỡ(Dioscorea alata). Phân loại khoa học
Scientific classification| Lớp(class): | Thực vật một lá mầm (Monocots) |
| Bộ(ordo): | Củ nâu (Dioscoreales) |
| Họ(familia): | Củ nâu (Dioscoreaceae) |
| Chi(genus): | Củ nâu (Dioscorea) |
| Loài(species): | Dioscorea esculenta |
Phân bố
Họ Củ nâu(Dioscoreaceae) mộtHọthực vật một lá mầm bao gồm khoảng 8-9 chi với 750-785 loài. Hệ thống APG IInăm 2003đặt họ này trongbộ Củ nâu(Dioscoreales) của nhánh Một lá mầm (Monocots). Chi Củ nâu(Dioscorea) được đặt theo tên nhà vật lí học và thực vật họcHy Lạp cổ đạiDioscorides. Chi này có trên 600 loài thực vật bản địa ở các vùng nhiệt đới và vùng có khí hậu ấm. Một số loài trong chi Củ nâu cho củ là nguồn lương thực quan trọng ở một số nước nhiệt đới. Nhiều loài trong chi này chứa độc tố trong củ tươi nhưng độc tố này dễ bị phân hủy trong quá trình chế biến nhiệt. Các loài quan trọng nhất trong Chi củ nâu là: Củ mài, Củ mài trắng, Khoai mỡ, Khoai từ, Nầng nghệ… Khoai từ (Dioscorea esculenta)gồm có các dạng là khoai từ (củ từ), củ từ lông (có loại ít hoặc nhiều lông). Ở Việt Nam, loại có gai (var.spinosa) phân bố ởPhú Quốc, loại không gai (var.fasiculata) phân bố rộng rãi, ngoài ra còn có củ từ nước (DioscoreaPierrel) mọc ở các tỉnhmiền Đông Nam Bộ. Khoai từ thường dùng làm lương thực, thực phẩm và nó còn là một vị thuốc với nhiều công dụng.
Củ khoai từ Mô tả
Cây khoai từ (Dioscorea esculenta) là loài dây leo có củ, sống lâu năm. -Thân: Thân tròn mảnh, có gai nhỏ ở gốc, to và cong về phía trên. -Rể: Cây thảo dây leo có củ mọc thành chùm hình cầu, dạng trứng hay có thuỳ, nhẵn hay có gai (ở một số thứ mọc hoang), có rễ cứng và biến thành gai. Củ có vỏ mỏng, trong có chất bột dính, màu ngà. -Lá: Lá đơn, mọc so le, nhọn hay có mũi, dài và rộng khoảng 8cm; gân 9-13; phiến lá mềm có lông mi hoặc có khi nhẵn, mép nguyên. -Hoa: Cụm hoa dạng bông mang những hoa đơn tính; cụm hoa đực dài đến 20cm, cụm hoa cái mang rất ít hoa. -Quả: Quả nang cong xuống, có cánh rộng đến 12mm. -Hạt: Hạt có cũng có cánh mào.
Củ khoai từ luộc Thành phần hóa học
Về thành phần hoá học, trong 100g củ từ có 75g nước, 1,5g protit, 21,5g gluxit 1,2g xenluloza, 28mg canxi, 30mg photpho, 0,2mg sắt, 2mg vitamin C... cung cấp được 94Kcal. Như vậy, giá trị dinh dưỡng của củ từ cũng tương đương khoai tây.Công dụng
a-Các bộ phận cây khoai từ được dùng làm rau 1-Lá và đọt non cây khoai từ được dùng làm rau Người dân tộc ở vùng rừng núi dùng lá và đọt non cây khoai từ làm rau luộc, xào, nấu canh như các loại đọt khoai khác được dùng làm rau ở vùng đồng bằng. 2-Củ khoai từ được dùng làm lương thực Nhân dân vùng núi thường đào củ mài về cạo sạch vỏ, luộc, xào hoặc nấu canh ăn; có thể dùng độn cơm để ăn như các loại khoai. Trong thời kỳ chiến tranh củ mài là nguồn lương thực cứu đói cho Bộ đội Trường Sơn và là thức ăn thay gạo và ngô của các đồng bào dân tộc thiểu số miền núi.
