Chuyên đề Hiđrocacbon - Hóa Học Lớp 11

HÓA 11 ( 2019 - 2020 ) Bài hidrocacbon

Kiên trì nghiêm túc sẽ thành công Trang PAGE 9

HIDROCACBONVẤN ĐỀ 1: ANKAN

CTTQ: CnH2n+2 ( n 1), mạch hở, liên kết đơn

Bậc C (trong ankan) = số nguyên tử C liên kết với nguyên tử C đó

1. Danh pháp :

a. Ankan mạch không phân nhánh

CH4 : Metan C6H14 : Hexan

C2H6 : Etan C7H16 : Heptan

C3H8 : Propan C8H18 : Octan

C4H10 : Butan C9H20 : Nonan

C5H12 : Petan C10H20 : Decan

(Mẹ em phải bón phân hóa học ở ngoài đồng)

Tên gốc ankyl :

Đổi đuôi an thành yl

CnH2n+2 CnH2n+1

( ankan) ( gốc ankyl)

Ví dụ: CH3 - : metyl C2H5- :etyl

b. Ankan có nhánh :

- Chọn mạch C dài nhất làm mạch chính.

- Đánh số thứ tự ưu tiên nhánh.

- Đọc tên theo mẫu.

Vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch C chính + an

Lưu ý :

+ Nếu có nhiều nhóm thế giống nhau: 2,3,4… dùng tiếp đầu ngữ đi, tri,tetra …thay cho việc lập lại tên nhóm thế

+ Nếu có nhiều nhóm thế ankyl khác nhau thì đọc theo mẫu tự a, b, c…

+ Giữa số với chữ cách nhau bởi dấu “ - ”, giữa số với chữ cách nhau bởi dấu “,”

+ Có thể đọc theo tên thông thường ( iso, neo, sec,tert )

b1. Tên gọi gốc hidrocacbon no mạch nhánh có hóa trị I

: isopropyl : sec-butyl : isobutyl

: tert - butyl : neopentyl : tert - pentyl

isobutyl tert - pentyl

( sec: gốc có vị trí ở C bậc II, tert: gốc có vị trí ở C bậc 3)

b2. Tên gọi gốc hidrocacbon không no có hóa trị I

- Có một nối đôi: có đuôi enyl

b3. Tên gọi gốc hidrocacbon thơm có hóa trị I

( ) : phenyl ( )

benzyl

2. Tính chất hóa học

Không phản ứng với axit , bazơ và chất oxy hoá mạnh (dd KMnO4 )

2.1.Phản ứng thế bởi halogen : (đặc trưng)

CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl

(clometan hay metyl clorua)

CH3Cl + Cl2 CH2Cl2 + HCl

( đicloetan hay metylen clorua)

CH2Cl2 + Cl2 CHCl3 + HCl

( triclometan hay clorofom)

CHCl3 + Cl2 CCl4 + HCl

( tetraclometan hay cacbon tetraclorua)

2.2.Phản ứng tách :

a.Tách H2( đehiđrôhoá )

CH3-CH3 CH2=CH2 + H2

etan eten

CH3- CH2 - CH3 CH2=CH-CH3 + H2

b. Cracking  ( bẻ gãy lk C-C )

CH3-CH2 –CH2-CH3 CH4 + C3H6

C2H6 + C2H4

2.3. Phản ứng Oxi hóa

a. Oxi hóa hoàn toàn

CnH2n+2+( eq \s\do3(\f(3n+1,2)) )O2 nCO2 + (n+1)H2O

nH2O > n CO2 ; n ankan = nH2O - n CO2

Ví dụ : CH4 +2O2CO2 + 2H2O

b. Oxi hoùa khoâng hoaøn toaøn: saûn phaåm chaùy ngoaøi CO2, H2O coøn coù C, CO …

Ví dụ : CH4 + O2 HCHO + H2O

3. Điều chế

a. Đi từ natri axetat

CH3COONa + NaOH CH4 + Na2CO3

*TQ: RCOONa + NaOH RH + Na2CO3

b. Thủy phân Al4C3

Al4C3 + 12H2O  3CH4  + 4Al(OH)3

c. Tổng hợp Wurzt ( tăng mạch C )

CnH2n+1X + 2Na + CmH2m+1X  CnH2n+1- CmH2m+1 + 2NaX (X : Cl hay Br)

Các phản ứng khác: C + 2H2 CH4

CO + 3H2 CH4 + H2O

Dạng 1: Viết CTCT, gọi tên

Câu 1: Gọi tên các hợp chất sau:

1. 2.

