Chọn đáp án đúng A. CO: Cacbon (II) Oxit B. CuO

Đăng nhập Facebook GOOGLE Google IMG

CHỌN BỘ SÁCH BẠN MUỐN XEM

Hãy chọn chính xác nhé!

Trang chủ Lớp 8 Hóa học

Câu hỏi:

23/07/2024 3,981

Chọn đáp án đúng

A. CO: cacbon (II) oxit

B. CuO: đồng (II) oxit

Đáp án chính xác

C. FeO: sắt (III) oxit

D. CaO: canxi trioxit

Xem lời giải Xem lý thuyết Câu hỏi trong đề: Trắc nghiệm Hóa 8 Bài 26: Oxit (có đáp án) Bắt Đầu Thi Thử

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án B

Gói VIP thi online tại VietJack (chỉ 400k/1 năm học), luyện tập gần 1 triệu câu hỏi có đáp án chi tiết

ĐĂNG KÝ VIP

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1:

Tên gọi của

Xem đáp án » 02/01/2022 4,912

Câu 2:

Oxit nào sau đây là oxit axit

Xem đáp án » 02/01/2022 3,751

Câu 3:

Hợp chất nào sau đây không phải là oxit

Xem đáp án » 02/01/2022 3,248

Câu 4:

Bazơ tương ứng của MgO

Xem đáp án » 02/01/2022 2,180

Câu 5:

Axit tương ứng của

Xem đáp án » 02/01/2022 2,028

Câu 6:

Chỉ ra các oxit bazo:

Xem đáp án » 02/01/2022 1,778

Câu 7:

Oxit bắt buộc phải có nguyên tố

Xem đáp án » 02/01/2022 1,394

Câu 8:

Chỉ ra công thức viết sai: CaO, CuO, NaO,CO2, SO

Xem đáp án » 02/01/2022 1,037 Xem thêm các câu hỏi khác »

LÝ THUYẾT

Mục lục nội dung

Xem thêm

I. Định nghĩa

- Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.

- Ví dụ một số oxit:

+ Sắt từ oxit Fe3O4,

+ Lưu huỳnh đioxit SO2,…

II. Công thức

- Công thức chung của oxit là MxOy. Gồm có kí hiệu của oxi O kèm theo chỉ số y và kí hiệu của một nguyên tố khác M (có hóa trị n) kèm theo chỉ số x của nó.

- Theo quy tắc hóa trị, ta có: x . n = y . II.

III. Phân loại:

Oxit gồm hai loại chính: oxit axit và oxit bazơ.

a. Oxit axit

- Thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit.

Ví dụ: SO3, CO2….

SO3 tương ứng với axit sunfuric H2SO4

CO2 tương ứng với axit cacbonic H2CO3

b. Oxit bazơ

- Là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ.

Ví dụ: MgO, K2O…

MgO tương ứng với bazơ magie hiđroxit Mg(OH)2.

K2O tương ứng với bazơ kali hiđroxit KOH.

Chú ý: Một số kim loại nhiều hóa trị cũng tạo ra oxit axit, ví dụ mangan(VII) oxit Mn2O7 là oxit axit, tương đương với axit penmanganic HMnO4.

IV. Cách gọi tên

Cách gọi tên tổng quát:

Tên oxit = Tên nguyên tố + oxit

Ví dụ: Na2O: natri oxit; NO: nitơ oxit.

- Nếu kim loại có nhiều hóa trị:

Tên oxit = Tên kim loại (kèm theo hóa trị) + oxit

Ví dụ:

+ FeO: sắt(II) oxit;

+ Fe2O3: sắt(III) oxit

- Nếu phi kim có nhiều hóa trị:

Bài 26: Oxit (ảnh 1)

Dùng các tiền tố (tiếp đầu ngữ) chỉ số nguyên tử: mono nghĩa là 1, đi là 2, tri là 3, tetra là 4, penta là 5….

Ví dụ:

CO: cacbon monooxit (nhưng thường đơn giản đi gọi cacbon oxit).

CO2: cacbon đioxit

SO2: lưu huỳnh đioxit (thường gọi khí sunfurơ).

SO3: lưu huỳnh trioxit

P2O3: điphotpho trioxit

P2O5: điphotpho pentaoxit.

Hỏi bài

Đề thi liên quan

Xem thêm »
  • Đề thi Hóa 8 giữa kì 1 có đáp án 9 đề 4735 lượt thi Thi thử
  • Đề thi giữa kỳ II Hóa học 8 có đáp án 5 đề 3119 lượt thi Thi thử
  • Đề ôn thi học kì 2 6 đề 1642 lượt thi Thi thử
  • Trắc nghiệm Hóa 8 Bài 2: Chất (có đáp án) 2 đề 1392 lượt thi Thi thử
  • Trắc nghiệm Hóa 8 Bài 24: Tính chất của oxi (có đáp án) 2 đề 1142 lượt thi Thi thử
  • Trắc nghiệm Hóa 8 Bài 10: Hóa trị (có đáp án) 2 đề 1129 lượt thi Thi thử
  • Trắc nghiệm Hóa 8 Bài 37: Axit - Bazơ - Muối (có đáp án) 2 đề 1126 lượt thi Thi thử
  • Trắc nghiệm Hóa 8 Bài 4: Nguyên tử (có đáp án) 2 đề 1092 lượt thi Thi thử
  • Trắc nghiệm Hóa 8 Bài 26: Oxit (có đáp án) 2 đề 1082 lượt thi Thi thử
  • Trắc nghiệm Hóa 8 Bài 16: Phương trình hóa học (có đáp án) 2 đề 1080 lượt thi Thi thử
Xem thêm »

Từ khóa » đi Sắt Trioxit