Củ khoai từ luộc
Khoai từ lộc
Canh khoai từ b- Củ khoai từ được dùng làm thuốc Theo Đông y, củ khoai từ có vị ngọt, tính bình, có tác dụng chống mệt mỏi, ích khí lực, kiện tỳ vị, cường thận dương, giải các chất độc khỏi cơ thể và chữa được nhiều bệnh. Củ từ không chỉ là một thức ăn rất tốt cho những người bị tiểu đường, cao huyết áp, béo phì, hay bị táo bón, khó ngủ mà còn có tác dụng giúp cơ thể phòng chống nhiễm độc kim loại nặng từ môi trường. Cũng do tác dụng này, trước đây, củ từ đã được các thầy thuốc đưa vào chế độ ăn hằng ngày của công nhân làm việc trong môi trường lao động có chất độc để bảo vệ sức khoẻ lâu dài cho công nhân. Bộ phận dùng: Củ - Rhizoma Dioscoreae Esculentae. Nơi sống và thu hái: Cây được trồng khắp nông thôn nước ta và nhiều nước nhiệt đới khác lấy củ ăn. Do trồng trọt lâu đời mà người ta tạo được những giống không gai và không trồng bằng hạt nữa. Ta thường trồng 2 giống: giống có vỏ mỏng và dây hơi đỏ, củ ăn ngon và giống có vỏ dày, dây trắng. Tính vị, tác dụng: Củ từ to bằng củ khoai tây trung bình, có vỏ ngoài bong ra, tróc thành khoanh vàng đều. Thịt trắng, ngon hơn và không có vị nhạt và nhầy như khoai vạc. Củ từ có vị ngọt, the, tính hàn, nếu dùng sống thì hơi độc. Công dụng, chỉ định và phối hợp: Dùng nấu ăn thì ngọt ngon, không độc, bổ trường vị, dùng thay lương thực, khỏi đói. Người hư nhiệt ăn thì khỏi bệnh. Củ từ cũng có khả năng giải các loại thuốc độc; giã sống vắt lấy nước uống thì nôn ra hết chất độc mà khỏi. Thường dùng làm thuốc tiêu độc, tiêu ứ huyết, trị ho, khô cổ họng. Còn dùng nấu nước uống chữa tê thấp, các bệnh về thận, làm cho nước tiểu tốt hơn, và dùng chữa phù. Ở Ấn Độ, người ta dùng củ từ mài ra đắp trị sưng tấy. Một số món ăn-Bài thuốc Đông y chữa bệnh từ củ khoai từ
Khoai từ không những là một món ăn dân dã quen thuộc mà còn là một vị thuốc quý có lợi cho cơ thể con người. 1-Cháo củ từ hỗ trợ chữa ung thư tử cung và dương vật (tài liệu Trung Quốc): Nên dùng hỗ trợ trong điều trị ung thư bằng các liệu pháp truyền thống Tây y: củ từ 30g, tảo biển 10g, gạo tẻ 100g. Nấu củ từ và tảo biển với 1.500ml còn 1.000ml lọc lấy nước cốt để cho gạo nấu cháo nhừ. Ăn nóng, ngày 2 lần. Có tác dụng thanh nhiệt tán kết, chống u nhọt, ung thư. (Theo BS.Phó Thuần Hương -SK&ĐS). 