Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia Đối với các định nghĩa khác, xem Chúc Dung (định hướng).
Chúc Dung
Thông tin cá nhân
Giới tính
nam
[sửa trên Wikidata]x • t • s
Chúc Dung (tiếng Trung: 祝融; bính âm: Zhù Róng, [tʂu˥˩ʐʊ̃˧˥]), bản danh là Trọng Lê (chữ Hán: 重黎), là một nhân vật huyền sử sống vào thời đế Cốc Cao Tân thị, theo Sử Ký Tư Mã Thiên - Sở thế gia thì ông là chắt của đế Chuyên Húc và là con trai của Quyển Chương.
Công đức
[sửa | sửa mã nguồn]
Xưa kia vua Toại Nhân là người dạy dân dùi cây lấy lửa đã mở màn cho nền văn minh Trung Quốc, nhưng suốt mấy ngàn năm sau đó dân gian chỉ dừng lại ở việc dùng lửa để nướng thịt động vật ăn chứ ngoài ra không còn tiết mục gì khác. Trọng Lê sáng tạo ra cách nấu qua vật cách nhiệt như: nồi đất, ấm đất, niêu đất; khiến món ăn có mùi vị và thơm ngon hơn, ông lại nghiên cứu ra các chất để khi cần có lửa ngay mà khỏi phải dùi cây hay mài đá nữa. Ví như ông ép dầu lạc tích trữ làm chất cháy, hoặc chế ra ngọn đuốc để có thể giữ lửa và di chuyển được cơ động trong bóng tối. Nhờ những phát minh trên mà Trọng Lê được đế Cốc biết đến mời vào trong triều đình phong làm quan to giữ chức Hỏa Chính cai quản về việc chế tạo và sản xuất lửa trong thiên hạ với danh hiệu là Chúc Dung (祝融), từ đây nền văn minh Trung Hoa bước sang một kỷ nguyên mới sắc nét hơn và tinh tế hơn.
Sau khi Trọng Lê chết em là Ngô Hồi thay anh tiếp tục giữ chức Hỏa Chính, theo Sơn Hải kinh thì Chúc Dung là một trong những hậu duệ của Thần Nông thị.
(tộc Đê) Vũ Đế • Minh Đế • Lệ Vương • Chiêu Đế • Bình Đế • Cao Đế • Phù Sùng
Hậu Tần (384 - 417)
(tộc Khương) Chiêu Đế • Hoàn Đế • Diêu Hoằng
Tây Tần (385 - 431)
(tộc Tiên Ti) Tuyên Liệt Vương • Vũ Nguyên Vương • Văn Chiêu Vương • Hậu Chủ
Hạ (407 - 431)
(tộc Hung Nô) Vũ Đế • Hách Liên Xương • Hách Liên Định
Khu vựcTứ Xuyên
Thành Hán (303 - 347)
(tộc Đê) Vũ Đế • Lệ Thái tử • Ai Đế • Văn Đế • Lý Thế
Khu vựcCam Túc,Thanh Hải
Tiền Lương (314 - 376)
(tộc Hán) Vũ Mục Vương • Minh Vương • Thành Vương • Văn Vương • Hoàn Vương • Uy Vương • Xung Vương • Tây Bình công
Hậu Lương (386 - 399)
(tộc Đê) Vũ Đế • Lã Thiệu • Linh Đế • Lã Long
Nam Lương (397 - 414)
(tộc Tiên Ti) Vũ Vương • Khang Vương • Cảnh Vương
Bắc Lương (397 - 460)
(tộc Tiên Ti) Kiến Khang Công • Vũ Tuyên Vương • Ai Vương • Thác Vương • Vũ Thác Vương
Tây Lương (400 - 421)
(tộc Hán) Vũ Vương • Lý Hâm • Lý Tuân
Khu vựcHoa Bắc,Liêu Đông
Tiền Yên (337 - 370)
(tộc Tiên Ti) Minh Đế • Chiêu Đế • U Đế
Tây Yên (384 - 394)[a]
Mộ Dung Hoằng • Mộ Dung Xung • Đoàn Tuỳ • Mộ Dung Nghĩ • Mộ Dung Dao • Mộ Dung Trung • Mộ Dung Vĩnh
Hậu Yên (384 - 407)
(tộc Tiên Ti) Thành Vũ Đế • Huệ Mẫn Đế • Chiêu Vũ Đế • Chiêu Văn Đế • Mộ Dung Vân
Nam Yên (398 - 410)
(tộc Tiên Ti) Hiếu Vũ Đế • Văn Đế
Bắc Yên (407 - 436)
(tộc Hán) Huệ Đế • Văn Thành Đế • Chiêu Thành Đế
Bắc Đại(315 - 376)[b]
(tộc Tiên Ti) Mục Đế • Thác Bạt Phổ Căn • Bình Văn Đế • Huệ Đế • Dương Đế • Liệt Đế • Chiêu Thành Đế
Nam Bắc triều (420 - 589)
Bắc triều(439 - 581)(tộc Tiên Ti)
Bắc Ngụy (386 - 534)
Đạo Vũ Đế • Minh Nguyên Đế • Thái Vũ Đế • Nam An Vương • Văn Thành Đế • Hiến Văn đế • Hiếu Văn đế • Tuyên Vũ Đế • Hiếu Minh Đế • Ấu Chủ • Hiếu Trang Đế • Trường Quảng Vương • Tiết Mẫn Đế • An Định Vương • Hiếu Vũ Đế
Đông Ngụy (535 - 550)
Hiếu Tĩnh Đế
Tây Ngụy (535 - 557)
Văn Đế • Phế Đế • Cung Đế
Bắc Tề (550 - 577)
