Chọn Phương án đúng: Phản ứng H2O2 (ℓ) ® H2O (ℓ) + ½ O2 (k ...

  • TIỂU HỌC
  • THCS
  • THPT
  • ĐẠI HỌC
  • HƯỚNG NGHIỆP
  • FLASHCARD
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO
  1. Trang chủ
  2. Đại học
  3. 800+ câu trắc nghiệm môn Hóa học đại cương có lời giải cụ thể

Chọn phương án đúng: Phản ứng H2O2 (ℓ)  ®  H2O (ℓ)  + ½ O2 (k) tỏa nhiệt, vậy phản ứng này có:

A.

DH > 0; DS < 0 ; DG < 0 có thể xảy ra tự phát ở nhiệt độ thường.

B.

DH > 0; DS > 0 ; DG > 0 không thể xảy ra tự phát ở nhiệt độ thường.

C.

DH < 0; DS > 0 ; DG < 0 có thể xảy ra tự phát ở nhiệt độ thường.

D.

DH < 0; DS > 0 ; DG > 0 không thể xảy ra tự phát ở nhiệt độ thường.

Trả lời:

Đáp án đúng: C

Phản ứng phân hủy H2O2 là phản ứng tỏa nhiệt (DH < 0). Khi H2O2 phân hủy tạo thành H2O (lỏng) và O2 (khí), số mol khí tăng lên, do đó độ hỗn loạn tăng lên (DS > 0). Vì DH < 0 và DS > 0, nên DG = DH - T.DS < 0 ở mọi nhiệt độ. Vậy phản ứng xảy ra tự phát ở nhiệt độ thường.

800+ câu trắc nghiệm môn Hóa học đại cương có lời giải cụ thể - Phần 17

Sưu tầm và chia sẻ hơn 850 câu trắc nghiệm môn Hóa học đại cương (kèm đáp án) dành cho các bạn sinh viên, sẽ giúp bạn hệ thống kiến thức chuẩn bị cho kì thi sắp diễn ra. Mời các bạn tham khảo!

50 câu hỏi 60 phút Bắt đầu thi

Câu hỏi liên quan

Câu 20:

Chọn phát biểu đúng trong những phát biểu sau đây: (1) Việc thay đổi áp suất ngoài không làm thay đổi trạng thái cân bằng của phản ứng có tổng số mol chất khí của các sản phẩm bằng tổng số mol chất khí của các chất đầu. (2) Khi tăng nhiệt độ, cân bằng của một phản ứng bất kỳ sẽ dịch chuyển theo chiều thu nhiệt. (3) Khi giảm áp suất, cân bằng của một phản ứng bất kỳ sẽ dịch chuyển theo chiều tăng số phân tử khí. (4) Hệ đã đạt trạng thái cân bằng thì lượng các chất thêm vào không làm ảnh hưởng đến trạng thái cân bằng.

A.

1

B.

2 và 3

C.

1, 2 và 3

D.

1, 3 và 4

Lời giải:Đáp án đúng: C(1) Đúng. Khi tổng số mol khí của sản phẩm và chất đầu bằng nhau, áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng.(2) Sai. Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt, nhưng không phải phản ứng nào cũng thu nhiệt.(3) Đúng. Khi giảm áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng số mol khí (tăng số phân tử khí).(4) Sai. Thêm chất phản ứng hoặc sản phẩm sẽ ảnh hưởng đến cân bằng, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm sự thay đổi nồng độ của chất vừa thêm vào. Vậy, các phát biểu đúng là 1 và 3.Câu 21:

Chọn ý đúng: Tác động nào sẽ làm tăng hiệu suất phản ứng: CaCO3(r) ⇌ CaO (r) + CO2(k) ; DH > 0.

A.

Tăng thể tích

B.

Tăng nhiệt độ

C.

Tăng áp suất

D.