3. 4.

5. 6.

7. 8.

9. 10.

11. 12.

13. 14.

15. 16.

17. 18.

19. 20.

21. 22.

23. 24.

25. 26.

27. 28.

29. 30.

31. 32.

Câu 2: Viết công thức cấu tạo của các chất có tên sau (nếu sai thì sửa lại cho đúng)

1) 2-metylbutan 2) 2,3-đimetylbutan

3) 1-clo-2-metylbutan 4) 1-brom-2-metyl-3-metylbutan

5) 5-brom-2-metylbutan 6) 2,3-đimetyl - 3 - clo pentan

7) 3-metyl butan 8) 2,3- đimetylpentan

9) 2,3,4-trimetylpentan 10) 2,2,3,3-tetrametylpentan

11) 2,3,4-trimetylheptan 12) 2,2,3,5-tetrametylhexan

13) 4-etyl-2,3,3-trimetylheptan 14) 3,5-đietyl-2,2,3-trimetyloctan

15) 1-etyl-3,4-đimetylxiclohexan 16) 1-etyl-1-metylxiclohexan

Câu 3: Viết CTCT và gọi tên đồng phân các ankan có CTPT sau:

1. C4H10 2. C5H12 3. C6H14

Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Công thức chung của ankan là:

A. CnH2n+2 (n ≥ 2) B. CnH2n (n ≥ 2)

C. CnH2n+2 (n ≥ 1) D. CnH2n-2 (n ≥ 1)

Câu 2: Hợp chất A có CTCT là CH3-C(CH3)2-CH2-CH(C2H5)-CH3. Danh pháp IUPAC của A là:

A. 2,2-đimetyl-4-etylpentan. B. 2-etyl-4,4-đimetylpentan.

C. 4-etyl-2,2-đimetylpentan. D. 2,2,4-trimetylpentan.

Câu 3: Hợp chất hữu cơ (CH3)2-CH-CBr(C2H5)CH2-CH2-CH3 có tên là:

A. 4-brom-4etyl-5metyl hexan. B. 4-brom-5,5 đimetyl-4 etyl pentan.

C. 3-brom-3 etyl -2 metylhexan D. 2-brom-2 etyl -1,1 đimetylpentan.

Câu 4: Dãy chất no, mạch hở là:

A. CH4, C2H4, C3H8. B. C2H4, C3H8, C5H12.

C. C2H6, C3H6, C4H6. D. C3H7Cl, C2H5Cl, CH3Cl.

Câu 5: Chất

Có tên là

A. 3-isopropylpentan. B. 2-metyl-3-etylpentan.

C. 3-etyl-2-metylpentan. D. 3-etyl-4-metylpentan.

Câu 6: Chất có công thức cấu tạo có tên là:

A. 2,2-đimetylpentan. B. 2,3-đimetylpentan.

C. 2,2,3-trimetylpentan. D. 2,2,3-trimetylbutan.

Câu 7: Tên gọi của chất hữu cơ X có CTCT:

A. 2-metyl-2,4-đietylhexan. B. 5-etyl-3,3-đimetylheptan.

C. 2,4-đietyl-2-metylhexan. D. 3-etyl-5,5-đimetylheptan.

Câu 8: Số đồng phân của C4H10 và C4H9Cl là:

A. 3 và 5. B. 2 và 4. C. 2 và 6. D. 3 và 4

Câu 9: Tên gọi đúng của hợp chất có công thức

A. 2-etyl pentan. B. 4-etyl pentan.

C. 3-metyl hexan. D. 4-metyl hexan.

Câu 10: Hợp chất 2,3-đimetylbutan có thể tạo thành số gốc hóa trị I là

A. 6 gốc. B. 4 gốc. C. 2 gốc. D. 5 gốc.

Câu 11: Số gốc ankyl hóa trị I tạo từ isopentan là

A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.

