CHUYÊN ĐỀ TUẦN 2: GIẢM TIẾT ACID DẠ DÀY (ACHLORHYDRIA)
Có thể bạn quan tâm
Diễn đàn của sinh viên thực tập ngoại khoa BV 115
Feeds: Bài viết Bình luận « CHỈ TIÊU THỰC HÀNH TUẦN 2: KIẾN TẬP CHỤP X QUANG NGỰC BỆNH ÁN HẬU PHẪU TUẦN 2 »CHUYÊN ĐỀ TUẦN 2: GIẢM TIẾT ACID DẠ DÀY (ACHLORHYDRIA)
Tháng Năm 19, 2012 bởi huukhanhnguyen822
ĐỊNH NGHĨA:
Giảm tiết acid dạ dày (achlorhydria) được tạo ra do nhiều hệ thống riêng biệt liên quan đến việc tiết acid dạ dày. Giảm tiết acid dạ dày được định nghĩa gồm các yếu tố sau:
1-Lượng axit tiết ra cao nhất để đáp ứng với một kích thích hiệu quả 1 cách tối đa mà pH của nó lớn hơn 5,09 ở nam giới và lớn hơn 6,81 ở phụ nữ.
2-Lượng axit tiết ra tối đa ít hơn 6,9 m / mol / h ở nam giới và ít hơn 5,0 m / mol / h ở phụ nữ.
3-Tỷ lệ pepsinogen huyết thanh I / pepsinogen II nhỏ hơn 2,9.
HCl là thành phần acid chính của dạ dày
Một số điều kiện y tế và kỹ thuật phẫu thuật dạ dày đặc biệt có thể dẫn đến achlorhydria, tất cả đều được mô tả trong bài viết này.
SINH LÝ BỆNH:
Tế bào biểu mô dạ dày có liên quan đến chức năng sinh lý tiết acid được gọi là tế bào thành. Tế bào thành chủ yếu hiện diện trong thân vị và đáy vị. Tế bào thành chịu trách nhiệm tiết acid hydrochloric (HCl) và cũng có thể sản xuất yếu tố nội tại. Tế bào thành có ty thể lớn với vi nhung mao ngắn và một hệ thống tiểu quản tế bào chất được tiếp xúc với lòng dạ dày. H+/ K+ -ATPase chịu trách nhiệm về tiết acid nằm trong màng vi nhung mao tại đỉnh.
Mối quan hệ giữa chức năng tế bào đỉnh và achlorhydria được minh họa bằng cách sử dụng mô hình chuột thí nghiệm đã loại bỏ gen, như sau:
-
Sự loại bỏ H+ / K+ -ATPase về lâu dài liên quan đến achlorhydria và tăng sản niêm mạc nhưng không có bằng chứng mô học cho sự phát triển u (neoplasia).

Cơ chế hoạt động của bơm H+/K+ -ATPase
- Trong một mô hình loại bỏ gastrin, achlorhydria là vì bất hoạtcác tế bào enterochromaffinlike (ECL) và tế bào thành. Mô hình này dẫn đến chuyển sản ruột (intestinal metaplasia), vi khuẩn phát triển quá mức, và trong một số trường hợp, có cả khối u dạ dày.
- Trong mô hình loại bỏ tiểu đơn vị phụ trợ kênh kali Kcne2, sự gián đoạn của gen này gây ra achlorhydria và có liên quan đến giảm tiết protein tế bào thành và bất thường hình thái tế bào thành. Sự gián đoạn của kênh này là một yếu tố nguy cơ có thể cho việc phát triển u dạ dày.
- Cắt bỏ di truyền kênh Na+/H+ (NHE2), dẫn đến giảm tiết acid dạ dày, cùng với làm giảm sức sống của tế bào thành, chuyển sản nghiêm trọng, và tăng sản của niêm mạc dạ dày.