Văn Tuyên Đế • Phế Đế • Hiếu Chiêu Đế • Vũ Thành Đế • Hậu Chủ • Ấu Chủ
Thái Tổ • Thái Tông • Hi Tông • Hải Lăng Vương • Thế Tông • Chương Tông • Vệ Thiệu Vương • Tuyên Tông • Ai Tông • Mạt Đế
Nhà Tống(960 - 1279)
Bắc Tống (960 - 1127)
Thái Tổ • Thái Tông • Chân Tông • Nhân Tông • Anh Tông • Thần Tông • Triết Tông • Huy Tông • Khâm Tông
Nam Tống (1127 - 1279)
Cao Tông • Hiếu Tông • Quang Tông • Ninh Tông • Lý Tông • Độ Tông • Cung Đế • Đoan Tông • Đế Bính
Nhà Nguyên(1260 - 1370)
Thế Tổ • Thành Tông • Vũ Tông • Nhân Tông • Anh Tông • Thái Định Đế • Thiên Thuận Đế • Minh Tông • Huệ Tông
Bắc Nguyên (1368 - 1388)
Huệ Tông[i] • Chiêu Tông • Thiên Nguyên Đế
Nhà Minh(1368 - 1644)
Thái Tổ • Huệ Đế • Thành Tổ • Nhân Tông • Tuyên Tông • Anh Tông • Đại Tông • Hiến Tông • Hiếu Tông • Vũ Tông • Thế Tông • Mục Tông • Thần Tông • Quang Tông • Hy Tông • Tư Tông
Nam Minh (1644 - 1462)
An Tông • Thiệu Tông • Kính Tông • Văn Tông • Chiêu Tông
Nhà Thanh(1636 - 1911)
Hậu Kim (1616 - 1636)
Thái Tổ • Thái Tông
Thái Tông[j] • Thế Tổ • Thánh Tổ • Thế Tông • Cao Tông • Nhân Tông • Tuyên Tông • Văn Tông • Mục Tông • Đức Tông • Phổ Nghi
^ abKhông được tính vào Thập lục quốc do tồn tại ngắn và đôi khi được xem là một phần của nhà nước tiền nhiệm
^ Đại không được tính vào Thập lục quốc vì nhà nước kế tục của Đại là Bắc Ngụy của họ Thác Bạt sau đó đã thống nhất miền Bắc Trung Quốc
^ Năm 908, Lý Khắc Dụng từ chối công nhận việc soán ngôi nhà Đường của Chu Ôn, tự lập lực lượng ở đất Tấn. Năm 923, Lý Tồn Úc xứng đế, cải quốc hiệu thành Đường trước khi diệt được Hậu Lương trong cùng năm.
^ Bắc Hán là triệu đại kế tục của Hậu Hán sau khi Quách Uy soán ngôi nhà Hậu Hán năm 951, lập ra nhà Hậu Chu.Triều đình ky khai của Bắc Hán đóng ở khu vực Thái Nguyên phủ, kẹp giữa Hậu Chu và Liêu.
^ Dương Hành Mật làm tiết độ xứ Hoài Nam, được nhà Đường phong làm Ngô Vương năm 902, mất năm 905. Con trai ông là Dương Ác tiếp quản ngôi vị và chính thức ly khai vào năm 907 khi Chu Ôn lật đổ nhà Đường. Sau này Dương Phổ xưng đế, truy tôn ông là Thái Tổ Vũ hoàng đế
^ Kinh Nam tồn tại như một phiên trấn thuộc Hậu Lương dưới tên gọi là Kinh Nam tiết độ xứ từ năm 907. Năm 924, Hậu Đường phong Cao Quý Hưng là Nam Bình vương, nên nước này cũng được gọi là nước Nam Bình.
^ Năm 943, Vương Diên Chính ly khai nước Mân, lập ra nước Ân. Năm 945, sau khi Mân bị Nam Đường tiêu diệt, ông cải quốc hiệu thành Mân nhưng nhanh chóng bị Nam Đường đánh bại cùng năm.
^ Từ 916-946, quốc hiệu của nhà nước Khiết Đan là Đại Khiết Đan Quốc. Năm 946, sau khi diệt Hậu Tấn, Liêu Thái Tông xưng là hoàng đế của Trung Nguyên và cải quốc hiệu sang Đại Liêu
^ Năm 1368, sau thất bại trước quân Minh, nhà Nguyên rút về Mông Cổ. Đến năm 1388, hậu duệ của A Lý Bất Ca là Tư Khắc Trác Lý Đồ đã giết Thiên Nguyên Đế Thoát Cổ Tư Thiết Mộc Nhi, huệ duệ của Hốt Tất Liệt, trên đường rút chạy về thảo nguyên, Bắc Nguyên tan rã thành nhiều Hãn quốc nhỏ dù tồn tại đến khi bị người Mãn Châu chinh phục năm 1635. Vì dòng họ của Hốt Tất Liệt chỉ truyền đến đây, sử sách chỉ xem 3 Hãn đầu của Bắc Nguyên là triều đại của Trung Quốc.
^ Năm 1636, Hoàng Thái Cực cải xưng từ Hãn sang Đế, đổi quốc hiệu từ Kim sang Thanh
Bài viết nhân vật hoàng gia trong lịch sử Trung Quốc này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.
x
t
s
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chúc_Dung&oldid=72195086” Thể loại: