CHNG 2 KHI NIM GV L TH HIN

CHƯƠNG 2: KHÁI NIỆM GV: LÊ THỊ HIỀN ĐT: 0908 817 317 Mail: lehien 1. Đặc điểm chung của khái niệm 2. Quan hệ giữa các khái niệm 1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA KHÁI NIỆM v Khái niệm là gì? Tóc dài, ngắn ? Cao, thấp Khái niệm “Người” Có ngôn ngữ Biết chế üDấu hiệu không bản chất: không phản ánh bản chất của SV, ảnh hưởng ü Khái niệm là: - Là hình thức logic của tư duy - Phản ü Đặc điểm của Khái niệm ⁻ Dấu hiệu hiểu biết tương đối về v Quá trình hình thành khái niệm Cảm giác Nhận thức Cảm tính (Trực NHẬN THỨC CẢM TÍNH KHÁI NIỆM (So sánh, phân tích; tổng hợp Trừu tượng ü Hình thức ngôn ngữ thể hiện của khái niệm § Từ (Cụm từ) - Nhiều từ biểu đạt cùng một khái niệm ? CHẾT VỀ SUỐI VÀNG bình Bình rượu vang Khái niệm ≠ từ từ khái niệm - Từ không biểu đạt khái niệm nào Ví dụ : Bàn, ghế, v Kết cấu lôgic của khái niệm - Khái niệm và từ - Nội hàm của khái niệm CÁ § Động vật có xương sống § Số chẵn = Nội hàm Số=tự nhiên chia hết 2 Số tự nhiên chia SINH VIÊN ? Nội hàm của khái niệm Là tập hợp những dấu hiệu bản chất, - Ngoại diên của khái niệm ? Sông? ? ? . K 1444 32 456 432 10 12 234 46 788 0 26 6 32544 212 - Quan hệ giữa nội hàm và ngoại diên của khái niệm Hình học + Thêm nội hàm dấu hiệu: 01 góc vuông là tam giác vuông 01 § Hình bình hành có 1 góc vuông Nội hàm § Hai cạnh kề Như vậy, giảm nội hàm ngoại diên tăng - Quan hệ giữa nội hàm và ngoại diên của khái niệm ⁺ Nội v Các loại khái niệm - Dựa vào nguồn gốc üKhái niệm giả dối: - Dựa vào ngoại diên của khái niệm Khái niệm Rỗng Khái niệm Đơn Số tự nhiên lớn nhất Thần thánh Khái niệm rỗng Người có cánh Mặt Số nguyên tố chẵn Con sông Dài nhất Việt Nam Loài người Khái niệm Con người Khoa học Thành Phố Khái niệm chung Ban Giám hiệu - Chia theo cấp độ phản ánh bản chất Khái niệm đời thường (phản 2. Quan hệ giữa các khái niệm Quan hệ hợp Hai loại cơ bản Quan hệ đồng nhất Quan hệ hợp QUAN HỆ GIỮA CÁC KHÁI NIỆM Quan 3. Các thao tác logic của khái niệm 3. 1 Phép hợp (cộng) giữa VD 2: Hợp ngoại diên của 2 Khái niệm: “số chẳn” và “số lẻ” - Ngoại diên của khái niệm mới là phần gạch chéo; - Phép hợp K K K 1 K 2 K 1 và K 2 Quan hệ đối 3. 2 Phép giao (nhân) giữa các khái niệm - Là một khái niệm K 1 K 2 U U gạch chéo K 1 và K 2 Quan K 2 K 1 và K 2 Quan hệ mâu thuẫn K 1 K 3. 3 Phép trừ giữa các khái niệm - Là một khái niệm mới K 1 K 2 K 1 và K 2 Quan hệ giao nhau K K 1 K 2 K 1 và K 2 Quan hệ đối lập K 3. 4 Phép bù của khái niệm - Là một khái niệm mới có 3. 4 Thu hẹp khái niệm (giới hạn khái niệm) ü Là một thao VD: - K 1: Lan là sinh viên - K 2: Lan là sinh v Mở rộng khái niệm ü Là một thao tác logic giúp ta chuyển VD: - K 5: Lan là sinh viên đạt kết quả xuất sắc nhất 4. Định nghĩa khái niệm 4. 1. Bản chất của định nghĩa khái niệm VD 1: Hai đường thẳng song khi và chỉ khi chúng đồng phẳng và 4. 2. Kết cấu của định nghĩa khái niệm Gồm 2 bộ phận Khái  • Công thức định nghĩa Khái niệm: Dfd = Dfn Dfd • Việc 4. 3. Các loại định nghĩa của khái niệm • Có 6 loại: 1 Định nghĩa thực tế Là loại định nghĩa mà nhờ đó đối tượng được Định nghĩa duy danh Là định nghĩa sử dụng những từ tương đương, đồng Định nghĩa theo nguồn gốc Là định nghĩa chỉ ra quá trình hình thành Định nghĩa quan hệ đối lập Là loại định nghĩa mà trong đó nội Định nghĩa mô tả Là loại định nghĩa liệt kê một loạt dấu hiệu Định nghĩa thông qua giống gần gũi và khác biệt về loài Là một 4. 4. Các quy tắc định nghĩa khái niệm Quy tắc 1: Định nghĩa - Trường hợp định nghĩa quá rộng : Dfd< Dfn; a < A(b) HSSV - Trường hợp định nghĩa quá hẹp: Dfd > Dfn; a > A(b) HSSV Quy tắc 2: Định nghĩa không ví von, vòng quanh, luẩn quẩn Điều này Quy tắc 3: định nghĩa không được phủ định mà phải là định nghĩa Quy tắc 4: Định nghĩa phải rõ ràng, chính xác, ngắn gọn. Muốn định 5. Phân chia khái niệm 5. 1 Bản chất của định nghĩa khái niệm HSSV cho ví dụ? NGƯỜI Người Châu Á Người Châu u (…) Người Châu 5. 2 Kết cấu của Khái niệm GỒM 3 BỘ PHẬN 1 Khái niệm Khái niệm bị phân chia SINH VIÊN SV khoa KTTC SV Khoa Ngoại Ngữ Thành phần phân chia SINH VIÊN SV khoa KTTC SV Khoa Ngoại Ngữ SV Cơ sở của sự phân chia VD? NGƯỜI Người Châu Á Người Châu u 5. 3 Các hình thức phân chia Phân loại Khái niệm Hai hình thức Phân loại Khái niệm Là sự phân chia ngoại diên của Khái niệm giống Phân đôi Khái niệm Là một hình thức phân chia đặc biệt trong đó 5. 4. Các quy tắc phân chia khái niệm Quy tắc phân chia khái n ∑ Ci C = C 1 + C 2 + C 3 +  • Phân chia thừa n ∑ Ci C < C 1 + C § Quy tắc 2: Phân chia phải theo một cơ sở nhất định. Nghĩa § Quy tắc 3: Phân chia không được trùng lặp. Có nghĩa là các § Quy tắc 4: Phân chia phải liên tục. Nghĩa là khi phân chia Tam giác tù Tam giác nhọn Tam giác vuông vÝ nghĩa của phân chia Khái niệm üNăm được sự vật, hiện tượng một THE END
  • Slides: 84
Download presentation CHƯƠNG 2: KHÁI NIỆM GV: LÊ THỊ HIỀN ĐT: 0908 817 317 Mail: lehien