- Mô hình chuột khác đã chỉ ra rằng một môi trường dạ dày giảm acid dẫn đến phát triển quá mức vi khuẩn đường ruột, và có thể đóng vai trò trong teo dạ dày, chuyển sản và ung thư.
- Gần đây, nhiều sự chú ý đổ dồn về sonic hedgehog (Shh), một protein tạo hình (morphogen protein) đã được nghiên cứu trong dạ dày chuột. Shh hoạt động như một phân tử tín hiệu trong tạo hình biểu mô dạ dày, và sự mất Shh dẫn đến khiếm khuyết tế bào thành, tiếp tục dẫn tới giảm acid dạ dày và sau đó tăng lượng gastrin huyết (hypergastrinemia).
NGUYÊN NHÂN:
*Trong lâm sàng, rối loạn chức năng tế bào thành có thể được gây ra bởi các kháng thể kháng tế bào thành (antiparietal). Ngoài ra, sự bất thường trong việc tiết hormon có thể làm thay đổi chức năng tế bào thành. Thay đổi tình trạng viêm mạn tính liên quan đến nhiễm trùng Helicobacter Pylori trong dạ dày cũng có thể gây ra những thay đổi tế bào thành.

Helicobacter pylori
*Trong số các nguồn gốc của achlorhydria có liên quan đến chăm sóc y tế, thuốc men ngăn cản sự hoạt động H+ / K+ -ATPase có thể gây ra achlorhydria.
*Có 2 thủ thuật mổ dạ dày cũng dẫn đến achlorhydria. Thứ nhất, phẫu thuật Roux-en-Y nối tắt dạ dày (Roux-en-Y gastric bypass surgery) liên quan đến việc hình thành một túi ở đáy vị (fundal pouch) tầm 15 – 30 mL. Thứ hai, thủ thuật cắt hang vị (antrectomy) và thủ thuật cắt dây thần kinh X (vagotomy) là một thủ thuật mổ cũ được ứng dụng để ngăn tiết acid tạo bởi gastrin giải phóng từ hang vị và bởi acetylcholine từ dây thần kinh lang thang (X).
*Bệnh nhân bị mucolipidosis loại IV, một bệnh rối loạn lưu trữ lysosom tính trạng lặn, có thể có achlorhydria. Trong điều kiện này, một TRPML1 khiếm khuyết (kênh TRP thấm Ca2+) gây ra mức độ giảm và sai vị trí của bơm proton dạ dày cùng với thay đổi sự tiết của hệ thống tiểu quản, gây giảm tiết acid và tăng gastrin máu.
DỊCH TỄ HỌC
Hoa Kỳ
Có 1 sự liên kết rõ ràng về độ tuổi và achlorhydria đã được nhận thấy. Tuy nhiên, tỷ lệ mắc liên quan đến tuổi tác của tình trạng này đã không được báo cáo.
Tỷ lệ tử vong / tỷ lệ mắc bệnh:
Một số điều kiện liên quan tới achlorhydria dẫn đến bệnh tật và tử vong. Cụ thể, achlorhydria đã gắn liền với các di chứng chủ yếu sau đây: ung thư dạ dày, gãy xương hông, và phát triển quá mức của vi khuẩn. *Ung thư biểu mô (carcinoid tumors):
- Achlorhydria là một nguyên nhân quan trọng của tăng gastrin máu, mà sau đó có thể dẫn đến sự phát triển của khối u biểu mô tuyến tiêu hóa.
- Trong một báo cáo từ Hiệp hội Ung thư Mỹ, khoảng 5.000 khối u biểu mô được chẩn đoán mỗi năm tại Hoa Kỳ. Thống kê từ Viện Ung thư Quốc gia cho thấy khoảng 74% các khối u này bắt nguồn từ đường tiêu hóa, trong khi 8,7% của tất cả các ung thư biểu mô ruột có nguồn gốc từ dạ dày.