Câu 12: Tên đọc sai là

A. 2-metylbutan. B. neobutan.

C. 2,3-đimetylbutan. D. 2,2,3-trimetylbutan.

Câu 13: Dãy các chất chỉ chứa C bậc I là:

A. CH4, CH3Cl, C2H4. B. CH4, C2H6, C3H8.

C. C2H6, CH3Cl, C2H5Cl. D. CH4, C4H10, C2H5Cl.

Câu 14: Ankan có những loại đồng phân nào

A. nhóm chức. B. cấu tạo.

C. vị trí nhóm chức. D. cả 3 loại đồng phân trên.

Câu 15: Hidrocacbon no là:

A. hidrocacbon mà trong phân tử chỉ có chứa liên kết đơn.

B. hợp chất hữu cơ mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn.

C. hidrocacbon mà trong phân tử chỉ chứa 1 nối đôi.

D. hợp chất hữu cơ trong nguyên tử có chứa 2 nguyên tố C, H.

Câu 16: Chất có CTCT sau:

có tên gọi là

A. 2,2-đimetylpentan. B. 2,3-đimetylpentan.

C. 2,2,3-trimetylpentan. D. 2,2,3-trimetylbutan.

Câu 17: Ứng với CTPT C6H14 có số đồng phân mạch C là

A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.

Dạng 2: Viết PTHH, điều chế

Câu 1: Viết phương trình hóa học (tất cả sản phẩm có thể tạo ra)

1. isobutan + Cl2 (AS) 2. 2-metylpentan + Br2 (AS)

3. Butan (tách H2) 4. pentan (cracking)

5. 2,2-đimetyl butan + Cl2 (AS) 6. 2,4 –đimetyl hexan + O2

7. butan (cracking) 8. propan + Br2 (AS)

9. 2,3 – đimetyl butan + Cl2 (AS) 10. propan (tách H2)

11. 3-etyl-2-metyl hexan + Cl2 (AS) 12. metan + Br2 (tỉ lệ 1:1 )

13. Etan + O2 (toC) 14. Etan (to, xt)

15. Propan (to, xt) 16. Etan + NaOH (dd)

Câu 2: Với các hóa chất phụ có dư hãy viết các phương trình phản ứng điều chế:

a. clorofom từ nhôm cacbua b. metilen clorua

c. cacbon tetra clorua từ metan

Câu 3: Viết phương trình phản ứng xảy ra:

a. CH3COONa + NaOH (to, CaO) b. C2H5COOK + KOH (to, CaO)

c. CH3COONa + KOH (to, CaO) d. HCOOK + NaOH (to, CaO)

e Al4C3 + H2SO4 (to, CaO) f. CH3CH2OH + HI

g. CH3CH=CH2 + H2 h. CH3CH2Cl + 2Na

Câu 4: Viết phương trình hóa học của các phản ứng sau:

a/

b/ c/

Câu 5: Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ:

a/ natri axetat → metan → metyl clorua → metilen clorua → clorofom → tetraclo metan

b/ butan → etan → etyl clorua → butan → metan → cacbon

c/ nhôm cacbua → metan → metyl clorua → etan → etyl clorua

Câu 6: Viết các phương trình phản ứng sau theo sơ đồ sau:

Câu 7: Hai hidrocacbon A và B có cùng CTPT C5H12 tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1 thì A cho dẫn xuất duy nhất, còn B cho 4 dẫn xuất. Xác định A, B

Câu 8: Có bao nhiêu đồng phân ứng với công thức C6H14 khi cho monoclo hóa tạo ra 2 sản phẩm thế duy nhất

Câu 9: Ankan A ở điều kiện thường. Khi cho A tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1 thì thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm thế.

