Chính Phủ Trung ương Lâm Thời Việt Nam - Wikipedia

Chính phủ Trung ương lâm thời Việt‑Nam
Tên bản ngữ
  • Gouvernement central provisoire du Viêt‑Nam (tiếng Pháp)
1948–1949
Quốc kỳ Việt Nam Quốc kỳ Quốc huy Việt Nam Quốc huy
Tiêu ngữ: Việt Nam thống nhất độc lập
Quốc ca: Thanh niên hành khúcLa Marseillaise
Location of Việt Nam
Tổng quan
Vị thếLãnh thổ cấu thành Liên bang Đông Dương
Thủ đôSài Gòn
Ngôn ngữ thông dụngTiếng Việt, Tiếng Pháp
Tôn giáoCông giáo, Phật giáo, Nho giáo, Đạo giáo, Cao Đài, Hòa Hảo
Chính trị
Chính phủChính phủ lâm thời
Thủ tướng 
• 1948–1949 Nguyễn Văn Xuân
Lịch sử
Thời kỳChiến tranh Đông Dương (1946–1954)
• Tuyên bố thành lập 23 tháng 5 năm 1948
• Thống nhất với Cộng hòa Tự trị Nam Kỳ 4 tháng 6 năm 1949
• Thành lập Quốc gia Việt Nam (thuộc Liên hiệp Pháp) 2 tháng 7 năm 1949
Kinh tế
Đơn vị tiền tệĐồng bạc Đông Dương
Mã ISO 3166VN
Tiền thân Kế tục
Bắc Kỳ
Trung Kỳ
Cộng hòa Tự trị Nam Kỳ
Quốc gia Việt Nam
Hiện nay là một phần của Việt Nam
Chuyên đề
Lịch sử Việt Nam
Trống đồng
  • Niên biểu
  • Triều đại
Cổ đại
  • Hồng Bàng (2789 TCN – 258 TCN)
  • Nhà Thục (257 TCN – 179 TCN)
Bắc thuộc
  • Bắc thuộc lần I (179 TCN – 40)
Nhà Triệu (204 TCN – 111 TCN)
  • Hai Bà Trưng (40 – 43)
  • Bắc thuộc lần II (43 – 541)
  • Nhà Tiền Lý (541 – 602)
  • Bắc thuộc lần III (602 – 938)
Tự chủ (905 – 938)
Quân chủ
  • Nhà Ngô (938 – 967)
Loạn 12 sứ quân (944 – 968)
  • Nhà Đinh (968 – 980)
  • Nhà Tiền Lê (980 – 1009)
  • Nhà Lý (1009 – 1225)
  • Nhà Trần (1225 – 1400)
  • Nhà Hồ (1400 – 1407)
  • Bắc thuộc lần IV (1407 – 1427)
Nhà Hậu Trần (1407 – 1414) Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427)
  • Nhà Lê sơ (1428 – 1527)
   
  • Nhà Mạc (1527 – 1592)
  • Nhà Lê trung hưng (1533 – 1789)
Chúa Trịnh(1545 – 1787) Chúa Nguyễn(1558 – 1777)
  • Nam – Bắctriều(1533 – 1592)
  • Trịnh – Nguyễnphân tranh(1627 – 1777)
  • Nhà Tây Sơn (1778 – 1802)
  • Nhà Nguyễn (1802 – 1945)
Pháp thuộc
  • Liên bang Đông Dương (1887 – 1954)
Nam Kỳ (1862 – 1948) Trung Kỳ (1883 – 1948) Bắc Kỳ (1883 – 1948)
  • Đế quốc Việt Nam (1945)
Hiện đại
   
  • Việt NamDân chủCộng hòa(1945 – 1976)
  • Quốc giaViệt Nam (1949 – 1955)
  • Việt NamCộng hòa(1955 – 1975)
  • Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1976 – nay)
Bao cấp (1975 – 1986) Đổi Mới (1986 – nay)
Liên quan
  • Vua Việt Nam
  • Nguyên thủ Việt Nam
  • Các vương quốc cổ
icon Cổng thông tin Lịch sử Việt Nam
  • x
  • t
  • s
Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. Mời bạn giúp hoàn thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn đáng tin cậy. Các nội dung không có nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này)

Chính phủ Trung ương lâm thời Việt-Nam (tiếng Pháp: Gouvernement central provisoire du Viêt-Nam, tiếng Anh: Provisional Central Government of Vietnam), hay Chính phủ Quốc gia Việt Nam lâm thời là chính phủ được thành lập ngày 23 tháng 5 năm 1948 tại Đông Dương. Sau đó, chính phủ này cùng với Bảo Đại thành lập Quốc gia Việt Nam.