CHƯƠNG 2: KHÁI NIỆM GV: LÊ THỊ HIỀN ĐT: 0908 817 317 Mail: lehien 18684@gmail. com

1. Đặc điểm chung của khái niệm 2. Quan hệ giữa các khái niệm

1. Đặc điểm chung của khái niệm 2. Quan hệ giữa các khái niệm 3. Các thao tác logic của khái niệm 4. Định nghĩa khái niệm 5. Phân chia khái niệm 6. Bài tập chương 2

1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA KHÁI NIỆM v Khái niệm là gì?

1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA KHÁI NIỆM v Khái niệm là gì?

Tóc dài, ngắn ? Cao, thấp Khái niệm “Người” Có ngôn ngữ Biết chế

Tóc dài, ngắn ? Cao, thấp Khái niệm “Người” Có ngôn ngữ Biết chế tạo & sử dụng công cụ lao động

üDấu hiệu không bản chất: không phản ánh bản chất của SV, ảnh hưởng

üDấu hiệu không bản chất: không phản ánh bản chất của SV, ảnh hưởng chứ không qđ sự hình thành, tồn tại PT của SV üDấu hiệu bản chất: Phản ánh đặc tính bản chất của SVHT; đóng vai trò quyết định sự hình thành, tồn tại PT của các khái niệm; làm nên sự khác biệt giữa các khái niệm.

ü Khái niệm là: - Là hình thức logic của tư duy - Phản

ü Khái niệm là: - Là hình thức logic của tư duy - Phản ánh những dấu hiệu bản chất, khác biệt của sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan “Khái niệm là sản phẩm cao nhất của não” (Lênin)

ü Đặc điểm của Khái niệm ⁻ Dấu hiệu hiểu biết tương đối về

ü Đặc điểm của Khái niệm ⁻ Dấu hiệu hiểu biết tương đối về đối tượng, phản ánh nhiều chiều, khía cạnh khác nhau; ⁻ Sự hiểu biết có hệ thống về đối tượng ⁻ Là những hiểu biết về cái chung, cái tất yếu, cái bản chất của đối tượng; ⁻ Cấu thành từ những hiểu biết chắc chắn về đối tượng, chứng minh được tính đúng đắn của nó; ⁻ Hiểu biết ở mức khái niệm phải chỉ đạo được thực tiễn

v Quá trình hình thành khái niệm Cảm giác Nhận thức Cảm tính (Trực

v Quá trình hình thành khái niệm Cảm giác Nhận thức Cảm tính (Trực quan) Tri giác Lý tính (Tư duy) Khái niệm Biểu tượng Phán đoán Suy luận QÚA TRÌNH NHẬN THỨC: 2 giai đoạn