- Tỷ lệ tử vong cụ thể của ung thư biểu mô dạ dày đã được nghiên cứu trước đó và kết quả như sau: tỷ lệ sống trong 5 năm là 64% với bệnh ở địa phương, 40% với bệnh khu vực, và 10% với bệnh lây lan xa.
*Gãy xương hông:
- Liệu pháp dùng chất ức chế bơm proton (Proton Pump Inhibitor- PPI) lâu dài, đặc biệt là ở liều cao, sẽ làm tăng nguy cơ gãy xương hông. Tỷ lệ tử vong trong năm đầu tiên sau khi gãy xương hông là 20%. Trong số những người sống sót, 1/5 bệnh nhân cần chăm sóc tại nhà dưỡng lão.
- Những phát hiện này cho thấy mối liên hệ giữa achlorhydria-liên-quan-đến-sử-dụng-PPI và gãy xương hông. Một vài cơ chế tiềm năng có thể giải thích sự kết hợp này. SỰ suy giảm acid dạ dày đáng kể, đặc biệt ở người già, là những người có thể có tỷ lệ cao nhiễm H.pylori, có thể dẫn đến kém hấp thu canxi thứ phát dẫn đến phát triển quá mức của vi khuẩn ruột non. Nghiên cứu trên số lượng nhất định động vật và trên con người đã chỉ ra rằng liệu pháp PPI có thể làm giảm sự hấp thụ canxi không hòa tan hoặc mật độ xương. Ngoài ra, các thí nghiệm in vitro cho thấy liệu pháp PPI có thể ức chế H+ / K+ -ATPase không bào và hủy cốt bào và kết quả là giảm tái hấp thu xương.
*Vi khuẩn phát triển quá mức:
- Phát triển vi khuẩn quá mức là không thể nhận thấy. Đây là nguyên nhân phổ biến nhất của chứng kém hấp thu ở người trung niên. Cạnh tranh giữa các vi khuẩn và tế bào chịu trách nhiệm chính cho các chất dinh dưỡng tiêu hóa đã dẫn đến kém hấp thu và tăng bệnh suất do thiếu hụt vi chất dinh dưỡng.
- Triệu chứng lâm sàng thường thấy ở các bệnh nhân này như: tiêu chảy mãn tính, phân mỡ (steatorrhea), thiếu máu hồng cầu to (macrocytic anemia), giảm cân, bệnh đường ruột do mất protein.
Chủng tộc
Chưa có báo cáo achorhydria ảnh hưởng đến các chủng tộc khác nhau 1 cách khác nhau.
Tỷ lệ tương đối của H.pylori ở những người thuộc các nền kinh tế xã hội khác nhau có thể làm thay đổi sự liên hệ này.
Giới tính
Achlorhydria không ảnh hưởng khác nhau giữa nam giới và phụ nữ.
Tuổi
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra suy giảm tiết acid liên quan đến người lớn tuổi. Mối quan hệ này chủ yếu thấy ở những người có triệu chứng tiêu hóa. Theo một báo cáo của Segal và cộng sự khảo sát trên 1.590 bệnh nhân, tỷ lệ mắc của achlorhydria là 19% trong khoảng 50 tuổi và 69% trong khoảng 80 tuổi. Tỷ lệ tăng của achlorhydria cũng liên quan với sự gia tăng tần số của ung thư dạ dày. Những phát hiện này có thể được giải thích bởi sự phổ biến ngày một nhiều H.pylori ở những người lớn tuổi.
DẤU HIỆU VÀ TRIỆU CHỨNG:
- Giảm độ acid có thể gây ra các triệu chứng tương tự như bệnh trào ngược dạ dày (GERD), và làm suy yếu sự tiêu hóa protein bằng cách ức chế sự hoạt động của enzym pepsin , là men được kích hoạt phụ thuộc vào độ pH dạ dày thấp.
