[CHUẨN NHẤT] Tính Chất Vật Lí Của Nước - Toploigiai
Có thể bạn quan tâm
Câu hỏi: Tính chất vật lí của nước là gì?
Trả lời:
Tính chất vật lí của nước:
- Ở trạng thái lỏng, nước nguyên chất không có hình dạng nhất định, không màu, không mùi, không vị.
- Sôi ở 100oC,(ở áp suất khí quyển là 760 mmHg (1 atm)).
- Hoá rắn ở 00C, gọi là nước đá, khác với nước đá khô là CO2 hóa rắn.
- Khối lượng riêng của nước (ở 4 °C) là 1 g/ml (hoặc 1 kg/lít).
- Nước là một dung môi phân cực có thể hòa tan rất nhiều chất tan phân cực khác ở cả rắn lỏng khí như: đường, muối ăn, axit, khí hidroclorua, khí amoniac…
- Tính dẫn điện: Thực chất thì nước tinh khiết (nước cất) không dẫn điện. Nước thông thường thường chứa nhiều loại muối tan. Tính dẫn điện của nước thông thường phụ thuộc vào tổng lượng muối trong nước, tính chất các muối và nhiệt độ của nước. Nước khoáng hoá cao thường có tính dẫn điện mạnh.
- Tính dẫn nhiệt: nước có khả năng dẫn nhiệt tốt.
Cùng Top lời giải tìm hiểu về nước nhé.
1. H2O là gì?
– Phân tử nước là hợp chất được tạo bởi 2 nguyên tố là H và O. Chúng đã hóa hợp với nhau theo tỉ lệ 2 phần khí hidro và 1 phần khí oxi. Công thức hóa học của nước là H2O.
2.Tính chất hóa học của nước
Nước chứa rất nhiều tính chất hóa học thú vị. Sau đây là một số tính chất hóa học của nước cụ thể nhất:
a. Tác dụng với kim loại
- Ở nhiệt độ thường, nước dễ dàng tác dụng với các kim loại có tính kiềm mạnh như Na, K, Ba, Ca,… Phản ứng này tạo thành dung dịch bazơ và khí H2 bay lên. Phương trình phản ứng có dạng tổng quát như sau:
H2O + Kim loại → Bazơ + H2↑
2M + 2nH2O → 2M(OH)n + nH2↑
Ví dụ:
Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
- Điều đặc biệt là một số kim loại như Mg, Al, Zn, Fe… phản ứng được với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo oxit kim loại và khí H2 bay lên.
Ví dụ:
Mg + H2Ohơi →MgO + H2
3Fe + 4H2Ohơi → Fe3O4+ 4H2
b. Tác dụng với oxit bazo
Nước tác dụng với oxit bazơ tạo thành dung dịch bazo tương ứng. Phản ứng có phương trình tổng quát như sau:
H2O + Oxit bazơ→ Bazơ
Ví dụ:
K2O +H2O→ 2KOH
CaO + H2O → Ca(OH)2
c. Tác dụng với oxit axit
Nước tác dụng với oxit axit tạo thành axit tương ứng. Phương trình tổng quát của phản ứng là:
CO2 + H2O → H2CO3
SO2 + H2O → H2SO3
d. Tác dụng với muối natri aluminat.
H2O + NaAlO2 →NaAl(OH)4
2H2O + NaAlO2 + CO2 → Al(OH)3 + NaHCO3
3. Vai trò của nước
- Nước rất cần thiết cho đời sống hàng ngày, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải... Sự sống trên Trái Đất đều bắt nguồn từ nước và phụ thuộc vào nước. Nước có ảnh hưởng quyết định đến khí hậu một khu vực và là nguyên nhân tạo ra thời tiết.
- Nước là thành phần quan trọng của các tế bào sinh học và là môi trường của các quá trình sinh hóa cơ bản như quang hợp tạo thành khí oxi:
- Nước tham gia và nhiều quá trình hoá học quan trọng trong cơ thể người và động vật. Nước chiếm hơn 70% cơ thể chúng ta.
Từ khóa » đặc Tính Lý Hóa Của Nước Cất
-
Nước Cất Và ứng Dụng Quan Trọng Trong Thực Tế
-
Nước Cất – Wikipedia Tiếng Việt
-
Nước Cất: đặc điểm, Cách Làm Và độ An Toàn Khi Uống
-
TIÊU CHUẨN VỀ NƯỚC CẤT - CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT? - HTVLAB
-
Tính Chất Nước Cất, Cách Pha Chế, Công Dụng Và độc Tính / Hóa Học
-
Nước Cất - Phân Loại, Lợi Ích Và Cách Sản Xuất Nước Cất
-
Phân Biệt: Nước Cất - Nước Khoáng - Nước Tinh Khiết!
-
Nước Cất Là Gì? Định Nghĩa, Khái Niệm - LaGi.Wiki
-
Nước Cất Là Gì? Công Dụng Của Nước Cất Là Gì? - Máy Lọc Nước Karofi
-
Nước Cất Là Gì? Dùng để Làm Gì? Nước Cất Có Dẫn điện Không?
-
PH Của Nước Cất Và Giá Trị PH Trong Nước Cất - Visitech
-
Nước Cất Và Các Ứng Dụng Của Nước Cất - Tin Cậy
-
Nước Cất Là Gì? Công Dụng, Thành Phần, Cách Làm Nước Cất
-
Giải đáp Thắc Mắc: Nước Cất Có Dẫn điện Không?