NHẬN THỨC CẢM TÍNH KHÁI NIỆM (So sánh, phân tích; tổng hợp Trừu tượng

NHẬN THỨC CẢM TÍNH KHÁI NIỆM (So sánh, phân tích; tổng hợp Trừu tượng hóa, khái quát hóa)

ü Hình thức ngôn ngữ thể hiện của khái niệm § Từ (Cụm từ)

ü Hình thức ngôn ngữ thể hiện của khái niệm § Từ (Cụm từ) - Một từ biểu thị nhiều khái niệm ? Mai ?

- Nhiều từ biểu đạt cùng một khái niệm ? CHẾT VỀ SUỐI VÀNG

- Nhiều từ biểu đạt cùng một khái niệm ? CHẾT VỀ SUỐI VÀNG NGẺO TỪ TRẦN ?

bình Bình rượu vang Khái niệm ≠ từ từ khái niệm

bình Bình rượu vang Khái niệm ≠ từ từ khái niệm

- Từ không biểu đạt khái niệm nào Ví dụ : Bàn, ghế,

- Từ không biểu đạt khái niệm nào Ví dụ : Bàn, ghế,

v Kết cấu lôgic của khái niệm - Khái niệm và từ

v Kết cấu lôgic của khái niệm - Khái niệm và từ

- Nội hàm của khái niệm CÁ § Động vật có xương sống §

- Nội hàm của khái niệm CÁ § Động vật có xương sống § Ở dưới nước § Bơi bằng vây § Thở bằng mang

Số chẵn = Nội hàm Số=tự nhiên chia hết 2 Số tự nhiên chia

Số chẵn = Nội hàm Số=tự nhiên chia hết 2 Số tự nhiên chia hết 2

SINH VIÊN

SINH VIÊN

? Nội hàm của khái niệm Là tập hợp những dấu hiệu bản chất,

? Nội hàm của khái niệm Là tập hợp những dấu hiệu bản chất, khác biệt của các đối tượng (sự vật, hiện tượng), được phản ánh trong khái niệm

- Ngoại diên của khái niệm ? Sông? ? ? . K

- Ngoại diên của khái niệm ? Sông? ? ? . K

1444 32 456 432 10 12 234 46 788 0 26 6 32544 212

1444 32 456 432 10 12 234 46 788 0 26 6 32544 212 1234234 898 124 1000 1122 100 10234 42 876 2 4 98 Tất cả số tự nhiên chia hết 2 ? Tập hợp các đối tượng có dấu hiệu phản ánh trong nội hàm

- Quan hệ giữa nội hàm và ngoại diên của khái niệm Hình học

- Quan hệ giữa nội hàm và ngoại diên của khái niệm Hình học Ba cạnh Ba đỉnh Ba góc Nội hàm? … Tam giác nhọn Tam giác vuông Ngoại diên

+ Thêm nội hàm dấu hiệu: 01 góc vuông là tam giác vuông 01

+ Thêm nội hàm dấu hiệu: 01 góc vuông là tam giác vuông 01 góc vuông Hình học Nội hàm? Ba cạnh Tam giác nhọn Ba đỉnh Tam giác vuông Ba góc Ngoại diên Như vậy, tăng nội hàm ngoại diên giảm

§ Hình bình hành có 1 góc vuông Nội hàm § Hai cạnh kề

§ Hình bình hành có 1 góc vuông Nội hàm § Hai cạnh kề bằng nhau Ngoại diên là hình vuông

Như vậy, giảm nội hàm ngoại diên tăng

Như vậy, giảm nội hàm ngoại diên tăng

- Quan hệ giữa nội hàm và ngoại diên của khái niệm ⁺ Nội

- Quan hệ giữa nội hàm và ngoại diên của khái niệm ⁺ Nội hàm biểu hiện về mặt chất của Khái niệm ⁺ Ngoại diên biểu hiện về mặt lượng của Khái niệm

v Các loại khái niệm - Dựa vào nguồn gốc üKhái niệm giả dối:

v Các loại khái niệm - Dựa vào nguồn gốc üKhái niệm giả dối: thần thánh, ma chay… üKhái niệm chân thật: Hạnh phúc, tình yêu…