Diễn biến

[sửa | sửa mã nguồn]

Chính phủ này được thành lập với sự ủng hộ của Pháp. Kể từ khi Pháp chiếm Nam Kỳ năm 1862, đơn vị hành chính này bị cắt lìa khỏi quyền kiểm soát của triều đình Huế trừ một giai đoạn rất ngắn cuối thời Đế quốc Việt Nam vào năm 1945. Tới sau Cách mạng tháng Tám, Nam Kỳ trở lại là một phần Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Trong Tổng tuyển cử Quốc hội Việt Nam khóa I, các đại biểu ở Nam Kỳ cũng tham gia thành phần Quốc hội Khóa I của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Đồng thời tại Nam Kỳ, phong trào chống Pháp ra đời rất sớm và phát triển mạnh.

Hình thành

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 27 tháng 5 năm 1948, Nguyễn Văn Xuân từ chức Thủ tướng Cộng hòa Tự trị Nam Kỳ Việt Nam và thành lập Chính phủ trung ương lâm thời Việt Nam, bao gồm hai xứ bảo hộ của Pháp trước đây là Bắc Kỳ và Trung Kỳ. Các đảng phái quốc gia như Việt Nam Quốc dân Đảng, Đại Việt Quốc dân Đảng, Hòa Hảo, Cao Đài... ủng hộ việc thành lập Chính phủ Trung ương lâm thời Việt Nam và đưa người tham gia chính phủ này.

Ngày 23 tháng 4 năm 1949, Hội đồng Nam Kỳ biểu quyết sáp nhập Nam Kỳ vào Việt Nam, sau đó được Quốc hội Pháp phê chuẩn ngày 20 tháng 5. Ngày 14 tháng 6 năm 1949, Quốc gia Việt Nam được thành lập.

Danh sách Nội các

[sửa | sửa mã nguồn]
Nội các Nguyễn Văn Xuân
Nội các Việt Nam thứ 2
1948–1949
Ngày thành lập27 tháng 5 năm 1948
Ngày kết thúc14 tháng 7 năm 1949
Thành viên và tổ chức
Hoàng đếBảo Đại
Thủ tướngNguyễn Văn Xuân
Thành viên hiện tại14
Lịch sử
SauChính phủ Nguyễn Văn Xuân (miền Nam)Nội các Bảo Đại→
STT Chức vụ Tên Ghi chú
1 Thủ tướng Nguyễn Văn Xuân
2 Phó thủ tướng Trần Văn Hữu
3 Tổng trưởng Tư pháp Nguyễn Khắc Vệ
4 Tổng trưởng Bộ Lễ và Giáo dục Nguyễn Khoa Toàn
5 Tổng trưởng Kinh tế Tài chánh Nguyễn Trung Vinh
6 Tổng trưởng Thông tin Phan Huy Đán
7 Tổng trưởng Canh nông Trần Thiện Vàng
8 Tổng trưởng Y tế Đặng Hữu Chí
9 Tổng trưởng Công chánh Nguyễn Văn Tỷ
10 Bộ trưởng Quốc phòng Trần Quang Vinh
11 Bộ trưởng Phủ thủ tướng Đinh Xuân Quảng
* Quốc vụ khanh Bắc Kỳ Nghiêm Xuân Thiện
* Quốc vụ khanh Trung Kỳ Phan Văn Giáo
* Quốc vụ khanh Nam Kỳ Lê Văn Hoạch

Lập trường của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

[sửa | sửa mã nguồn]

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã tuyên bố Chính phủ Trung ương lâm thời Việt Nam thực chất chỉ là một chính phủ bù nhìn do thực dân Pháp lập nên.[1]

Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh nói về chính phủ Nguyễn Văn Xuân vào ngày 07-06-1948:

Từ ngày 23-9-1945, thực dân Pháp đã dùng võ lực xâm phạm đến nền độc lập và thống nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Toàn thể nhân dân Việt Nam đã kết thành một khối, đứng lên cùng với Chính phủ cương quyết chống nạn ngoại xâm. Ngày nay thực dân Pháp đã đưa ra một chính phủ bù nhìn toàn quốc, để mưu bán Tổ quốc Việt Nam cho chúng. Chính phủ và nhân dân Việt Nam sẽ theo pháp luật nước nhà trừng trị bọn phản quốc ấy. Đối với các nước trên thế giới, tôi thay mặt Chính phủ và nhân dân nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, trịnh trọng tuyên bố không bao giờ thừa nhận những giấy tờ gì do bọn bù nhìn ấy ký kết với bất cứ nước nào.[2]

Ngày 23-03-1948, trước khi Chính phủ Trung ương lâm thời Việt Nam thành lập, Chủ tịch Hồ Chí Minh nhận định:

Émile Bollaert (Cao ủy Đông Pháp) cần phải dựng lên một quái thai để về quảng cáo bên Pháp. Bảo Đại đã bị chúng lợi dụng cái tên. Nội bộ chúng sẽ lủng củng và chắc chắn cũng sẽ chẳng làm nên trò trống gì. Thực dân Pháp muốn lừa bịp dân ta nhưng không thể nào lừa bịp nổi.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Quốc ca Việt Nam cuộc hành trình tiếp tục Lưu trữ ngày 19 tháng 9 năm 2016 tại Wayback Machine, Jason Gibbs, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, 30/06/2008 16:41.
  2. ^ Lời tuyên bố sau khi Pháp lập Chính phủ bù nhìn toàn quốc tại Hà nội (7-6-1948) (26) | Việt Nam

