Chiến Lược Răn đe – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Răn đe
  • 2 Hoa Kỳ
  • 3 Những trường hợp điển hình
  • 4 Tham khảo
  • 5 Liên kết ngoài
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Toàn cảnh Hirosima bị Hoa Kỳ thả bom nguyên tử, một hình thức răn đe của Hoa Kỳ đối với Nhật Bản trong Thế chiến 2

Chiến lược răn đe là một kiểu chiến lược quân sự, trong đó một bên dựa trên những nền tảng sức mạnh của mình buộc đối phương phải khiếp sợ và từ bỏ vũ trang về tinh thần. Từ đó phục tùng sự điều khiển của sức mạnh từ bên ngoài, làm cho đối phương phải thay đổi hành vi.

Răn đe

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngay từ thời xưa, Tôn Tử đã đề xướng ra sách lược "bất chiến nhi khuất nhân" (không đánh nhưng khuất phục được người khác) trong việc khéo dùng binh sĩ (Binh pháp Tôn Tử). Theo Tôn Tử thì trong chiến tranh, biện pháp tốt nhất là không hề sử dụng vũ lực mà lại luôn làm cho quân địch khuất phục mình.

Hoa Kỳ

[sửa | sửa mã nguồn]

Hoa Kỳ là một trong những quốc gia nhiều lần sử dụng chiến lược này. Lý luận răn đe của Hoa Kỳ không phải là sự răn đe quân sự thông thường, mà là sự răn đe hạt nhân, dựa vào sức mạnh hạt nhân của mình để răn đe các quốc gia khác. Như theo Ronald Reagan thì "răn đe là làm cho mọi kẻ thù âm mưu tấn công Mỹ hay các đồng minh của Mỹ hoặc làm phương hại đến lợi ích thiết thân của Mỹ hiểu rõ rằng sự nguy hiểm mà họ phải gánh chịu vượt xa lợi ích mà họ giành được"[cần dẫn nguồn].

Còn theo Henry Kissinger thì chiến lược răn đe của Hoa Kỳ muốn thực hiện được thì phải hội đủ 3 yếu tố[cần dẫn nguồn]:

  • Phải có sức mạnh;
  • Phải có quyết tâm sử dụng sức mạnh đó;
  • Làm cho đối phương hiểu được hai điều trên.

Những trường hợp điển hình

[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]

Bài viết này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chiến_lược_răn_đe&oldid=73355744” Thể loại:
  • Chiến tranh Lạnh
  • Chiến lược quân sự
  • Lý thuyết quan hệ quốc tế
  • Chính sách Chiến tranh Lạnh
  • Thuật ngữ Chiến tranh Lạnh
  • Thuật ngữ địa chính trị
  • An ninh quốc tế
  • Chiến tranh hạt nhân
  • Nghiên cứu hòa bình và xung đột
  • Lĩnh vực con của khoa học chính trị
Thể loại ẩn:
  • Bài viết có trích dẫn không khớp
  • Tất cả bài viết sơ khai
  • Sơ khai
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Chiến lược răn đe 29 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Chiến Lược Răn đe Thực Tế