- Dựa vào ngoại diên của khái niệm Khái niệm Rỗng Khái niệm Đơn

- Dựa vào ngoại diên của khái niệm Khái niệm Rỗng Khái niệm Đơn nhất Khái niệm Chung

Số tự nhiên lớn nhất Thần thánh Khái niệm rỗng Người có cánh Mặt

Số tự nhiên lớn nhất Thần thánh Khái niệm rỗng Người có cánh Mặt trăng cười

Số nguyên tố chẵn Con sông Dài nhất Việt Nam Loài người Khái niệm

Số nguyên tố chẵn Con sông Dài nhất Việt Nam Loài người Khái niệm đơn nhất Số tự nhiên bé nhất

Con người Khoa học Thành Phố Khái niệm chung Ban Giám hiệu

Con người Khoa học Thành Phố Khái niệm chung Ban Giám hiệu

- Chia theo cấp độ phản ánh bản chất Khái niệm đời thường (phản

- Chia theo cấp độ phản ánh bản chất Khái niệm đời thường (phản ánh bề ngoài) Khái niệm khoa học (Phản ánh sâu sắc) Con người Đẹp Bóc lột Ngôi sao Điện Năng lượng Gen Ngôi sao

2. Quan hệ giữa các khái niệm Quan hệ hợp Hai loại cơ bản

2. Quan hệ giữa các khái niệm Quan hệ hợp Hai loại cơ bản Quan hệ không hợp (tách rời)

Quan hệ đồng nhất Quan hệ hợp QUAN HỆ GIỮA CÁC KHÁI NIỆM Quan

Quan hệ đồng nhất Quan hệ hợp QUAN HỆ GIỮA CÁC KHÁI NIỆM Quan hệ bao hàm Quan hệ giao nhau Quan hệ không hợp (tách rời) A-B A B Quan hệ ngang hàng A B Quan hệ mâu thuẫn A B Quan hệ đối lập A B

3. Các thao tác logic của khái niệm 3. 1 Phép hợp (cộng) giữa

3. Các thao tác logic của khái niệm 3. 1 Phép hợp (cộng) giữa các khái niệm (ký hiệu: U) - Là một khái niệm mới có ngoại diên bao gồm toàn bộ các đối tượng thuộc ngoại diên của các khái niệm thành phần; VD 1: Hợp ngoại diên của 2 Khái niệm: “động vật có xương sống” và “động vật không có xương sống” ta đươc ngoại diên của Khái niệm là “động vật”.

VD 2: Hợp ngoại diên của 2 Khái niệm: “số chẳn” và “số lẻ”

VD 2: Hợp ngoại diên của 2 Khái niệm: “số chẳn” và “số lẻ” ta đươc ngoại diên của Khái niệm là “số tự nhiên”. HSSV lấy thêm ví dụ khác?

- Ngoại diên của khái niệm mới là phần gạch chéo; - Phép hợp

- Ngoại diên của khái niệm mới là phần gạch chéo; - Phép hợp thể hiện trong các trường hợp: K 1 K 2 K 1 và K 2 Quan hệ đồng nhất K 1 U K 2 = K 1 =K 2= K 2 U K 1 K 2 K 1 và K 2 Quan hệ bao hàm K 1 U K 2 = K 1 = K 2 U K 1

K K K 1 K 2 K 1 và K 2 Quan hệ đối

K K K 1 K 2 K 1 và K 2 Quan hệ đối lập K 1 U K 2 = K 2 U K 1= cả phần gạch chéo của K 1 và K 2 Quan hệ mâu thuẫn K 1 U K 2 = K 2 U K 1= K Giống gần gũi K 1 và K 2 Như vậy, phép hợp giữa các khái niệm có tính chất giao hoán

3. 2 Phép giao (nhân) giữa các khái niệm - Là một khái niệm

3. 2 Phép giao (nhân) giữa các khái niệm - Là một khái niệm mới có ngoại diên chỉ bao gồm các đối tượng vừa thuộc ngoại diên của các khái niệm này vừa thuộc ngoại diên của khái niệm kia. K 1 K 2 K 1 và K 2 Quan hệ bao hàm K 1 K 2 = K 2 K 1 U U K 1 và K 2 Quan hệ đồng nhất K 1 K 2 = K 1 =K 2= K 2 K 1 U U

K 1 K 2 U U gạch chéo K 1 và K 2 Quan

K 1 K 2 U U gạch chéo K 1 và K 2 Quan hệ tách rời K 1 K 2 = K 2 K 1 U K 1 và K 2 Quan hệ giao nhau K 1 K 2 = K 2 K 1= phần K 2 U

K 2 K 1 và K 2 Quan hệ mâu thuẫn K 1 K

K 2 K 1 và K 2 Quan hệ mâu thuẫn K 1 K 2= ø K 2 K 1 U K 1 và K 2 Quan hệ đối lập K 1 K 2 = ø= K 2 K 1 U K 1 K 2 U U