Dạng 3: Xác định CTPT, CTCT một ankan

Câu 1: Xác định CTPT của các hidrocacbon tương ứng trong các trường hợp sau:

1) Ankan có %H = 25%

2) Một ankan B có %C = 80%

3) Một hidrocacbon X có C% = 81,82%

4) Một hidrocacbon X có C% = 75%

5) Hóa hơi 12 gam ankan D nó chiếm một thể tích bằng thể tích của 5 gam etan đo cùng điều kiện

6) Khi hóa hơi 3,6 gam ankan X thì thể tích thu được bằng thể tích của 1,5 gam etan (trong cùng điều kiện)

Câu 2: Xác định CTPT của các HCHC, viết CTCT và gọi tên các đồng phân. Viết PTPƯ với Cl2 (tỉ lệ 1:1) và gọi tên sản phẩm.

1) Đốt cháy hoàn toàn 1 hidrocacbon thu được 17,6 gam CO2 và 10,8 gam H2O

2) Đốt cháy hoàn toàn 0,86 gam một ankan cần vừa đủ 3,04 gam O2

3) Khi đốt cháy hoàn toàn 1 hidrocacbon A thì thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O

4) Đốt cháy hoàn toàn 6 gam ankan X trong O2 thu được 17,6 gam CO2

5) Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon X thì cần dùng 4,48 lít O2 (đktc) và thu được 3,6 gam H2O

6) Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon X trong O2 thì thu được CO2 và H2O có tỉ lệ số mol là 3:4

7) Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon X trong O2 tạo CO2 và H2O. Người ta thấy nX : nO2: nCO2: nH2O = 2:13:8:10

8) Đốt cháy hoàn toàn 1 ankan B với lượng oxi dư thấy tổng số mol các chất trước phản ứng bằng tổng số mol các chất sau phản ứng

Câu 3: Tìm CTPT của các HCHC, viết CTCT và gọi tên các đồng phân. Viết PTPƯ tách H2 của các chất:

1) Đốt cháy hoàn toàn 0,58 gam ankan A sản phẩm sinh ra cho vào dung dịch KOH dư thì thu được 200ml dung dịch muối 20%

2) Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol một parafin rồi dẫn toàn bộ sản phẩm sinh ra cho vào dung dịch Ba(OH)2 thì thu được 1,97 gam kết tủa và 5,18 gam muối.

3) Đốt cháy hoàn toàn 0,6 gam chất hữu cơ A có chứa C, H, O rồi dẫn sản phẩm cháy vào bình đựng dd Ca(OH)2 dư thấy bình nặng thêm 1,24 gam và có 2 gam kết tủa tạo thành. Biết tỉ khối hơi của A đối với hidro là 30

Dạng 4: Xác định CTPT, CTCT hai ankan

HYPERLINK "https://drive.google.com/drive/folders/1_smOnrHP-R75qMV0czPYwsMzfAlXkucX?usp=sharing" https://drive.google.com/drive/folders/1_smOnrHP-R75qMV0czPYwsMzfAlXkucX?usp=sharing

Câu 1: Tìm CTPT của hỗn hợp ankan và thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp. Clo hóa hỗn hợp (tỉ lệ 1:1), tách H2 thì thu được bao nhiêu sản phẩm?

1) Hỗn hợp X gồm 2 ankan liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng có m = 24,8; V =11,2 lít (đktc)

2) Đốt cháy hoàn toàn 10,2 gam hỗn hợp 2 ankan trong O2 thì cần dùng 25,8 lít O2 (đktc)

3) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hai ankan liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng trong O2 thu được 7,84 lít CO2 (đktc)

4) Đốt cháy hoàn toàn hai hidrocacbon liên tiếp trong dãy đồng đẳng trong O2 thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 9 gam H2O

5) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm C3H8 và ankan X trong O2 thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O

6) Đốt cháy 4,48 lít hỗn hợp 2 ankan là chất khí (đktc) rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy qua bình 1 đựng 1 lít dung dịch Ba(OH)2 1M thu được 137,9 gam kết tủa.

7) Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon no. Sản phẩm thu được cho hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 37,5 gam kết tủa và khối lượng bình đựng dung dịch Ca(OH)2 tăng 23,25 gam

8) Một hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp có khối lượng là 24,8 gam thể tích tương ứng của hỗn hợp là 11,2 lít (đktc)

9) Đốt cháy hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp 2 ankan kề cận nhau thu được 14,56 lít CO2 (0oC và 2atm)

10) 1 hỗn hợp A gồm 2 ankan kế cận nhau có m = 10,2 gam. Đốt cháy hoàn toàn hh A cần 36,8 gam oxi

Câu 2. Tìm CTPT của hỗn hợp ankan

1) Một hỗn hợp gồm hai ankan đồng đẳng liên tiếp A và B. Đốt cháy hoàn toàn 2 lít hỗn hợp trên thu được 3,5 lít CO2. Tính thể tích oxi cần dùng để đốt cháy.

2) Đốt cháy hoàn toàn 10,2 gam hỗn hợp A gồm hai ankan đồng đẳng liên tiếp thì cần vừa đủ 36,8 gam O2. Tính khối lượng CO2 và H2O tạo thành.

3) Đốt cháy hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp 2 ankan kế tiếp nhau thu được 14,56 lít CO2 (0oC và 2 atm). Tính thể tích của hỗn hợp 2 ankan (đktc)

4) Một hỗn hợp A gồm 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp nhau có khối lượng 10,2 gam. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A cần 36,8 gam O2. Tính khối lượng CO2 và H2O tạo thành.

5) Đốt cháy hoàn toàn 29,2 gam hỗn hợp 2 ankan đồng đẳng liên tiếp. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào bình Ba(OH)2 thấy khối lượng bình tăng lên 134,8 gam. Tính khối lượng CO2 và H2O

6) Đốt cháy 3 lít hỗn hợp 2 hidrocacbon no kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, dẫn sản phẩm lần lượt qua bình 1 chứa CaCl2 khan rồi bình 2 đựng dd KOH. Sau thí nghiệm khối lượng bình 1 tăng 6,43 gam, bình 2 tăng 9,82 gam. Tính % thể tích của hai hidrocabon trong hỗn hợp (các thể tích đo ở đktc)

Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon A và B thuộc cùng một dãy đồng đẳng, thu được 96,8 gam CO2 và 57,6 gam H2O.

a/ Xác định dãy đồng đẳng của A và B.

b/ Xác định các CTPT có thể có của A, B và thành phần % hỗn hợp X (theo thể tích) ứng với trường hợp đặc biệt A, B là đồng đẳng kế tiếp. Biết A và B đều là chất khí cùng đktc.

Câu 4. Có 3 ankan liên tiếp cùng dãy đồng đẳng A, B, C có tổng khối lượng phân tử của chúng là 132.

a/ Xác định CTPT của A, B, C

b/ Nếu mỗi ankan đem phản ứng với clo (có askt) theo tỉ lệ mol 1:1 thì có thể tạo tối đa bao nhiêu sản phẩm thế ankyl halogenua. Viết ptpư xảy ra.

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp 2 ankan A và B thì thu được 57,2 gam CO2

a. Tính thể tích 2 ankan ở 54,6oC, 1atm

b. Tìm CTPT của 2 ankan trong các trường hợp sau:

- 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp

- 2 ankan hơn kém nhau 2C

- Tỉ lệ mol của 2 ankan là 2:3

Câu 6. Đốt cháy hoàn toàn 5,1 gam hỗn hợp gồm 2 ankan thì thu được 15,4 gam CO2

a. Tính thể tích O2 đã dùng cho phản ứng đốt cháy

b. Xác định CTPT của hai ankan trong các trường hợp sau:

- A và B ở điều kiện thường đều là chất khí

- A và B đẳng mol

- A và B là 2 đồng đẳng liên tiếp

Dạng 5: Bài toán halogen hóa

Câu 1: Xác định CT và gọi tên hidrocacbon A,B,C; biết rằng khi điclo hóa A (C4H10) thu được 6 dẫn xuất điclo là đồng phân, monobrom hóa B (C5H12) thu được 1 dẫn xuất halogen duy nhất, monoclo hóa C (C6H14) thu được 2 dẫn xuất halogen là đồng phân.