- Hơn nữa, nồng độ acid trong dạ dày thấp liên quan đến sự phát triển quá mức của vi khuẩn (vì dạ dày không thể tiêu diệt hết vi khuẩn thường hiện diện trong thực phẩm), mà có biểu hiện triệu chứng như: tiêu chảy hoặc kém hấp thu các chất dinh dưỡng hoặc vitamin. Nguy cơ nhiễm trùng đặc biệt, chẳng hạn như Vibrio vulnificus (phổ biến từ hải sản) được tăng lên.
- Mặc dù không có phát triển quá mức của vi khuẩn, acid dạ dày thấp có thể dẫn đến sự thiếu hụt dinh dưỡng thông qua kém hấp thu các chất điện giải cơ bản ( Mg, Zn,…) và vitamin (bao gồm cả vitamin C , vitamin K , và nhóm vitamin B). Sự suy giảm này có thể liên quan đến sự phát triển của một loạt các bệnh lý, từ các vấn đề thần kinh cơ lành tính đến các bệnh đe dọa tính mạng.
- Một người có achlorhydria có thể bị đau dạ dày gây ra bởi quá trình tiêu hóa thức ăn không đúng cách như bình thường thức ăn bị phân hủy bởi acid dạ dày.
ĐIỀU TRỊ *Điều trị tập trung vào giải quyết các nguyên nhân cơ bản của triệu chứng. Nhiều bác sĩ khuyên bạn nên bổ sung trong thời gian ăn chính betaine hydrochloride (còn được gọi là betain HCL) để tăng độ axit dạ dày và cho phép tiêu hóa thích hợp. Betaine
HCL không nên nhầm lẫn với betaine trong các dạng của DMG ( dimethylglycine ) hoặc TMG ( trimethylglycine ), có vị ngọt và không có tính axit. Không giống như DMG / TMG, betain HCL bao gồm clorua, là chất phân hủy thành axit clohydric trong dạ dày, tạo điều kiện thuận lợi cho độ pH thấp hơn và cải thiện sự phân hủy thức ăn. Betaine HCL thường được bán như là một chất có chứa pepsin , một loại enzyme tiêu hóa.
*Ngoài việc tiến hành các bước để làm giảm độ pH của dạ dày, bổ sung các khoáng chất và vitamin như vitamin B12 (được hấp thụ kém trong achlorhydria do sự thiếu các yếu tố nội tại ) thường được khuyên dùng để bồi bổ lại sự kém hấp thu các chất dinh dưỡng.
*Các loại thực phẩm kém vệ sinh nên cần tránh.
*Vì tính axit của dạ dày là một hệ thống phòng vệ chống lại nhiễm trùng đường tiêu hóa, thuốc chống nấm , chế phẩm sinh học , và thuốc kháng sinh có thể cần thiết để điều trị nhiễm trùng định kỳ.
Nguồn tham khảo chính:http://emedicine.medscape.com/article/170066-overview#showall http://en.wikipedia.org/wiki/Achlorhydria Nguồn khác:
http://www.realfoods.co.uk/product/3690/solgar-betaine-hydrochloride-with-pepsin-digestive-aid-100tabs
http://quizlet.com/9857602/usmle-gi-flash-cards/
http://www.pathologystudent.com/?p=2620
http://www.rightdiagnosis.com/a/achlorhydria/intro.htm
Chia sẻ:
- X
Có liên quan