3. 3 Phép trừ giữa các khái niệm - Là một khái niệm mới

3. 3 Phép trừ giữa các khái niệm - Là một khái niệm mới có ngoại diên bao gồm các đối tượng thuộc ngoại diên của các khái niệm này nhưng không thuộc ngoại diên của khái niệm kia. K 1 K 2 K 1 và K 2 Quan hệ đồng nhất K 1 - K 2 = ø= K 2 - K 1 và K 2 Quan hệ bao hàm K 1 - K 2 = phần gạch chéo của K 1 K 2 - K 1 = ø

K 1 K 2 K 1 và K 2 Quan hệ giao nhau K

K 1 K 2 K 1 và K 2 Quan hệ giao nhau K 1 - K 2 = phần gạch chéo của K 1 K 2 – K 1 = phần gạch chéo của K 2 K 1 và K 2 Quan hệ tách rời K 1 - K 2 = K 1 K 2 – K 1= K 2

K 1 K 2 K 1 và K 2 Quan hệ đối lập K

K 1 K 2 K 1 và K 2 Quan hệ đối lập K 1 - K 2 = K 1 K 2 - K 1= K 2 K 1 và K 2 Quan hệ mâu thuẫn K 1 - K 2 = K 1 K 2 - K 1= K 2

3. 4 Phép bù của khái niệm - Là một khái niệm mới có

3. 4 Phép bù của khái niệm - Là một khái niệm mới có ngoại diên bao gồm các đối tượng khi hợp với ngoại diên của các khái niệm ban đầu sẽ được khái niệm gần gũi của nó; - Ký hiệu: K K K 1 K 2 K 1 U K 1 = K giống gần gũi giữa K 1 và K 1 K 1= ø hay K 1= K-K 1 U

3. 4 Thu hẹp khái niệm (giới hạn khái niệm) ü Là một thao

3. 4 Thu hẹp khái niệm (giới hạn khái niệm) ü Là một thao tác logic chuyển từ khái niệm có ngoại diên rộng sang khái niệm có ngoại diên hẹp. ü Thực hiện bằng cách thêm vào những dấu hiệu của khái niệm ban đầu những dấu hiệu mới và những dấu hiệu này chỉ thuộc về một bộ phận các sự vật nằm trong ngoại diên của khái niệm ban đầu.

VD: - K 1: Lan là sinh viên - K 2: Lan là sinh

VD: - K 1: Lan là sinh viên - K 2: Lan là sinh viên đạt kết quả xuất sắc nhất - K 3: Lan là sinh viên đạt kết quả xuất sắc nhất lớp Kế toán - K 4: Lan là sinh viên đạt kết quả xuất sắc nhất lớp KT 05 khóa 21 - K 5: Lan là sinh viên đạt kết quả xuất sắc nhất lớp KT 05 khóa 21 năm học 2019 – 2020 K 5 K 4 K 3 K 2 K 1

v Mở rộng khái niệm ü Là một thao tác logic giúp ta chuyển

v Mở rộng khái niệm ü Là một thao tác logic giúp ta chuyển từ những khái niệm có ngoại diên hẹp sang những khái niệm có ngoại diên rộng. ü Thực hiện bằng cách tước bỏ đi những dấu hiệu chỉ thuộc về những sự vật nằm trong ngoại diên của khái niệm được mở rộng.

VD: - K 5: Lan là sinh viên đạt kết quả xuất sắc nhất

VD: - K 5: Lan là sinh viên đạt kết quả xuất sắc nhất lớp KT 05 khóa 21 năm học 2019 – 2020; - K 4: Lan là sinh viên đạt kết quả xuất sắc nhất lớp KT 05 khóa 21; K 1: Lan là sinh viên - K 3: Lan là sinh viên đạt kết quả xuất sắc nhất lớp Kế toán - K 2: Lan là sinh viên đạt kết quả xuất sắc nhất - K 1: Lan là sinh viên K 5 K 4 K 3 K 2 K 1

4. Định nghĩa khái niệm 4. 1. Bản chất của định nghĩa khái niệm

4. Định nghĩa khái niệm 4. 1. Bản chất của định nghĩa khái niệm Định nghĩa khái niệm là gì? Định nghĩa khái niệm là thao tác logic dùng để tách một khái niệm cần định nghĩa ra khỏi những khái niệm tiếp cận với nó và chỉ rõ những thuộc tính bản chất tức nội hàm của nó. - HSSV Cho ví dụ?