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Lê Xuân Khoa. Việt Nam 1945-1995, Tập I. Bethesda, MD: Tiên Rồng, 2004.
  • x
  • t
  • s
Liên bang Đông Dương
Bối cảnh
  • Quan hệ Pháp – Châu Á
  • Đế quốc thực dân Pháp
  • Quan hệ Pháp – Việt Nam
  • Quan hệ Pháp – Thái Lan
  • Quan hệ Pháp – Trung Quốc
Lãnh thổ cấu thành
  • Nam Kỳ
  • Bắc Kỳ
  • Trung Kỳ
  • Campuchia
  • Lào
  • Quảng Châu Loan
  • Chính phủ Trung ương lâm thời Việt Nam
  • Quốc gia Việt Nam
Sự kiện
  • Quan hệ giữa Nguyễn Ánh và người Pháp (1777–1820)
  • Cuộc nổi dậy Lê Văn Khôi (1833–1835)
  • Trận Đà Nẵng (1858)
  • Chiến dịch Nam Kỳ (1858–1862)
  • Chiến dịch Bắc Kỳ (1883–1886)
  • Chiến tranh Pháp-Thanh (1884–1885)
  • Chiến tranh Xiêm-Pháp (1893)
  • Chiến tranh thế giới thứ nhất
  • Phong trào hội kín Nam Kỳ
  • Khởi nghĩa Thái Nguyên
  • Khởi nghĩa Giàng Pả Chay
  • Vụ ám sát Bazin
  • Khởi nghĩa Yên Bái
  • Chiến tranh thế giới thứ hai
  • Chiến tranh Pháp-Thái (1940–1941)
  • Chiến dịch Đông Dương (1940)
  • Nhật đảo chính Pháp
  • Cách mạng tháng Tám
  • Tuyên ngôn độc lập (Việt Nam Dân chủ Cộng hòa)
  • Chiến tranh Đông Dương
  • Chiến dịch Điện Biên Phủ
  • Hội nghị Genève
Hiệp định
  • Hòa ước Versailles (1787)
  • Hòa ước Nhâm Tuất (1862)
  • Hòa ước Quý Hợi (1863)
  • Hòa ước Nhâm Tuất (1874)
  • Hòa ước Quý Mùi (1883)
  • Hòa ước Giáp Thân (1884)
  • Hòa ước Thiên Tân (1885)
  • Hiệp định sơ bộ Pháp – Việt (1946)
  • Hiệp định Élysée (1949)
  • Hiệp định Genève (1954)
Nhân vật Pháp
  • Pierre Pigneau de Behaine
  • Hội Thừa sai Paris
  • Jean-Baptiste Chaigneau
  • Jean-Baptiste Cécille
  • Charles de Montigny
  • Charles Rigault de Genouilly
  • Amédée Courbet
  • Henri Rivière
  • Francis Garnier
  • Ernest Doudart de Lagrée
  • Auguste Pavie
  • Albert Sarraut
Tổ chức
  • Lính tập
  • Quân đoàn viễn chinh Bắc Kỳ
  • Quân đoàn bộ binh Bắc Kỳ
  • Toàn quyền Đông Dương
  • x
  • t
  • s
Nội các Chính phủ Việt Nam các thời kỳ
Đế quốc Việt Nam (1945)
  • Nội các Trần Trọng Kim
Quốc gia Việt Nam (1948-1955)
  • Chính phủ Trung ương lâm thời Việt Nam
  • Nội các Bảo Đại
  • Nội các Nguyễn Phan Long
  • Nội các Trần Văn Hữu (CT1) (CT2)
  • Nội các Nguyễn Văn Tâm (CT)
  • Nội các Bửu Lộc
  • Nội các Ngô Đình Diệm lần 1 (CT1) (CT2)
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945-1976)
  • Chính phủ Cách mạng Lâm thời
  • Chính phủ Liên hiệp Lâm thời
  • Nội các Hồ Chí Minh lần 1 (Chính phủ Liên hiệp Kháng chiến)
  • Nội các Hồ Chí Minh lần 2 (Chính phủ Liên hiệp Quốc dân)
  • Nội các Phạm Văn Đồng (Chính phủ mở rộng)
  • Hội đồng Chính phủ Phạm Văn Đồng lần 1
  • Hội đồng Chính phủ Phạm Văn Đồng lần 2
  • Hội đồng Chính phủ Phạm Văn Đồng lần 3
  • Hội đồng Chính phủ Phạm Văn Đồng lần 4
Việt Nam Cộng hòa (1955-1975)
  • Nội các Ngô Đình Diệm lần 2
  • Nội các Ngô Đình Diệm lần 3
  • Chính phủ lâm thời Hội đồng Quân nhân Cách mạng (Nội các Nguyễn Ngọc Thơ
  • Nội các Nguyễn Khánh)
  • Ủy ban Lãnh đạo lâm thời (Tam đầu chế)
  • Nội các Trần Văn Hương lần 1
  • Nội các Phan Huy Quát
  • Ủy ban Hành pháp Trung ương
  • Nội các Nguyễn Văn Lộc
  • Nội các Trần Văn Hương lần 2
  • Nội các Trần Thiện Khiêm
  • Nội các Nguyễn Bá Cẩn
  • Nội các Vũ Văn Mẫu
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (1976-nay)
  • Hội đồng Chính phủ Phạm Văn Đồng lần 5
  • Hội đồng Bộ trưởng Phạm Văn Đồng
  • Hội đồng Bộ trưởng Phạm Hùng
  • Hội đồng Bộ trưởng Đỗ Mười
  • Hội đồng Bộ trưởng Võ Văn Kiệt
  • Chính phủ Võ Văn Kiệt
  • Chính phủ Phan Văn Khải lần 1
  • Chính phủ Phan Văn Khải lần 2
  • Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng lần 1
  • Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng lần 2
  • Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng lần 3
  • Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc
  • Chính phủ Phạm Minh Chính (CT)
Khu vực miền Nam
Cộng hòa Tự trị Nam Kỳ (1946-1948)
  • Nội các Nguyễn Văn Thinh
  • Nội các Lê Văn Hoạch
  • Nội các Nguyễn Văn Xuân
Cộng hòa miền Nam Việt Nam (1969–1976)Chính phủ Cách mạng Lâm thời
Nội các chính phủ hiện tại

Từ khóa » Thích Lâm Thời Là Gì