Tăng nồng độ CO2

Lời giải:Đáp án đúng: BPhản ứng CaCO3(r) ⇌ CaO (r) + CO2(k) có ΔH > 0, đây là phản ứng thu nhiệt. Theo nguyên lý Le Chatelier:* Tăng nhiệt độ: Do phản ứng thu nhiệt, việc tăng nhiệt độ sẽ thúc đẩy phản ứng theo chiều thuận (chiều tạo ra CaO và CO2), làm tăng hiệu suất phản ứng.* Tăng thể tích: Tăng thể tích (hoặc giảm áp suất) sẽ làm dịch chuyển cân bằng theo chiều có số mol khí lớn hơn. Trong phản ứng này, chiều thuận tạo ra 1 mol khí CO2, còn chiều nghịch không có chất khí. Do đó, tăng thể tích sẽ làm tăng hiệu suất phản ứng.* Tăng áp suất: Tăng áp suất sẽ làm dịch chuyển cân bằng theo chiều có số mol khí ít hơn. Trong trường hợp này, tăng áp suất sẽ làm giảm hiệu suất phản ứng.* Tăng nồng độ CO2: Tăng nồng độ CO2 sẽ làm dịch chuyển cân bằng theo chiều nghịch, làm giảm hiệu suất phản ứng.Như vậy, đáp án đúng là tăng nhiệt độ.Câu 22:

Chọn đáp án đúng: Một phản ứng bậc nhất có chu kỳ bán hủy là 45 phút 30 giây. Xác định hằng số tốc độ của phản ứng trên.

A.

2,54×10-4s-1

B.

3,66×10-4s-1

C.

1,89×103s-1

D.

1,78×102s-1

Lời giải:Đáp án đúng: A

Đối với phản ứng bậc nhất, chu kỳ bán hủy (t1/2) liên hệ với hằng số tốc độ (k) theo công thức: t1/2 = ln(2) / k.

Đề bài cho t1/2 = 45 phút 30 giây = 45.5 phút = 45.5 * 60 giây = 2730 giây.

Vậy, k = ln(2) / t1/2 = 0.693 / 2730 ≈ 2.54 × 10-4 s-1.

Vậy đáp án đúng là 2,54×10-4s-1.

Câu 23:

Chọn phương án đúng: Một phản ứng A + 2B = C bậc 1 đối với [A] và bậc 1 đối với [B], được thực hiện ở nhiệt độ không đổi.

A.

Nếu [A], [B] và [C] đều gấp đôi, vận tốc phản ứng tăng gấp 8 lần và phản ứng là phản ứng đơn giản

B.

Nếu [A] và [B] đều tăng gấp đôi, vận tốc phản ứng tăng lên gấp 4 lần và phản ứng này là phản ứng đơn giản

C.

Nếu [A] tăng gấp đôi, [B] tăng gấp ba, vận tốc phản ứng tăng lên gấp 6 lần và phản ứng này là phản ứng phức tạp

D.

Nếu [A] và [B] đều tăng gấp ba, vận tốc phản ứng tăng lên gấp 6 lần và phản ứng này là phản ứng đơn giản

Lời giải:Đáp án đúng: CPhản ứng A + 2B = C có bậc 1 đối với [A] và bậc 1 đối với [B], nghĩa là vận tốc phản ứng (v) được biểu diễn bằng phương trình: v = k[A][B].* Phương án 1: Nếu [A], [B] đều gấp đôi, vận tốc phản ứng tăng gấp 2 * 2 = 4 lần, không phải 8 lần. Loại.* Phương án 2: Nếu [A] và [B] đều tăng gấp đôi, vận tốc phản ứng tăng lên gấp 2 * 2 = 4 lần. Phản ứng có bậc phản ứng phù hợp với phương trình nên có thể là phản ứng đơn giản. Phương án này phù hợp.* Phương án 3: Nếu [A] tăng gấp đôi, [B] tăng gấp ba, vận tốc phản ứng tăng lên gấp 2 * 3 = 6 lần. Thông tin này phù hợp với phương trình vận tốc. Tuy nhiên, vì bậc phản ứng đã cho là 1 đối với A và 1 đối với B, tổng cộng là 2, phản ứng này *có thể* là phản ứng phức tạp (nếu cơ chế phản ứng có nhiều bước). Nhưng vì câu hỏi không cung cấp thêm thông tin về cơ chế phản ứng, ta không thể khẳng định chắc chắn nó là phản ứng phức tạp.* Phương án 4: Nếu [A] và [B] đều tăng gấp ba, vận tốc phản ứng tăng lên gấp 3 * 3 = 9 lần, không phải 6 lần. Loại.Vậy phương án 2 là chính xác nhất vì nó phù hợp với quy luật về bậc phản ứng và vận tốc phản ứng.Câu 24:

Chọn phương án đúng: Trong các phương trình sau đây, phương trình nào chắc chắn không thể biểu thị cho một tác dụng cơ bản (phản ứng sơ cấp)?

1) N2 + 3H2 ® 2NH3

2) \(\frac{1}{2}{N_2} + \frac{3}{2}{H_2} \to N{H_3}\)

3) 8NO + 4O2 ® 8NO2

4) \({H_2} + \frac{1}{2}{O_2} \to {H_2}O\)

A.

