Chế độ đăng Ký Thường Trú Cơ Bản đối Với Cư Dân Nước Ngoài - 総務省
Có thể bạn quan tâm
- メインナビゲーションへジャンプ
- メインコンテンツへジャンプ
- フッターへジャンプ
- ご意見・ご提案
- ENGLISH(TOP)
- MIC ICT Policy (
- English /
- Français /
- Español /
- Русский /
- 中文 /
- عربي
Giới thiệu hệ thống mã số thuế-An sinh xã hội.
Từ tháng 1 năm 2016, mã số cá nhân là cần thiết cho các thủ tục hành chính về an sinh xã hội, thuế, các biện pháp phòng chống thiên tai. Bắt đầu từ tháng 10 năm 2015, cư dân nước ngoài có giấy thường trú cũng đươc thông báo mã số cá nhân lần lượt. Bạn có thể nhận thẻ mã số cá nhân (thẻ IC) bằng cách gửi đơn đăng ký gửi kèm với thẻ thông báo thông qua đường bưu điện vv từ tháng 1 năm 2016 trở đi.
※Đối với người nước ngoài, thời hạn có hiệu lực của thẻ mã số cá nhân là thời hạn lưu trú ghi trên thẻ ngoại kiều (ngoại trừ người có visa cấp độ chuyên nghiệp cao số 2, người vĩnh trú và người vĩnh trú đặc biệt). Do đó, trong trường hợp đang gia hạn thời gian lưu trú, hoặc trường hợp thời hạn lưu trú hết trước ngày dự định giao thẻ mã số cá nhân thì, sau khi nhận được visa mới, hãy tiến hành thủ tục xin cấp thẻ mã số cá nhân.
Mã số cá nhân sẽ sử dụng suốt cuộc đời, nên hãy bảo quản cẩn thận.

Cư dân nước ngoài cũng được áp dụng chế độ đăng ký thường trú cơ bản.
Trong bối cảnh số lượng người nước ngoài nhập cư vào Nhật Bản đang gia tăng hàng năm, nhu cầu về một hệ thống cơ sở cung cấp các dịch vụ hành chính cơ bản đối với cư dân người nước ngoài giống như người Nhật cũng tăng dần.
Do đó, để tăng cường sự tiện lợi cho cư dân người nước ngoài và hợp lý hóa của cơ quan hành chính phố, quận,huyện, xã, giống như người Nhật, cư dân người nước ngoài cũng được trở thành đối tượng của luật đăng ký cư trú cơ bản, 「Luật sửa đổi một phần của luật đăng ký thường trú cơ bản」 được thành lập tại Quốc Hội lần thứ 177 và công bố vào ngày 15 tháng 7 năm 2009, thực thi từ ngày 9 tháng 7 năm 2012.
Theo luật này, cư dân người nước ngoài cũng được cấp giấy thường trú và từ ngày 8 tháng 7 năm 2013, hệ thống đăng ký thường trú cơ bản (JUKI Net) và thẻ đăng ký thường trú cơ bản(JUKI Card)cũng đã bắt đầu được triển khai và vận dụng.
Tại chế độ đăng ký thường trú cơ bản, cư dân người nước ngoài khi chuyển tới thành phố, quận, huyện khác thì cũng cần phải làm thủ tục chuyển đi tại toà thị chính ở nơi cũ, sau đó làm thủ tục chuyển đến ở toà thị chính mới đến.
Ngoài ra, khi chuyển ra nước ngoài ở cũng cần phải làm thủ tục chuyển đi.
Tham khảo chi tiết taị đây
Người được áp dụng chế độ đăng ký thường trú cơ bản
Những người không có quốc tịch Nhật bản và là người được liệt kê ở cột bên trái của bảng dưới đây, có địa chỉ trong khu vực quận, huyện, thành phố.
