Chưởng Doanh – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Lịch sử
  • 2 Lưu ý
  • 3 Chú thích
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Chưởng doanh (chữ Hán: 掌營, tiếng Anh: Encampment Commandant), thường được biết với các chức Thống chế, Đề đốc, Chưởng vệ, là một chức quan võ được đặt ra vào thời Nguyễn. Chưởng doanh là cấp bậc chỉ huy doanh tức cấp quân đoàn cao nhất và là chức võ quan cao thứ 2 trật Chánh nhị phẩm, sau Ngũ quân Đô thống thời Nguyễn. Trái lại, thời chúa Nguyễn, Chưởng dinh (chữ Hán: 掌營 - tiếng Anh: Area Command Commandant) là chức võ quan cao nhất thời bấy giờ, chịu sự điều hành trực tiếp từ chúa.

Là chức quan võ cao thứ 2 tại triều đình và nắm giữ binh quyền một doanh thời Nguyễn, chức Chưởng doanh tương tự chức Chưởng cơ thời chúa Nguyễn hoặc chức Đại tướng (tiếng Anh: full General) tại Tây phương thời nay.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Thời Nguyễn, quân cơ được phiên chế theo thứ tự: doanh, liên cơ, cơ, đội / thập / ngũ thuyền. Chưởng doanh đứng đầu quân đoàn danh, khoảng từ 2 ngàn đến 5 ngàn quân và chịu sự điều hành của Ngũ quân Đô thống, tức chức võ quan cao nhất bổ cho năm vị chỉ huy theo 5 đạo quân, gồm trung quân, tả quân, hữu quân, tiền quân, và hậu quân. Dưới Chưởng doanh là các Chưởng cơ thời Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trị, hoặc Lãnh binh thời Tự Đức về sau.

Lưu ý

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Thời chúa Nguyễn, 營 được đọc là dinh vì thời này, mỗi dinh hành chính (ví dụ dinh Lưu Đồn) lại có một quân đoàn là dinh kèm theo, nên chức thường được đọc hoặc viết là Chưởng dinh[cần dẫn nguồn]. Thời Nguyễn, theo Từ điển Chức Quan Việt Nam,[1]đọc là doanh tức đơn vị lớn của quân đội nhà Nguyễn do Thống suất Chưởng doanh trật Chánh nhị phẩm chỉ huy.[2] Vì vậy, dù trong chữ Hán vẫn dùng chung từ 營, nhưng chức và tên gọi Chưởng dinh hoặc Chưởng doanh cần được đọc và viết khác nhau trong chữ Việt tùy từng thời điểm.
  • Thời chúa Nguyễn, Chưởng dinh là chức võ quan cao nhất. Thời Nguyễn, Chưởng doanh là chức võ quan cao thứ 2, sau Ngũ quân Đô thống.
  • Chức Chưởng doanh thuần túy là chức võ quan trực thuộc triều đình.

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Từ điển Chức Quan Việt Nam, Võ Văn Ninh, 2002 trang 167 222. Dinh
  2. ^ Từ điển Chức Quan Việt Nam, Võ Văn Ninh, 2002 trang 168 222.Dinh
  • x
  • t
  • s
Chức quan võ thời phong kiến Việt Nam
Nhà ĐinhĐô hộ phủ sĩ sư
Nhà Tiền LêĐô chỉ huy sứ
Nhà LýĐô thống
Nhà TrầnPhiêu kỵ thượng tướng quân
Nhà HồĐô thống
Bắc thuộc lần 4Tổng binh
Nhà Lê sơNgũ quân Đô đốc, Tả Hữu Đô đốc > Đô chỉ huy sứ
Nhà MạcNgũ quân Đô đốc
Chúa TrịnhNgũ quân Đô đốc
Chúa NguyễnChúa > Chưởng dinh > Chưởng cơ > Cai cơ > Cai đội > Cai thuyền
Nhà Tây SơnÐại Tư mã
thời NguyễnVua > Ngũ quân Đô thống > Chưởng doanh (Thống chế, Đề đốc) > Chưởng cơ, Chưởng vệ, Lãnh binh, Vệ úy, Đốc binh > Cai cơ, Quản cơ > Cai đội > Suất đội > Suất thập
  • x
  • t
  • s
Quan chế các triều đại quân chủ Việt Nam
Thời kỳ
  • Đinh
  • Tiền Lê
  • Trần
  • Lê sơ
  • Nguyễn
Danh sáchchức quan
  • Án sát
  • Bố chính
  • Cai bạ / Cai bộ
  • Cai cơ
  • Cai đội
  • Cai thuyền
  • Chưởng cơ
  • Chưởng dinh
  • Chưởng doanh
  • Chưởng vệ
  • Đại học sĩ
  • Đề đốc
  • Đô chỉ huy sứ
  • Đô đốc
  • Đốc học
  • Giáo thụ
  • Hiệp trấn
  • Huấn đạo
  • Khanh sĩ
  • Khâm sai
  • Ký lục
  • Lãnh binh
  • Lệnh doãn
  • Lục bộ
  • Ngũ quân Đô đốc
  • Ngũ quân Đô đốc phủ
  • Ngũ quân Đô thống
  • Phò mã
  • Phủ doãn
  • Quản cơ
  • Suất đội
  • Suất thập
  • Tể tướng
  • Thái thú
  • Thứ sử
  • Tam công
  • Thừa tướng
  • Thái giám
  • Thái sư
  • Thái uý
  • Tham hiệp trấn
  • Thượng thư
  • Tiết độ sứ
  • Tổng đốc
  • Trấn thủ
  • Tri châu
  • Tri phủ
  • Tuần phủ
  • Tư đồ
  • Tứ trụ triều đình
  • Văn chức

Bài viết này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chưởng_doanh&oldid=74454014” Thể loại:
  • Chức quan phong kiến
Thể loại ẩn:
  • Bài viết có trích dẫn không khớp
  • Tất cả bài viết sơ khai
  • Sơ khai
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Chưởng doanh Thêm ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Chưởng Tiếng Hán Việt