1, 3

B.

2, 4

C.

2, 3, 4

D.

1, 2, 3, 4

Lời giải:Đáp án đúng: DPhản ứng sơ cấp (tác dụng cơ bản) là phản ứng xảy ra chỉ trong một bước duy nhất. Các phản ứng có hệ số tỉ lượng lớn (ví dụ: lớn hơn 2 hoặc 3) thường không phải là phản ứng sơ cấp vì chúng khó xảy ra trong một bước duy nhất do đòi hỏi nhiều va chạm đồng thời của các phân tử khác nhau.Phương trình 1: N2 + 3H2 → 2NH3 có hệ số tỉ lượng lớn (3 và 2), nên khó xảy ra trong một bước duy nhất.Phương trình 3: 8NO + 4O2 → 8NO2 có hệ số tỉ lượng rất lớn (8 và 4), nên chắc chắn không thể là phản ứng sơ cấp.Phương trình 2 và 4 có hệ số nhỏ nên có thể là phản ứng sơ cấp.Vậy, các phương trình 1 và 3 không thể biểu thị cho một tác dụng cơ bản.Câu 25:

Chọn các đặc tính đúng của chất xúc tác. Chất xúc tác làm cho tốc độ phản ứng tăng lên nhờ các đặc tính sau: (1) Làm cho DG của phản ứng âm hơn. (2) Làm tăng vận tốc phản ứng nhờ làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng. (3) Làm tăng vận tốc của phản ứng nhờ làm tăng vận tốc chuyển động của các tiểu phân. (4) Làm cho DG của phản ứng đổi dấu từ dương sang âm.

A.

2

B.

1, 2 và 3

C.

1 và 2

D.

2 và 4

Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP Câu 26:

Chọn phương án đúng: Phản ứng N2(k) + O2(k) ® 2NO(k) tỏa nhiệt. Tốc độ của phản ứng này sẽ tăng lên khi áp dụng các biện pháp sau: (1) Dùng xúc tác ; (2) Nén hệ; (3) Tăng nhiệt độ ; (4) Giảm áp suất hệ phản ứng.

A.

1, 3, 4

B.

2, 3, 4

C.

1, 2, 3

D.

1, 2

Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP Câu 27:

Chọn đáp án đúng: Cho phản ứng: 2KAl(SO4)2.12H2O + 4NaOH = 2Na2SO4 + [Al(OH)2]2SO4 + K2SO4 + 24H2O. Đương lượng gam của KAl(SO4)2.24H2O và NaOH lần lượt bằng: (Cho biết phân tử gam của KAl(SO4)2.12H2O bằng 474g và của NaOH bằng 40g)

A.

474g; 40g

B.

237g; 40g

C.

118,5g; 20g

D.

237g; 40g

Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP Câu 28:

Xác định độ tan của KOH ở 20oC biết nồng độ phần mol của KOH trong dung dịch KOH bão hòa ở nhiệt độ này là 0,265.

A.

11,2 g/100 ml H2O

B.

112 g/100 ml H2O

C.

56 g/100 ml H2O

D.

5,6 g/100 ml H2O

Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP Câu 29:

Xác định áp suất hơi bão hòa của dung dịch hợp chất AB2 ở 40oC, biết áp suất hơi bão hòa của nước ở nhiệt độ này là 34,1 mmHg, biết dung dịch có nhiệt độ đông đặc là -3,5oC, và AB2 tạo hỗn hợp eutectic với nước.

A.

30,4 mm Hg

B.

32,1 mmHg

C.

31,3 mm Hg

D.

Không đủ dự kiện để tính

Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP Đồ Án Tốt Nghiệp Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

89 tài liệu310 lượt tảiĐồ Án Tốt Nghiệp Hệ Thống Thông Tin

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

125 tài liệu441 lượt tảiĐồ Án Tốt Nghiệp Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

104 tài liệu687 lượt tảiKhóa Luận Tốt Nghiệp Kiểm Toán

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

103 tài liệu589 lượt tảiLuận Văn Tốt Nghiệp Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

377 tài liệu1030 lượt tảiLuận Văn Tốt Nghiệp Quản Trị Thương Hiệu

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu

99 tài liệu1062 lượt tải

ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP

  • Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
  • 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
  • Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
  • Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
  • Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
  • Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng60 ngày với gói 12 tháng.
77.000 đ/ thángĐăng ký ngay

Từ khóa » H2o Suy Ra H2 + O2