VD 1: Hai đường thẳng song khi và chỉ khi chúng đồng phẳng và

VD 1: Hai đường thẳng song khi và chỉ khi chúng đồng phẳng và không cắt nhau. VD 2: Tam giác vuông là tam giác có một góc vuông. VD 3: Nước là chất lỏng không màu, không mùi, không vị

4. 2. Kết cấu của định nghĩa khái niệm Gồm 2 bộ phận Khái

4. 2. Kết cấu của định nghĩa khái niệm Gồm 2 bộ phận Khái niệm được định nghĩa (Ký hiệu: Dfd. Definiendum) • Là khái niệm cần xác định các dấu hiệu trong nội hàm • VD: Tam giác vuông là tam giác có một góc vuông Khái niệm dùng để định nghĩa (Ký hiệu: Dfn. Definience) • Là khái niệm được sử dụng để chỉ ra nội hàm của khái niệm được định nghĩa • VD: Tam giác vuông là tam giác có một góc vuông

 • Công thức định nghĩa Khái niệm: Dfd = Dfn Dfd • Việc

• Công thức định nghĩa Khái niệm: Dfd = Dfn Dfd • Việc thành lập mối quan hệ giữa Dfd và Dfn được thể hiện bằng từ “là” hay “được gọi là” hoặc thay bằng dấu =. VD: Hình thoi có 01 góc vuông được gọi là hình vuông Dfn (đứng trước) = Dfd (đứng sau)

4. 3. Các loại định nghĩa của khái niệm • Có 6 loại: 1

4. 3. Các loại định nghĩa của khái niệm • Có 6 loại: 1 Định nghĩa thực tế 2 Định nghĩa duy danh 3 Định nghĩa theo nguồn gốc 4 Định nghĩa quan hệ đối lập 5 Định nghĩa mô tả 6 Định nghĩa thông qua giống gần gũi và khác biệt về loài

Định nghĩa thực tế Là loại định nghĩa mà nhờ đó đối tượng được

Định nghĩa thực tế Là loại định nghĩa mà nhờ đó đối tượng được đề cập đến trong định nghĩa được tách ra từ các lớp đối tượng giống nhau theo các dấu hiệu của nó VD: Tam giác vuông là tam giác có 01 góc vuông Đối tượng được đề cập HSSV cho Ví dụ? Dấu hiệu riêng biệt

Định nghĩa duy danh Là định nghĩa sử dụng những từ tương đương, đồng

Định nghĩa duy danh Là định nghĩa sử dụng những từ tương đương, đồng nghĩa để thay thế, lý giải thuật ngữ thể hiện khái niệm VD: Thời kỳ quá độ là thời kỳ chuyển từ giai đoạn này sang giai đoạn khác trong sự phát triển của xã hội HSSV cho Ví dụ?

Định nghĩa theo nguồn gốc Là định nghĩa chỉ ra quá trình hình thành

Định nghĩa theo nguồn gốc Là định nghĩa chỉ ra quá trình hình thành của đối tượng được đề cập đến trong định nghĩa. VD: Tam giác là hình học được tạo thành bởi ba đoạn thẳng gấp khúc khép kín. ĐN chỉ ra quá trình hình thành của tam giác HSSV cho Ví dụ?

Định nghĩa quan hệ đối lập Là loại định nghĩa mà trong đó nội

Định nghĩa quan hệ đối lập Là loại định nghĩa mà trong đó nội hàm của khái niệm cần phải định nghĩa được chỉ ra thông qua việc thiết lập mối quan hệ với khái niệm có nội hàm trái ngược với nó VD: Bản chất là sự tổng hợp tất cả các mặt, các mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định bên trong sự vật, được quy định sự vận động và phát triển của sự vật. Còn hiện tượng là biểu hiện ra ngoài của bản chất HSSV cho Ví dụ?

Định nghĩa mô tả Là loại định nghĩa liệt kê một loạt dấu hiệu

Định nghĩa mô tả Là loại định nghĩa liệt kê một loạt dấu hiệu của đối tượng nhờ đó có thể hiểu được bản chất của đối tượng đó HSSV cho Ví dụ? Gợi ý: Nguyễn Du mô tả Thúy Kiều và Thúy Vân trong tác phẩm “Truyện kiều”; Nam Cao mô tả Hoàng trong tác phẩm “Đôi mắt”

Định nghĩa thông qua giống gần gũi và khác biệt về loài Là một

Định nghĩa thông qua giống gần gũi và khác biệt về loài Là một định nghĩa mà trong đó nội hàm của khái niệm cần phải định nghĩa được chỉ ra nhờ thiết lập mối quan hệ với khái niệm giống gần gũi với các dấu hiệu khác biệt về loài. VD: Nước là chất lỏng, không màu, không mùi, không vị. Công thức: a= A (b) a KN cần định nghĩa: a KN giống gần của nó: A KN cần định nghĩa: (b) A(b)

4. 4. Các quy tắc định nghĩa khái niệm Quy tắc 1: Định nghĩa

4. 4. Các quy tắc định nghĩa khái niệm Quy tắc 1: Định nghĩa phải cân đối. Nghĩa là ngoại diên của khái niệm (được) cần định nghĩa phải bằng với ngoại diên của khái niệm dùng định nghĩa. Vi phạm quy tắc này sẽ dẫn đến hai trường hợp định nghĩa quá rộng hoặc định nghĩa quá hẹp. Dfd = Dfn

- Trường hợp định nghĩa quá rộng : Dfd< Dfn; a < A(b) HSSV

- Trường hợp định nghĩa quá rộng : Dfd< Dfn; a < A(b) HSSV cho ví dụ? VD: Hình vuông là hình bình hành có 01 góc vuông Quá rộng, vì với ĐN này thì có thể là hình vuông, hình chữ nhật Sửa lại bằng cách thêm dấu hiệu nội hàm: Hình vuông là hình bình hành có 01 góc vuông và có hai cạnh kề bằng nhau

- Trường hợp định nghĩa quá hẹp: Dfd > Dfn; a > A(b) HSSV

- Trường hợp định nghĩa quá hẹp: Dfd > Dfn; a > A(b) HSSV cho ví dụ? VD: Hình chữ nhật là hình thoi có 01 góc vuông Quá hẹp, vì ngoại diên của khái niệm được định nghĩa“hình chữ nhật” lớn hơn ngoại diên của khái niệm dùng để định nghĩa

Quy tắc 2: Định nghĩa không ví von, vòng quanh, luẩn quẩn Điều này

Quy tắc 2: Định nghĩa không ví von, vòng quanh, luẩn quẩn Điều này có nghĩa là không thể xây dựng một định nghĩa mà trong đó khái niệm cần định nghĩa được định nghĩa không rõ ràng bằng chính bản thân khái niệm cần định nghĩa. VD: Mưa là hiện tượng trời mưa

Quy tắc 3: định nghĩa không được phủ định mà phải là định nghĩa

Quy tắc 3: định nghĩa không được phủ định mà phải là định nghĩa khẳng định Khi định nghĩa khái niệm chính là nhằm làm rõ những thuộc tính bản chất của đối tượng mà khái niệm phản ảnh dưới dạng khẳng định. Còn phủ định mới chỉ ra cái mà đối tượng không có, chưa khẳng định được gì cả. Do vậy, phủ định không thể là định nghĩa. VD: Số chẵn không phải là số lẻ Khẳng định: Số chẵn là số chia hết cho 2

Quy tắc 4: Định nghĩa phải rõ ràng, chính xác, ngắn gọn. Muốn định

Quy tắc 4: Định nghĩa phải rõ ràng, chính xác, ngắn gọn. Muốn định nghĩa đưa lại lượng thông tin đầy đủ, chính xác nhất và giúp mọi người hiểu đối tượng cần định nghĩa, thì cần phải diễn đạt định nghĩa bằng các từ chuẩn xác rõ ràng và tránh nêu lên những dấu hiệu có thể suy ra từ những dấu hiệu khác đã nêu trong định nghĩa. VD: Nước là chất lỏng không màu, không mùi, không vị.

5. Phân chia khái niệm 5. 1 Bản chất của định nghĩa khái niệm

5. Phân chia khái niệm 5. 1 Bản chất của định nghĩa khái niệm Phân chia khái niệm là gì ? Phân chia khái niệm là thao tác logic nhằm vào ngoại diên của một khái niệm để chỉ ra những khái niệm hẹp hơn được bao hàm trong khái niệm đó. Chẳng hạn: từ khái niệm P(x) ta chia thành f(x), q(x), r(x). Khái niệm bị phân chia P(x) f(x) q(x) r(x) Các khái niệm thành phần

HSSV cho ví dụ? NGƯỜI Người Châu Á Người Châu u (…) Người Châu

HSSV cho ví dụ? NGƯỜI Người Châu Á Người Châu u (…) Người Châu Mỹ

5. 2 Kết cấu của Khái niệm GỒM 3 BỘ PHẬN 1 Khái niệm

5. 2 Kết cấu của Khái niệm GỒM 3 BỘ PHẬN 1 Khái niệm bị phân chia 2 Thành phần phân chia 3 Cơ sở của sự phân chia

Khái niệm bị phân chia SINH VIÊN SV khoa KTTC SV Khoa Ngoại Ngữ

Khái niệm bị phân chia SINH VIÊN SV khoa KTTC SV Khoa Ngoại Ngữ SV Khoa Điện. TĐH SV Khoa Công nghệ thông tin

Thành phần phân chia SINH VIÊN SV khoa KTTC SV Khoa Ngoại Ngữ SV

Thành phần phân chia SINH VIÊN SV khoa KTTC SV Khoa Ngoại Ngữ SV Khoa Điện. TĐH Thành phần phân chia SV Khoa Công nghệ thông tin

Cơ sở của sự phân chia VD? NGƯỜI Người Châu Á Người Châu u

Cơ sở của sự phân chia VD? NGƯỜI Người Châu Á Người Châu u Người Châu Mỹ… Dấu hiệu: Lãnh thổ, trình độ nhận thức, màu da, giới tính…

5. 3 Các hình thức phân chia Phân loại Khái niệm Hai hình thức

5. 3 Các hình thức phân chia Phân loại Khái niệm Hai hình thức Phân đôi Khái niệm

Phân loại Khái niệm Là sự phân chia ngoại diên của Khái niệm giống

Phân loại Khái niệm Là sự phân chia ngoại diên của Khái niệm giống ra thành các khái niệm loài khác nhau sao cho mỗi một loài chiếm một vị trí xác định so với loài khác VD: Dựa vào trình độ nhận thức, học lực người ta phân chia khái niệm “học sinh” thành: - Học sinh giỏi - Học sinh Khá - Học sinh trung bình; - Học sinh yếu - Học sinh kém

Phân đôi Khái niệm Là một hình thức phân chia đặc biệt trong đó

Phân đôi Khái niệm Là một hình thức phân chia đặc biệt trong đó ngoại diên của khái niệm bị phân chia được tách ra thành ngoại diên của hai khái niệm có quan hệ mâu thuẫn với nhau VD: HSSV lấy ví dụ? Người da trắng > < Người da không trắng Mâu thuẫn

5. 4. Các quy tắc phân chia khái niệm Quy tắc phân chia khái

5. 4. Các quy tắc phân chia khái niệm Quy tắc phân chia khái niệm: § Quy tắc 1: Phân chia phải cân đối. Nghĩa là tổng ngoại diên của khái niệm thành phần phải vừa bằng ngoại diên của khái niệm bị phân chia.

n ∑ Ci C = C 1 + C 2 + C 3 +

n ∑ Ci C = C 1 + C 2 + C 3 + Cn = I=1 n Viết gọn: C= ∑ Ci I=1 - Ngoại diên của KN bị phân chia: C - Ngoại diên của thành phần phân chia thứ nhất, hai, ba…n: C 1, c 2, C 3, Cn - I là biến chạy từ 1 n

 • Phân chia thừa n ∑ Ci C < C 1 + C

• Phân chia thừa n ∑ Ci C < C 1 + C 2 + C 3 + Cn = n ; C< I=1 ∑ Ci I=1 • Phân chia thiếu n ∑ Ci C > C 1 + C 2 + C 3 + Cn = I=1 ; n C> ∑ Ci I=1

§ Quy tắc 2: Phân chia phải theo một cơ sở nhất định. Nghĩa

§ Quy tắc 2: Phân chia phải theo một cơ sở nhất định. Nghĩa là phân chia khái niệm không được đựa cùng một lúc vào những dấu hiệu khác nhau. HSSV cho Ví dụ? VD: Dựa vào độ dài, quy mô thời gian phân chia: - “Chiến tranh chớp nhoáng” - “Chiến tranh kéo dài”; - “Chiến tranh cục bộ”; - “Chiến tranh toàn cầu”…

§ Quy tắc 3: Phân chia không được trùng lặp. Có nghĩa là các

§ Quy tắc 3: Phân chia không được trùng lặp. Có nghĩa là các khái niệm thành phần (sau khi phân chia) từng đôi một phải tách rời. HSSV cho Ví dụ?

§ Quy tắc 4: Phân chia phải liên tục. Nghĩa là khi phân chia

§ Quy tắc 4: Phân chia phải liên tục. Nghĩa là khi phân chia khái niệm phải chuyển sang cấp thấp hơn và gần nhất, không được nhảy vọt trong phân chia. Khi phân chia khái niệm người ta thường thực hiện hình thức phân đôi và phân loại. HSSV cho Ví dụ?

Tam giác tù Tam giác nhọn Tam giác vuông

Tam giác tù Tam giác nhọn Tam giác vuông

vÝ nghĩa của phân chia Khái niệm üNăm được sự vật, hiện tượng một

vÝ nghĩa của phân chia Khái niệm üNăm được sự vật, hiện tượng một cách có hệ thống, tạo ra tính trình tự trong quá trình lập luận, không lẫn lộn giữa các đối tượng; không bỏ sót đối tượng trong quá trình lập luận; tạo ra bao quát đối tượng trong một hệ thống hoàn chỉnh üTạo điều kiện cho sự phát triển của tri thức, phát triển tư duy logic; üGiúp hoạt động thực tiễn của con người có được những lý luận cơ bản; hiệu quả trong quản lý xã hội, quản lý khoa học…; üGiúp sự sắp xếp, bố trí các tổ chức xã hội, nghiên cứu, quản lý khoa học, trường học, nâng cao hiệu suất trong công tác

THE END

THE END

Từ khóa » Dfd Và Dfn