| (1)Người lưu trú trung và dài hạn (Người được cấp thẻ ngoại kiều) | Ngoại trừ những người nước ngoài lưu trú tại Nhật Bản với tư cách ngoại giao-công vụ, thời hạn ngắn và những người có thời hạn lưu trú dưới 3 tháng. Thẻ ngoại kiều sẽ được cấp cùng với sự cho phép lưu trú căn cứ theo quy định luật nhập cảnh sau khi sửa đổi. |
|---|---|
| (2) Người vĩnh trú đặc biệt | Người vĩnh trú đặc biệt được quy định bởi luật nhập cảnh đặc biệt. Giấy chứng nhận vĩnh trú đặc biệt sẽ được cấp dựa trên các quy định của luật nhập cảnh đặc biệt sau khi sửa đổi. |
| (3) Người được cấp phép tị nạn tạm thời hoặc người được phép lưu trú tạm thời | Theo quy định của luật nhập cảnh, người được phép nhập cảnh để tị nạn tạm thời là những người nước ngoài trên tàu thuyền có khả năng là dân tị nạn, đáp ứng đủ yêu cầu (người tị nạn tạm thời), hay những người lưu trú bất hợp pháp thực hiện thủ tục xin visa tị nạn, đáp ứng những yêu cầu nhất định (người được phép tạm trú tạm thời). Trong trường hợp như vậy, giấy phép tị nạn tạm thời hoặc giấy tạm trú tạm thời sẽ được cấp. |
| (4) Người sinh đẻ tại Nhật bản hoặc Người bị mất quốc tịch | Người nước ngoài được lưu trú tại Nhật bản do sinh đẻ hoặc mất quốc tịch Nhật bản. Theo quy định luật nhập cảnh, những người như trên sẽ được lưu trú trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày phát sinh sự việc mà không cần tư cách lưu trú. |
Những tiện lợi cho cư dân nước ngoài
- Sau khi sửa đổi luật, các hộ gia đình đa quốc gia (gia đình hình thành bởi người nước ngoài và người Nhật bản) được nắm bắt bởi 2 luật riêng biệt là luật đăng ký cư trú cơ bản và luật đăng ký người nước ngoài đã được cải thiện, việc nắm bắt thông tin thành viên gia đình chính xác hơn, và có thể cấp bản sao giấy thường trú với tất cả các thành viên trong gia đình vv.
- Hệ thống đăng ký thường trú cơ bản là cơ sở xử lý nghiệp vụ hành chính liên quan đến cư dân, những thủ tục như chuyển đến, các loại dịch vụ hành chính, bảo hiểm y tế quốc dân được đơn giản hóa bằng phương thức tích hợp hóa.
- Qua sự trao đổi thông tin giữa bộ trưởng bộ tư pháp và thị trưởng quận, huyện, thành phố thì gánh nặng về các thông báo của cư dân nước ngoài với Bộ tư pháp (Cục quản lý xuất nhập cảnh địa phương) và quận, huyện, thành phố đã được giảm nhẹ.

Giảm gánh nặng làm thủ tục và đảm bảo tính chính xác khi đăng ký
Trong luật đăng ký người nước ngoài thông thường, không chỉ trong trường hợp thay đổi địa chỉ, mà cả trường hợp thay đổi tên, tư cách lưu trú, thời gian lưu trú vv... cần phải nộp đơn thay đổi cho thị trưởng quận, huyện, thành phố, và thủ tục gia hạn lưu trú hoặc thay đổi tư cách vv... cần phải thực hiện tại cục xuất nhập cảnh, vì vậy sau khi nhận được giấy phép từ Bộ trưởng bộ tư pháp, cư dân nước ngoài phải nộp thêm đơn xin thay đổi với thị trưởng quận huyện thành phố nơi sinh sống.
Tuy nhiên, sau khi sửa đổi luật đăng ký thường trú cơ bản, khi cư dân người nước ngoài tiến hành các thủ tục như thay đổi tên hay tư cách lưu trú tại cục xuất nhập cảnh theo quy định của luật nhập cảnh, thì cần phải thay đổi hạng mục liệt kê trong giấy lưu trú, vì vậy Bộ trưởng bộ tư pháp sẽ thông báo cho thị trưởng quận huyện thành phố nơi cư dân nước ngoài đang lưu trú để sửa đổi thông tin. Do đó sẽ giảm gánh nặng làm thủ tục sửa đổi của cư dân nước ngoài và việc đăng ký thông tin hành chính sẽ được bảo đảm chính xác hơn.
