Chuông – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
Nội dung
chuyển sang thanh bên ẩn- Đầu
- Bài viết
- Thảo luận
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Các liên kết đến đây
- Thay đổi liên quan
- Liên kết thường trực
- Thông tin trang
- Trích dẫn trang này
- Tạo URL rút gọn
- Tải mã QR
- Tạo một quyển sách
- Tải dưới dạng PDF
- Bản để in ra
- Wikimedia Commons
- Khoản mục Wikidata

| Nhạc cụ gõ | |
|---|---|
| Loại | nhạc cụ gõ tay |
| Phân loại của Hornbostel–Sachs | 111.242(Percussion idiophone) |
| Âm vực | |
| Từ thấp đến cao | |
| Nhạc cụ cùng họ | |
| Chimes, Cowbell, Gong | |
Chuông là một vật phát ra âm thanh đơn giản. Chuông cũng là khí cụ âm nhạc và idiophone (tạm dịch: khí cụ phát ra âm không có dây hay màng). Nó thường rỗng, hình cái cốc úp ngược, và vang lên khi gõ vào. Vật gõ vào chuông có thể là quả lắc treo bên trong chuông, hoặc một cái gậy một đầu gắn quả cầu hoặc hình trụ bọc vải.
Chuông thường được làm bằng kim loại đặc biệt là bằng đồng, nhưng chuông nhỏ cũng có thể làm từ gốm hoặc thủy tinh. Chuông có nhiều kích cỡ khác nhau: từ cái rất nhỏ đến những cái nặng hàng chục tấn. Chuông thường xuất hiện ở các công trình tôn giáo, tâm linh như nhà thờ, đền chùa, từ đường... hoặc được treo trên các tháp chuông, đồng hồ, như tháp Big Ben...
Hình ảnh
[sửa | sửa mã nguồn]-
Chiếc chuông trong tháp được biết đến với cái tên Big Ben. -
Chuông Mingun nặng 90 tấn. -
Philadelphia's Liberty Bell. -
Quả chuông Tsar của nhà Motorins. -
Quả chuông Zygmunt (Sigismund) tại Kraków, Poland.
-
Chuông World Peace Bell tại tiểu bang Kentucky. -
Quả chuông khổng lồ St. Petersglocke so với kích thước của con người. -
St. Ulrich, Memmingen
-
Chuông đồng thời Tây Sơn, Việt Nam.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]Đọc thêm
[sửa | sửa mã nguồn]
- Milham, Willis Isbister. (1944). Time and Timekeepers: Including the History, Construction, Care, and Accuracy of Clocks and Watches. New York: nhà xuất bản Macmillan. OCLC 23271006
- Murdoch, James. (1903). A History of Japan. London: Paul, Trech, Trubner. [re-issued by Routledge, London, 1996. 10-ISBN 0-415-15416-2; 13-ISBN 978-0-415-15416-1]
- Richard Ponsonby-Fane, Richard A. B. (1956). Kyoto: The Old Capital of Japan, 794-1869. Kyoto: The Ponsonby Memorial Society.
- Titsingh, Isaac. (1834). [Siyun-sai Rin-siyo/Hayashi Gahō (1652)]. Nipon o daï itsi ran; ou, Annales des empereurs du Japon. Paris: Royal Asiatic Society-Oriental Translation Fund of Great Britain and Ireland.
- The Great bell of King Dhammazedi. [1]
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]Bài viết liên quan đến Trung Quốc này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn. |
- x
- t
- s
- Sơ khai Trung Quốc
- Phát minh của Trung Quốc
- Khí cụ âm nhạc
- Chuông
- Bộ gõ tay
- Tất cả bài viết sơ khai
- Trang sử dụng liên kết tự động ISBN
Từ khóa » Cái Chuông Dịch Tiếng Anh Là Gì
-
Cái Chuông Bằng Tiếng Anh - Glosbe
-
Chuông Trong Tiếng Anh, Dịch, Tiếng Việt - Từ điển Tiếng Anh | Glosbe
-
CÁI CHUÔNG Tiếng Anh Là Gì - Trong Tiếng Anh Dịch - Tr-ex
-
"cái Chuông" Tiếng Anh Là Gì? - EnglishTestStore
-
Nghĩa Của Từ : Bell | Vietnamese Translation - Tiếng Việt để Dịch ...
-
Các Mẫu Câu Có Từ 'cái Chuông' Trong Tiếng Việt được Dịch Sang ...
-
BẤM CHUÔNG - Nghĩa Trong Tiếng Tiếng Anh - Từ điển
-
CHUÔNG CỬA - Nghĩa Trong Tiếng Tiếng Anh - Từ điển
-
Cái Chuông Trong Tiếng Tiếng Anh - Tiếng Việt-Tiếng Anh | Glosbe
-
Ý Nghĩa Của Bell Trong Tiếng Anh - Cambridge Dictionary
-
Cái Chuông để Báo động Trong Tiếng Anh Là Gì? - English Sticky
-
Bell - Từ điển Dịch Thuật Tiếng Anh
-
Cái Chuông Tiếng Trung Là Gì? - Từ điển Số