Đăng trong Chuyên đề, Dạ dày, Khác | Thẻ chuyên đê, Nguyễn Hữu Khánh, tô 4, tuàn 2, Y2010A | 1 bình luận
Một bình luận
- trên Tháng Năm 22, 2012 lúc 9:57 chiều | Trả lời
Bác sĩ Lê Hùng
Đánh giá A
Comments RSS
Bình luận về bài viết này Hủy trả lời
- Tìm kiếm cho:
Chuyên mục
- Bệnh án (1 467)
- Bệnh án hậu phẫu (362)
- Bệnh án tiền phẫu (957)
- Chẩn đoán (Y3) (734)
- Triệu chứng (Y2) (329)
- Điều trị (Y6) (134)
- Chuyên đề (1 281)
- Cấp cứu (63)
- Cộng đồng (73)
- Chấn thương (31)
- Chẩn đoán hình ảnh (66)
- Chuyên đề điểm âm (1)
- Dạ dày (71)
- Gan-mật-tụy-lách (347)
- Khác (83)
- Lồng ngực (52)
- Mạch máu (52)
- Phúcmạc-mạc treo-mạc nối (35)
- Phụ khoa (25)
- Ruột (280)
- Thận-tiết niệu (66)
- Triệu chứng (29)
- Ung bướu (141)
- Đại cương (35)
- Lịch thực tập (12)
- Tự Lượng Giá (1 435)
- Thông Báo (4)
- Thực hành (1 354)
- Kiến tập phẫu thuật (210)
- Kiến tập thủ thuật can thiệp (285)
- Kiến tập thủ thuật chẩn đoán (576)
- Thực hiện thủ thuật châm sóc bệnh nhân (215)
- Trực cấp cứu (1 464)
- Uncategorized (376)
- Bệnh án (1 467)
Thống kê blog
- 5 467 991 lượt xem
Thư viện
- Tháng Bảy 2012 (1)
- Tháng Sáu 2012 (568)
- Tháng Năm 2012 (533)
- Tháng Tư 2012 (885)
- Tháng Ba 2012 (774)
- Tháng Hai 2012 (1305)
- Tháng Một 2012 (629)
- Tháng Mười Hai 2011 (1180)
- Tháng Mười Một 2011 (1036)
- Tháng Mười 2011 (106)
- Tháng Chín 2011 (105)
Liên kết
Flickr Photos


Thêm
WPThemes.
- Bình luận
- Đăng lại
- Theo dõi Đã theo dõi
-
Sinh Viên Y Khoa BV115 Đã có 225 người theo dõi Theo dõi ngay - Đã có tài khoản WordPress.com? Đăng nhập.
-
-
-
Sinh Viên Y Khoa BV115 - Theo dõi Đã theo dõi
- Đăng ký
- Đăng nhập
- URL rút gọn
- Báo cáo nội dung
- Xem toàn bộ bài viết
- Quản lý theo dõi
- Ẩn menu
-
Từ khóa » Bơm Proton Là Kênh Trao đổi 2 Ion Nào
-
K+ - ATPase (gọi Là Bơm Proton). Ion Na+ - Facebook
-
Các Thuốc ức Chế Bơm Proton (PPI)
-
Thuốc ức Chế Bơm Proton (PPI) Là Thuốc Gì? - Vinmec
-
Thuốc ức Chế Bơm Proton: Tác Dụng, Chỉ định, Lưu ý Khi Dùng Thuốc
-
Liều Và Cách Dùng Thuốc Chẹn Bơm Proton
-
SỬ DỤNG HỢP LÝ, AN TOÀN THUỐC ỨC CHẾ BƠM PROTON
-
Thuốc điều Trị Axit Dịch Vị - Rối Loạn Tiêu Hóa - Cẩm Nang MSD
-
Sử Dụng PPI ức Bơm Proton - SlideShare
-
️ Thuốc ức Chế Bơm Proton Là Gì Và Tác Dụng Của Thuốc?
-
Khuyến Cáo Mới Nhất Về Thuốc ức Chế Bơm Proton
-
1. Phản ứng Có Hại Của Thuốc (adr)
-
VỀ GIẢM KÊ ĐƠN THUỐC ỨC CHẾ BƠM PROTON (Hiệp Hội Tiêu ...
-
Sử Dụng Hợp Lý Thuốc ức Chế Bơm Proton - Benh Vien 108
-
Thuốc Chống Viêm, Loét Dạ Dày - Tá Tràng - Health Việt Nam
-
ATPase – Wikipedia Tiếng Việt
-
Chuỗi Chuyền điện Tử – Wikipedia Tiếng Việt