Ngoài ra, theo quy định của luật nhập cảnh sửa đổi, cư dân người nước ngoài có nghĩa vụ thông báo nơi cư trú với Bộ tư pháp thông qua thị trưởng quận, huyện, thành phố, và việc làm thủ tục chuyển đến, chuyển đi vv... sẽ được coi là đã thông báo. Sau đó, quận, huyện, thành phố sẽ thông báo những thông tin địa chỉ đã thay đổi với Bộ trưởng bộ tư pháp.
Hướng dẫn về trung tâm tổng đài Bộ nội vụ (dịch vụ phiên dịch đa ngôn ngữ)
Tại trung tâm tổng đài này, chúng tôi hỗ trợ phiên dịch ngôn ngữ cho người nước ngoài để làm những thủ tục liên quan đến hệ thống đăng ký thường trú cơ bản tại văn phòng tòa thị chính. Xin hãy sử dụng tự nhiên.
1) Số điện thoại 0570-066-630(Navi dial) 03-6436-3605(Sử dụng cho một số thiết bị và điện thoại IP không kết nối được số điện thoại ở trên) 2) Thời gian tiếp nhận 8:30 ~ 17:30 3) Thời hạn hoạt động Từ ngày 3 tháng 4 năm 2023 đến ngày 29 tháng 3 năm 2024 (Ngoại trừ thứ 7 chủ nhật, ngày cuối năm đầu năm) 4) Ngôn ngữ đối ứng 11 ngôn ngữ: tiếng Nhật, tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Hàn, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Bồ Đào Nha, tiếng Việt, tiếng Thái, tiếng Indonesia, tiếng Tagalog, tiếng Nepal.Liên kết liên quan
Về thủ tục liên quan đến nhập cảnh-lưu trú của người nước ngoài Trang chủ cục xuất nhập cảnh![]()
ページトップへ戻る
Chế độ đăng ký thường trú cơ bản đối với cư dân nước ngoài サイドナビここから- Chế độ đăng ký thường trú cơ bản đối với cư dân nước ngoài
- Chuyển đến, chuyển đi
- Giấy thường trú
- Pháp lệnh liên quan đến thẻ đăng ký thường trú cơ bản / thẻ mã số cá nhân
- Tài liệu liên quan, tờ rơi vv
- 日本語
- English
- 中文(简体字)
- 中文(繁体字)
- 한국어
- Português
- Español
- ภาษาไทย
- Tagalog
- नेपाली भाषा
- Tiếng Việt
- Bahasa Indonesia
- サイトマップ
- プライバシーポリシー
- 当省ホームページについて
法人番号2000012020001 〒100-8926 東京都千代田区霞が関2-1-2 中央合同庁舎第2号館【所在地図】
電話03-5253-5111(代表)※ 電話リレーサービス(手話リンク)のご利用について
© 2009 Ministry of Internal Affairs and Communications All Rights Reserved. SaveTừ khóa » Trú Trong Hán Việt Là Gì
-
Tra Từ: Trú - Từ điển Hán Nôm
-
Tra Từ: Trú - Từ điển Hán Nôm
-
Tra Từ: Trụ - Từ điển Hán Nôm
-
Trú Chữ Nôm Là Gì? - Từ điển Hán Nôm
-
Trú Trì Nghĩa Là Gì Trong Từ Hán Việt? - Từ điển Số
-
Trù - Wiktionary Tiếng Việt
-
Trụ - Wiktionary Tiếng Việt
-
Thị Thực Và Di Trú - Vietnam
-
Cách Viết, Từ Ghép Của Hán Tự TRÚ,TRỤ 住 Trang 1-Từ Điển Anh ...
-
Hán Tự 住 - TRÚ,TRỤ | Jdict - Từ điển Nhật Việt, Việt Nhật
-
[PDF] Quốc-hội-ban-hành-Luật-Nhập-cảnh-xuất-cảnh-quá-cảnh-cư-trú ...
-
Hướng Dẫn Hồ Sơ, Cách Thức Gia Hạn Tạm Trú Năm 2022
-
Giấy Miễn Thị Thực Việt Nam 5 Năm – Đối Tượng & Thủ Tục
-
Từ Điển - Từ Trú Ngụ Có ý Nghĩa Gì - Chữ Nôm