Câu 2: Xác định CTPT, CTCT và gọi tên, viết PTHH của các ankan sau:

a) Ankan X tác dụng với Cl2 (askt) tạo được dẫn xuất monoclo trong đó clo chiếm 38,38% khối lượng

b) Cho 8,8 gam ankan A phản ứng với clo trong cùng điều kiện có askt thu được 15,7 gam dẫn xuất monoclo B.

c) Clo hóa một hợp chất hidrocacbon no A ở thể khí có askt thì thu được 3 dẫn xuất monoclo, điclo và triclo của A với tỉ lệ lần lượt là 1:2:3 có tỉ khối hơi so với H2 là 48,25

d) Brom hóa một ankan thu được dẫn xuất chứa brom có tỉ khối hơi so với không khí là 5,207

e) Cho 0,1 mol ankan X tác dụng vừa đủ với khí clo (askt) thấy tạo thành 9,9 gam một dẫn xuất B.

f) Đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol ankan(A) trong khí Clo, phản ứng vừa đủ, sau đó cho sản phẩm cháy sục qua 1 dung dịch AgNO3 dư tạo thành 22,96 g 1 kết tủa trắng. Tính V kk ở đkc cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng A.

g) Một ankan X chứa 16,67%H. X khi thế với clo theo tỉ lệ mol 1:1 chỉ tạo 1 sản phẩm thế duy nhất Y.

h) Ankan X có tỉ khối hơi đối với không khí là 3,931. X tác dụng với Br2 trong điều kiện thích hợp chỉ tạo 1 dẫn xất monobrom duy nhất.

Dạng 6: Bài toán nhiệt ankan

Câu 1: Nhiệt phân 13,2 gam propan thu được hỗn hợp khí X. Biết 90% propan bị nhiệt phân. Tính V O2 cần đốt cháy khí X, tính mH2O và m CO2

Câu 2: Nhiệt phân m gam C3H8, giả sử xảy ra 2 phản ứng:

C3H8 → CH4 + C2H4; C3H8 → C3H6 + H2

Ta thu được hỗn hợp khí Y. Biết 70% C3H8 bị nhiệt phân, tính giá trị của MY (g/mol)

Câu 3: Cracking m gam C4H10 được hỗn hợp gồm CH4, C3H6, C2H4, H2, C4H8 và C4H10 dư. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp này thu được 17,6 gam CO2 và 9 gam H2O. Giá trị của m là bao nhiêu?

Câu 4: Cracking 560 lít C4H10 (đkc) xảy ra phản ứng:

C4H10 → C2H6 + C2H4 ; C4H10 → CH4 + C3H6; C4H10 → C4H8 + H2

Người ta thu được hỗn hợp khí Y có V = 1010 lít (đkc). Tính thể tích CH4 chưa bị cracking.

Dạng 7: Bài tập định lượng

Câu 1: Hỗn hợp X gồm CH4 và C2H6, dX/N2=0,6. Đốt cháy hoàn toàn 3 lít hỗn hợp X cần V lít O2. Tính V, m CO2, m H2O

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 13,7 ml hỗn hợp A gồm CH4, CO, C3H8 thu 25,7 ml CO2

a/ Tính thành phần phần trăm C3H8 theo thể tích

b/ dA/N2

VẤN ĐỀ 2: ANKEN

CT tổng quát : CnH2n ( n ≥ 2 )

-Mạch hở, có 1 liên kết đôi

-Mạch vòng, không có nối đôi

1. Đồng phân :

1.1) Đồng phân cấu tạo : (từ C4H8 trở đi)

CH2=CH-CH2-CH3 ; CH3-CH=CH-CH3

CH2 = C - CH3 ; CH2=CH-CH(CH3)-CH3

CH3

+ Đồng phân vị trí lk đôi :

CH2=CH-CH2-CH3 ; CH3-CH=CH-CH3

- Đồng phân mạch cacbon :

CH2=C(CH3)-CH2-CH3 ; CH2=CH-CH(CH3)-CH3

1.2) Đồng phân hình học :