2-Bánh củ từ thịt gà: Có tác dụng giải nhiệt tiêu đờm, ho nhiệt đờm đặc vàng, viêm họng khát nước viêm phổi, hoàng đản (vàng da) xuất huyết: Củ từ đã gọt vỏ 250g, thịt gà 25g, thịt heo nạc 100g, xá xíu 75g, nấm đông cô 25g, măng non 100g, bột nếp 500g, bột mì 250g, tinh bột 5g, dầu mè, mỡ heo 50g, rượu 5g, xì dầu 15g, muối 15g, tiêu bột 0,5g, đường 15g. Cách làm: Chần măng và nấm trong nước đang sôi. Các loại thịt thái nhỏ nhào tinh bột ướt. Xào các thịt, măng, nấm, gia vị. Củ từ luộc chín trộn các loại bột, đường, muối trộn nhào kỹ dàn trên mâm đã xoa mỡ, chia làm 20 phần làm áo bánh, rán vàng. (Theo BS.Phó Thuần Hương -SK&ĐS). 3-Canh củ từ: Có tác dụng giải nhiệt, trừ đàm, tiêu tích, giảm béo. Củ từ gọt vỏ nạo cho nhuyễn, đậu phụ cắt con chì, rán vàng đều bằng dầu mè. Nấm rơm thái nhỏ, phi thơm kiệu (hoặc hành tỏi) rồi cho đậu phụ, nấm rơm, tương muối xào, chế nước vào đun sôi cho củ từ vào nấu chín bắc xuống cho rau ngổ, mùi tàu (thái nhỏ). Ăn nóng với cơm. (Theo BS.Phó Thuần Hương -SK&ĐS). 4-Giải các chất độc: Giã khoai từ sống lấy nước uống cho nôn. (Theo Huyetap.net). 5-Chống trầm cảm: Nên ăn khoai từ để tạo điều kiện cho cơ thể sản sinh serotonin là chất làm cho não phấn chấn. (Theo Huyetap.net). 6-Chữa viêm họng, ho do nhiệt: Củ từ gọt vỏ 250 g, thịt gà 25 g, thịt lợn nạc 100 g, xá xíu 75 g, nấm đông cô 25 g, măng non 100 g, bột nếp 500 g, bột mì 250 g, dầu mè 50 g, rượu 5 g, xì dầu 15 g, muối 15g, tiêu bột 0,5g, đường 15 g. Chần măng và nấm trong nước đang sôi. Các loại thịt thái nhỏ nhào tinh bột ướt. Xào các thịt, măng, nấm, gia vị. Củ từ luộc chín trộn các loại bột, đường, muối trộn nhào kỹ dàn trên mâm đã xoa mỡ, chia làm 20 phần làm áo bánh, rán vàng. (Theo Huyetap.net). 7-Giải nhiệt, tiêu đờm: Củ từ gọt vỏ nạo cho nhuyễn, đậu phụ cắt con chì, rán vàng đều bằng dầu mè. Nấm rơm thái nhỏ, phi thơm kiệu (hoặc hành tỏi) rồi cho đậu phụ, nấm rơm, tương muối xào, chế nước vào đun sôi cho củ từ vào nấu chín bắc xuống cho rau ngổ, mùi tàu (thái nhỏ). Ăn nóng với cơm. (Theo Huyetap.net). Chú ý! Củ từ rất tốt cho những người bị tiểu đường, béo phì, cao huyết áp hoặc táo bón, khó ngủ (nhất là đối với trẻ em, người già, trường hợp chưa cần dùng thuốc an thần). Do có tác dụng ngăn nhiễm độc nên nó được các thầy thuốc Liên Xô cũ đưa vào chế độ ăn hằng ngày của công nhân để bảo vệ sức khỏe lâu dài của họ. Không ăn nhiều củ từ một lúc vì sẽ gây đầy bụng khó tiêu. Để hạn chế hiện tượng này, nên nướng qua củ từ trước khi nấu để phân hủy chất nhựa. (Theo Huyetap.net). Để dùng khoai từ làm thức ăn an toàn hơn (không bị đầy) đã có kinh nghiệm nướng khoai từ (qua nhiệt chất nhựa của khoai bị phân hủy). Ăn ít thì nướng chín, nếu dùng nấu các món thì nướng qua rồi mới nấu. (Theo BS.Phó Thuần Hương -SK&ĐS). Các tài liệu cần đọc thêm Họ Củ nâu Chi Củ nâu Củ mài Củ mài trắng Khoai mỡ Khoai từ Nần nghệ Root vegetables Monocot stubs Kỹ sư Hồ Đình Hải Tài liệu tham khảo 1-http://vi.wikipedia.org/wiki/The_loai_Ho_cu_nau 2-http://vi.wikipedia.org/wiki/Ho_cu_nau 3-http://vi.wikipedia.org/wiki/Chi_Cu_nau 4-http://vi.wikipedia.org/wiki/Khoai_tu 5-http://en.wikipedia.org/wiki/Dioscorea_esculenta 6-http://afamily.vn/suc-khoe/cu-tu-giai-doc-...chn 7-http://www.thaythuoccuaban.com/vithuoc/cutu.htm 8-http://www.baomoi.com/Kham-pha-cong-dung-cua-cu-tu/...epiKhông có nhận xét nào:
Đăng nhận xét
Bài đăng Mới hơn Bài đăng Cũ hơn Trang chủ Đăng ký: Đăng Nhận xét (Atom)BẢN DỊCH DÀNH CHO ĐỌC GIẢ QUỐC TẾ
TIN THỜI SỰ MỚI NHẤT
- NHÂN DÂN ONLINE (English)
- TIN NHANH VIỆT NAM
- Thời sự: NHÂN DÂN ĐIỆN TỬ
- DỰ BÁO THỜI TIẾT HÔM NAY VÀ 24 ĐẾN 48 GIỜ TỚI
CÁC BÀI ĐƯỢC TRUY CẬP NHIỀU NHẤT
-
Dây trái giác DÂY TRÁI GIÁC Kỹ sư Hồ Đình Hải Cập nhật ngày 12/2/2014 Dây trái giác Trái giác -Tên gọi khác: Dây vác, Dây sạt -Tê... -
Cây Bồ công anh Việt Nam CÂY BỒ CÔNG ANH VIỆT NAM Theo GS.TS Đỗ Tất Lợi ( Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam ) thì cây Bồ công anh trong tiếng Việt để ch... -
Cây thù lù (các loại) CÂY THÙ LÙ (CÁC LOẠI) Kỹ sư Hồ Đình Hải Cập nhật ngày 23/2/2014 Cây Thù lù cạnh hay Tầm bóp Cây thù lù nhỏ Cây thù l... -
Cây tầm bóp ( Thù lù cạnh ) CÂY TẦM BÓP (THÙ LÙ CẠNH) Kỹ sư Hồ Đình Hải Cập nhật ngày 23/2/2014 Cây tầm bóp 1-Tên gọi và danh pháp khoa học - Tên thườ... -
Cây củ đậu (củ sắn) CÂY CỦ ĐẬU (CỦ SẮN) Mô hình cây củ đậu Củ đậu - Tên gọi khác: Dây củ sắn, Cây sắn nước. - Tên tiếng Anh: J ícama , Yam bea... -
Dây trái gùi DÂY TRÁI GÙI Kỹ sư Hồ Đình Hải Cập nhật ngày 20/05/2014 Dây trái gùi - Tên gọi khác : Dây trái guồi - Tên tiếng Anh : ... -
Cây Sa kê Cây Sa kê Cây Sa kê 1- Tên gọi: + Tên khoa học: Artocarpus altilis (Parkinson) Fosberg. + Tên đồng nghĩa : Artocarpu... -
Móp gai MÓP GAI -Tên gọi khác: Móp, Cừa , Ráy gai, Chóc gai, Dã vu, Hải vu, Sơn thục gai. -Tên tiếng Anh: Pimply lasia, unicorn plant . ... -
Cây lộc vừng CÂY LỘC VỪNG Cây lộc vừng Hồ Gươm ( Barringtonia acutangula ) Cây lộc vừng –Cây Mứng- Huế ( Barringtonia acutangula ) Cây... -
Cây chùm ngây CÂY CHÙM NGÂY Cây chùm ngây -Tên gọi khác: Cây kỳ diệu (tên từ nước ngoài). -Tên tiếng Anh: Moringa tree , Drumstick tree, Hors...
