Chuỗi Phương Trình Hóa Học Về Nito

Bảng tuần hoàn hoá học Bảng tuần hoàn hoá học Màu sắc một số chất phổ biến Màu sắc một số chất phổ biến Cấu hình electron nguyên tử Cấu hình electron nguyên tử Bảng tính tan Bảng tính tan Dãy hoạt động kim loại Dãy hoạt động kim loại Nhận Biết Chất Bằng Quỳ Tím Nhận Biết Chất Bằng Quỳ Tím Một số Nguyên Tố Hoá Học tr42 Lớp 8 Một số Nguyên Tố Hoá Học tr42 Lớp 8 Tin tức Tin tức Khám phá Khám phá Du học - Định cư Úc Du học - Định cư Úc Download sách giáo khoa PDF Download sách giáo khoa PDF Game Review Game Review

Tìm kiếm phương trình hóa học

Hãy nhập vào chất tham gia hoặc/và chất sản phẩm để bắt đầu tìm kiếm

Tìm kiếm

Lưu ý: mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: H2 O2

  1. Trang chủ
  2. Chuỗi phương trình phản ứng hóa học
  3. Chuỗi phương trình hóa học về nito
Chuỗi phương trình hóa học về nito

Chuỗi các phương trình hóa học của nito và hợp chất của nito thường gặp trong sách giáo khoa lớp 11.

Chuỗi phương trình

Nhấn vào phương trình để xem chi tiết

CaCO3 → CaO + CO2 2HNO3 + Na2CO3 → H2O + 2NaNO3 + CO2 N2 + O2 → 2NO 4NH3 + 3O2 → 6H2O + 2N2 2NO + O2 → 2NO2 Fe + 4HNO3 → 2H2O + NO + Fe(NO3)3 2H2O + 4NO2 + O2 → 4HNO3

Chi tiết chuỗi phản ứng

Đốt cháy khí amoniac trong không khí sau phản ứng có hiện tượng khí thoát ra là nito.

Sau đó đem khí nito đốt cháy trong không khí ở nhiệt độ 3000 độ C, sản phẩm tạo thành là khí NO.

Tiếp tục lấy khí NO để ngoài không khí, sau một thời gian có hiện tượng hóa nâu là khí NO2.

Cho khí NO2 tác dụng với oxi có hơi nước tạo thành axit nitric.

Cho axit nitric tác dụng với muối natri cacbonat sau phản ứng có hiện tượng khí thoát ra là khí CO2.

Tiếp tục sục khí CO2 qua dung dịch nước vôi trong sản phẩm có hiện tượng kết tủa trắng là CaCO3.

Nhiệt phân muối CaCO3 thu được CaO và khí CO2.

Sau cùng, cho kim loại sắt hòa tan trong axit nitric sản phẩm tạo thành muối Fe(NO3)3.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Loading... Chia sẻ

Các phương trình liên quan

C6H5ONa

Tên gọi: Natri Phenolat

Nguyên tử khối: 116.0931

+ CH3I

Tên gọi: Iodometan

Nguyên tử khối: 141.9390

NaI

Tên gọi: natri iodua

Nguyên tử khối: 149.894239 ± 0.000030

Nhiệt độ sôi: 1.304°C

Nhiệt độ nóng chảy: 661°C

+ C6H5OCH3

Tên gọi: Metoxibenzen

Nguyên tử khối: 108.1378

Nhiệt độ sôi: 154°C

Chất xúc tác

thường

Nhiệt độ

thường

Áp suất

thường

Điều kiện khác

thường

Xem chi tiết

Al

Tên gọi: Nhôm

Nguyên tử khối: 26.98153860 ± 0.00000080

Nhiệt độ sôi: 2519°C

Nhiệt độ nóng chảy: 660.32°C

+ 6 CO

Tên gọi: cacbon oxit

Nguyên tử khối: 28.0101

Nhiệt độ sôi: -192°C

Nhiệt độ nóng chảy: -205°C

+ CrCl3

Tên gọi: Crom(III) clorua

Nguyên tử khối: 158.3551

Nhiệt độ sôi: 1300°C

Nhiệt độ nóng chảy: 1152°C

AlCl3

Tên gọi: Nhôm clorua

Nguyên tử khối: 133.3405

Nhiệt độ sôi: 120°C

Nhiệt độ nóng chảy: 192.4°C

+ Cr(CO)6

Tên gọi: Crom hexacarbonyl

Nguyên tử khối: 220.0567

Chất xúc tác

on Benzene

Nhiệt độ

140

Áp suất

pressure condition

Điều kiện khác

thường

Xem chi tiết

4 NaOH

Tên gọi: natri hidroxit

Nguyên tử khối: 39.99711 ± 0.00037

Nhiệt độ sôi: 1.39°C

Nhiệt độ nóng chảy: 318°C

+ SbCl3

Tên gọi: Antimon triclorua

Nguyên tử khối: 228.1190

3 NaCl

Tên gọi: Natri Clorua

Nguyên tử khối: 58.4428

Nhiệt độ sôi: 1465°C

Nhiệt độ nóng chảy: 801°C

+ Na[Sb(OH)4]

Tên gọi: Sodium tetrahydroxoantimonate(III)

Nguyên tử khối: 212.7791

Chất xúc tác

thường

Nhiệt độ

thường

Áp suất

thường

Điều kiện khác

thường

Xem chi tiết

BaCl2

Tên gọi: Bari clorua

Nguyên tử khối: 208.2330

Nhiệt độ sôi: 1560°C

Nhiệt độ nóng chảy: 962°C

+ K2CrO4

Tên gọi: Kali cromat

Nguyên tử khối: 194.1903

Nhiệt độ sôi: 1000°C

Nhiệt độ nóng chảy: 986°C

KCl

Tên gọi: kali clorua

Nguyên tử khối: 74.5513

Nhiệt độ sôi: 1420°C

Nhiệt độ nóng chảy: 770°C

+ BaCrO4

Tên gọi: Bari cromat

Nguyên tử khối: 253.3207

Nhiệt độ nóng chảy: 210°C

Chất xúc tác

thường

Nhiệt độ

thường

Áp suất

thường

Điều kiện khác

thường

Xem chi tiết

HAuCl4.4H2O

Tên gọi: Axit tetracloroauric(III) tetrahidrate

Nguyên tử khối: 411.8476

4 H2O

Tên gọi: nước

Nguyên tử khối: 18.01528 ± 0.00044

Nhiệt độ sôi: 100°C

Nhiệt độ nóng chảy: 4°C

+ HAuCl4

Tên gọi: Axit cloroauric

Nguyên tử khối: 339.7865

Chất xúc tác

thường

Nhiệt độ

156 - 205

Áp suất

thường

Điều kiện khác

thường

Xem chi tiết Xem tất cả phương trình

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

MgNH4PO4 và K2MnF6

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Ammonium magnesium phosphate và chất Potassium hexafluoromanganate

Xem thêm

MnF3 và KSbF6

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Manganese(III) fluoride và chất Potassium hexafluoroantimonate

Xem thêm

NaSCNCr(OH)SO4

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Sodium thiocyanate và chất Chromium hydroxide sulfate

Xem thêm

C6H11O7NaFePO4

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Gluconic acid sodium và chất Iron(III) phosphate

Xem thêm

Từ khóa » Chuỗi Phản ứng Hóa Học Lớp 11 Nito