CH3 CH3

C = C H CH3

H H C = C

CH3 H

Cis-but-2-en Trans – but-2-en

Điều kiện: R1  R2 và R3  R4

2. Danh pháp :

2.1) Tên thông thường : Tên ankan đổi an thành ilen

Ví dụ : CH2 = CH2: etilen ; CH2=CH-CH3 Propilen

2.2) Tên thay thế : Tên ankan đổi an thành en

- Nguyên tắc gọi tên (C4H8 trở đi)

+ Chọn mạch chính: mạch C dài nhất có chứa lk đôi

+ Đánh số C mạch chính từ phía gần lk đôi hơn .

+ Gọi tên Vị trí nhánh – tên nhánh – tên C mạch chính – số chỉ lk đôi – en

CH2=CH2 : Eten CH2=CH-CH3 : Propen

CH2=CH-CH2-CH3 : But – 1 – en

CH3-CH=CH-CH3 : But – 2 –en

3. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC :

-Tính chất hóa học đặc trưng của anken: dễ dàng tham gia phản ứng cộng.

3.1. Phản ứng cộng

a) Cộng hiđrô : CH2=CH2 + H2 CH3-CH3 (etan)

CH2=CH-CH3+H2 CH3-CH2-CH3

CnH2n + H2 CnH2n+2

(Ankan) (Anken)

b) Cộng halogen :

CH2=CH2 + Br2 (dd)  BrCH2 - CH2Br

CH3CH=CHCH3 + Br2  CH3-CHBr – CHBr-CH3

CnH2n + Br2  CnH2nBr2

(nâu đỏ) (mất màu)

-Anken làm mất màu của dung dịch brom

 Phản ứng này dùng để nhận biết anken .

c. Cộng HX: (X là OH, Cl, Br…)

CH2=CH2 + HCl  CH3CH2Cl

CH2=CH2 + H-OH CH3 – CH2OH

CH2=CH-CH3 + HCl  CH3-CHCl-CH3 (sp chính)

CH2Cl-CH2-CH3 (sp phụ)

* Quy tắc Maccôpnhicôp :

Trong phản ứng cộng HX ( axit hoặc nước ) vào lk C=C của anken , H

( phần mang điện tích dương ) cộng vào C mang nhiều H hơn , Còn X-

( hay phần mang điện tích âm ) cộng vào C mang ít H hơn .

3.2. Phản ứng trùng hợp :

nCH2=CH2 [- CH2 – CH2 -]n

3.3. Phản ứng oxi hoá :

a) Oxi hoá hoàn toàn (PTcháy):

CnH2n +O2 nCO2+ nH2O

nH2O = nCO2

C2H4 + 3O2 2CO2 + 2H2O

b) Oxi hoá không hoàn toàn :

Anken làm mất màu dd KMnO4 (kết tủa nâu đen)  Dùng để nhận biết anken (H.C không no)

3CH2= CH2 + 2KMnO4 + 4H2O  3CH2OH–CH2OH + 2MnO2

+2 KOH

4. Điều chế :

4.1. PTN: Tách nước từ ancol etylic

4.2. Trong CN:

C2H6 C2H4 + H2

PP khác: Cộng hidro vào ankin: + H2 CH2=CH2 Tách H2 khỏi ankan:

Tách HX khỏi dẫn xuất halogen:

Từ dẫn xuất đihalogen:

Dạng 1: Viết CTCT, gọi tên

Câu 1: Gọi tên các hợp chất sau và cho biết chất nào có đồng phân hình học?

1/ 2/

3/ 4/

5/ 6/

7/

8/

9/ 10/

11/ 12/

13/ 14/

15/ 16/

17/ 18/

19/ 20/

21/ 22/

23/ 24/

25/ 26/

27/ 28/

29/ 30/

Câu 2: Viết công thức cấu tạo của các hợp chất sau

1) 3-etyl-2,3-đimetyl hex-1-en 2) 3-etyl-2,5-đimetyl hex-3-en

3) 2-clo-4,4-đime

Từ khóa » điều Chế Clorofom Từ Natri Axetat