Cho 11,2 Gam Sắt (Fe) Tác Dụng Vừa đủ Với Dung Dịch Axit Sunfuric H ...

Câu hỏi số 406975: Vận dụng

Cho 11,2 gam sắt (Fe) tác dụng vừa đủ với dung dịch axit sunfuric H2SO4 10% thu được sắt (II) sunfat (FeSO4) và giải phóng khí hiđro (H2).

a. Tính thể tích khí tạo thành ở điều kiện tiêu chuẩn.

b. Tính khối lượng dung dịch axit sunfuric cần dùng.

Cho biết nguyên tử khối của một số nguyên tố sau: Al = 27, O =16, Zn= 65, S= 32, Cl =35,5, Ca = 40, H =1, Cu = 64, Fe= 56.

Quảng cáo

Xem lời giải Câu hỏi:406975 Phương pháp giải

Viết PTHH xảy ra, đổi số mol Fe theo công thức: nFe = mFe : MFe

a. Tính mol H2 theo mol Fe dựa vào PTHH. Từ đó tính được VH2(đktc) = nH2×22,4 = ?

b. Tính mol H2SO4 theo số mol Fe dựa vào PTHH. Từ đó tính được mH2SO4  = n­H2SO4×MH2SO4

Suy ra được mdd H2SO4 = \(\frac{{{m_{{H_2}S{O_4}}}.100\% }}{{C\% }}\) = ?

Giải chi tiết

PTHH:  Fe    +    H2SO4    →    FeSO4   +  H2↑

Mol      0,2           0,2                                 0,2

Số mol có trong 11,2 gam sắt là:

\({n_{Fe}} = \frac{m}{M} = \frac{{11,2}}{{56}} = 0,4\,(mol)\)

a. Theo PTHH, số mol của H2 là: nH2 =  \(\frac{{0,2.1}}{1}\)= 0,2 (mol)

Thể tích của 0,2 mol khí hiđro tạo thành ở đktc là: VH2 ­(đktc) = n×22,4 = 0,2×22,4 = 4,48 (l)

b. Theo PTHH, số mol của H2SO4: nH2SO4 = \(\frac{{0,2.1}}{1}\)= 0,2 (mol)

Khối lượng của axit sunfuric cần dùng:

mH2SO4 = n. M= 0,2. 98 = 19,6 (gam)

Khối lượng của dung dịch axit cần dùng là:

mdd H2SO4 = \(\frac{{mct.100\% }}{{C\% }}\) = \(\frac{{19,6.100}}{{10}}\)=196 (gam)

Từ khóa » H2so4 Ra Sắt 2 Sunfat