Chính Lam Kỳ – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Thông tin
  • 2 Danh nhân thuộc Chính Lam kỳ
  • 3 Xem thêm
  • 4 Tham khảo
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Chính Lam kỳ

Chính Lam kỳ (tiếng Mãn: ᡤᡠᠯᡠᠯᠠᠮᡠᠨᡤᡡᠰᠠ, Möllendorff: gulu lamun gūsa, Abkai: gulu lamun gvsa, chữ Hán: 正藍旗, tiếng Anh: Plain Blue Banner) là một kỳ trong chế độ Bát Kỳ của Thanh triều, lấy cờ sắc xanh thuần làm tên gọi và được thống lĩnh bởi Kỳ chủ, cùng với Chính Hồng kỳ, Tương Bạch kỳ, Tương Hồng kỳ và Tương Lam kỳ được xưng Hạ Ngũ kỳ. Trước thời Thuận Trị, Chính Lam kỳ thuộc Thượng Tam kỳ, sau đó do Đa Nhĩ Cổn thống lĩnh Chính Bạch kỳ nên Chính Bạch kỳ chuyển lên Thượng Tam kỳ, còn Chính Lam kỳ chuyển xuống Hạ Ngũ kỳ.

Thông tin

[sửa | sửa mã nguồn]
Thanh Cao Tông Càn Long Đế kiểm duyệt tướng sĩ Chính Lam kỳ

Chính Lam kỳ được phân thành 3 bộ phận: Mãn Châu, Mông Cổ và Hán quân. Ban đầu, Kỳ chủ của Chính Lam kỳ chính là Mãng Cổ Nhĩ Thái - một trong Tứ đại Bối lặc là đảm nhiệm.

Năm Thiên Thông thứ 6 (1632), Mãng Cổ Nhĩ Thái bị hoạch tội cách chức, Chính Lam kỳ liền do Đại hãn Hoàng Thái Cực đích thân thống soái, trở thành một trong Thượng Tam kỳ.

Thẳng đến khi Thuận Trị kế vị, Duệ Thân vương Đa Nhĩ Cổn nhiếp chính, ông liền đem Chính Bạch kỳ do mình quản lý chuyển lên Thượng Tam kỳ, còn Chính Lam kỳ chuyển xuống Hạ Ngũ kỳ. Đa Nhĩ Cổn giao vị trí Kỳ chủ Chính Lam kỳ cho em trai là Đa Đạc. Đa Đạc làm Kỳ chủ được 1 năm thì qua đời, do con trai là Đa Ni thừa kế vị trí Kỳ chủ.

Chính Lam kỳ
Binh lực Tổng nhân khẩu Kỳ chủ Lĩnh chủ
83 Tá lĩnh, 11 bán phân Tá lĩnh, binh lực ước chừng 38,000 tả hữu Khoảng 250,000 Dự Thân vương Duệ Thân vương

Di Thân vương

Danh nhân thuộc Chính Lam kỳ

[sửa | sửa mã nguồn]

Mãn Châu

  • Mãng Cổ Nhĩ Thái
  • Đạt Hải
  • Hoài Tháp Bố
  • Kỳ Anh
  • Khải Công
  • Hoằng Trú

Mông Cổ

  • Tái Thượng A

Hán Quân

  • Triệu Nhĩ Tốn
  • Triệu Nhĩ Phong

Trung Hoa Dân Quốc

  • Lưu Tương Tân (từng nhậm chức Quốc An hội Bí thư Xử trường)

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tương Lam kỳ
  • Chính Bạch kỳ
  • Chính Hồng kỳ

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Kim Thụ Thân (1999). Bắc Kinh thông. Nhà xuất bản Văn nghệ quần chúng. ISBN 9787800946578.
  • "Bát kỳ Sử thoại". Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2020.
Stub icon

Bài viết liên quan đến Trung Quốc này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
  • x
  • t
  • s
Bát kỳ
Kỳ
Thượng tam kỳ
  • Tương Hoàng kỳ
  • Chính Hoàng kỳ
  • Chính Bạch kỳ
Hạ ngũ kỳ
  • Chính Hồng kỳ
  • Tương Bạch kỳ
  • Tương Hồng kỳ
  • Chính Lam kỳ
  • Tương Lam kỳ
Kỳ chủ
Thượng tam kỳ
  • Hoàng Đế
Hạ ngũ kỳ
  • Lễ Thân vương (Chính Hồng kỳ)
  • Túc Thân vương (Tương Bạch kỳ)
  • Khắc Cần Quận vương (Tương Hồng kỳ)
  • Dự Thân vương (Chính Lam kỳ)
  • Trịnh Thân vương (Tương Lam kỳ)
Cơ cấu tổ chứcKỳ > Tham lĩnh > Tá lĩnh · Quản lĩnh · Trang đầu
Tầng lớpHoàng Đế (Hãn) ≥ Kỳ chủ > Lĩnh chủ > Kỳ phân Tá lĩnh hạ nhân ≥ Bao y Tá lĩnh Quản lĩnh hạ nhân > Kỳ hạ Gia nô
Tộc duệ
Ngoại Tá lĩnhMãn Châu · Mông Cổ · Hán Quân
Nội Tá lĩnhMãn Châu · Kỳ cổ · Cao Ly · Hồi Tử · Phiên tử
KhácSát Cáp Nhĩ · Tích Bá · Sách Luân · Bố Đặc Cáp · Tân Ba Nhĩ Hổ · Đạt Mộc
Chú 1: Thứ tự Kỳ chủ Bát kỳ căn cứ theo định chế cuối cùng thời Thuận Trị. Trong Hạ ngũ kỳ, ngoại trừ các Thiết mạo tử vương là Kỳ chủ, những Vương, Bối lặc, Bối tử cùng các Tông thất Nhập bát phân khác cũng đảm nhậm Lĩnh chủ lớn nhỏ khác nhau trong mỗi kỳ.Chú 2: Chỉ có Nội vụ phủ Tam kỳ mới có Cao Ly, Hồi Tử, Phiên Tử. Phiên Tử Tá lĩnh nhập vào trong Mãn Châu Chính Hoàng kỳ vào năm Càn Long thứ 42 (1777), Quản lĩnh lẫn lộn vào, không thuộc vào danh sách tộc chúc.
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chính_Lam_kỳ&oldid=73739784” Thể loại:
  • Sơ khai Trung Quốc
  • Bát Kỳ
  • Chính Lam kỳ
Thể loại ẩn:
  • Bài viết có văn bản tiếng Mãn
  • Tất cả bài viết sơ khai
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Chính Lam kỳ 10 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Chính Lam Kỳ