Hãy tìm đọc các trang Blog và Web của Kỹ sư Hồ Đình Hải
-
RAU RỪNG VIỆT NAM
Cây Sa kê - *Cây Sa kê* Cây Sa kê *1- Tên gọi:* *+ Tên khoa học:* *Artocarpus altilis *(Parkinson) Fosberg. *+ Tên đồng nghĩa*: *Artocarpus communis* J. R. Forst. & G. ... 11 năm trước -
Bảo Vệ Thực Vật
Nấm đối kháng Trichoderma - *NẤM ĐỐI KHÁNG TRICHODERMA* Chế phẩm nấm Trichoderma BIMA của Trung tâm Công nghệ sinh học TP HCM *1-Phân loại khoa học* (*Scientific classification)* *Giớ... 12 năm trước -
THE GLOBAL AGRICULTURE
Director General of IRRI - *Director General of IRRI* Dr. Robert S. Zeigler. IRRI office in Philippines Dr. Robert "Bob" Zeigler is an internationally respected plant pathologist wi... 12 năm trước -
World rices
Director General of IRRI - *Director General of IRRI* Dr. Robert S. Zeigler. IRRI office in Philippines Dr. Robert "Bob" Zeigler is an internationally respected plant pathologist wi... 12 năm trước -
THE NATURE AND LIVING WORLD The Earth Mantle - Mantle (geology)[image: Picture] The *mantle* is a part of a terrestrial planet or other rocky body large enough to have differentiation by density... 13 năm trước
-
TOP TEN OF THE WORLD
Top 10 largest river drainage basin in the world - *The top 10 largest river drainage basins in the world* The Amazon river basin map *River* *Location* *Size of Area and Discharge rate* *Drainage basin* ... 13 năm trước -
Wild vegetables
Centella: The famous wild vegetable of Asia - *Centella (Centella asiatica): The famous wild vegetable of Asia* Wild vegetable: *Centella asiatica* *Centella asiatica juice used in Vietnam* *Classifi... 13 năm trước -
Plant Protection
Rattus: the main pest of crops - *Rattus: the main pest of crops* Brown rat (*Rattus norvegicus*) Black rat (*Rattus rattus*) *Classification* *Kingdom:* Animalia. *Phylum:* Chordata. ... 13 năm trước -
THE EDIBLE PLANTS IN VIETNAM - HOME -
-
THE WORLDWIDE VEGETABLES - The-World-wide-vegetables -
-
THE WORLDWIDE FRUITS - HOME -
-
Kỹ sư Hồ Đình Hải -
-
Cây lúa thế giới -
-
Ho Dinh Hai - HOME -
Hãy đọc những bài viết của Kỹ sư Hồ Đình Hải trong Blog này!
- ► 2014 (20)
- ► tháng 12 (1)
- ► tháng 6 (1)
- ► tháng 5 (3)
- ► tháng 4 (3)
- ► tháng 3 (1)
- ► tháng 2 (9)
- ► tháng 1 (2)
- ► 2012 (108)
- ► tháng 12 (12)
- ► tháng 11 (6)
- ► tháng 10 (4)
- ► tháng 9 (11)
- ► tháng 8 (15)
- ► tháng 7 (9)
- ► tháng 6 (2)
- ► tháng 5 (9)
- ► tháng 4 (14)
- ► tháng 3 (26)
Từ khóa » Củ Khoai Từ Tiếng Anh Là Gì
-
Khoai Từ Trong Tiếng Anh Là Gì? - English Sticky
-
Khoai Từ Tiếng Anh Là Gì
-
Khoai Từ, Phép Tịnh Tiến Thành Tiếng Anh, Edible Yam - Glosbe
-
Khoai Từ – Wikipedia Tiếng Việt
-
Nghĩa Của Từ Khoai Từ Bằng Tiếng Anh
-
Củ Khoai Tiếng Anh Là Gì? Phân Biệt Củ Khoai Và Khoai Lang
-
Củ Khoai Lang Tiếng Anh Là Gì? Phân Biệt Với Các Loại Khoai Khác
-
Từ Vựng Các Loại Rau Củ Trong Tiếng Anh
-
CỦ TỪ - Nghĩa Trong Tiếng Tiếng Anh - Từ điển
-
23 Từ Vựng Về Rau Củ Quả Bẳng Tiếng Anh Bạn Cần Biết - YouTube
-
100+ Từ Vựng Tiếng Anh Về Các Loại Rau Củ Quả - Step Up English