Cơ Sở Lý Luận Chung Về Marketing Du Lịch Trong Doanh Nghiệp
Có thể bạn quan tâm
- Log In
- Sign Up
- more
- About
- Press
- Papers
- Terms
- Privacy
- Copyright
- We're Hiring!
- Help Center
- less
Outline
keyboard_arrow_downTitleAbstractDownload Free PDF
Download Free PDFCơ sở lý luận chung về Marketing du lịch trong doanh nghiệp | Luận Văn 2S
Luận Văn 2S2022, Luận Văn 2S
visibility…
description7 pages
descriptionSee full PDFdownloadDownload PDF bookmarkSave to LibraryshareSharecloseSign up for access to the world's latest research
Sign up for freearrow_forwardcheckGet notified about relevant paperscheckSave papers to use in your researchcheckJoin the discussion with peerscheckTrack your impactAbstract
Marketing du lịch (Tiếng Anh: Tourism Marketing) gắn liền với các chiến lược marketing trong lĩnh vực du lịch. Ngày nay có nhiều quốc gia trên thế giới, nơi du lịch đóng một vai trò quan trọng trong việc nâng cao GDP của họ .
... Read moreRelated papers
Bàn về mâu thuẫn và định hướng phát triển trong quản lý phát triển / On the problems of contradiction and development orientation in the economic managementQuý Dũng NguyễnEconomic Studies, 2006
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightThuật Toán Tự Động Lập Lộ Trình Ứng Dụng Trong Hệ Thống Du Lịch Thông Minh Đa Nền Tảng Tỉnh Thái NguyênNguyễn Hữu KhánhTNU Journal of Science and Technology
Trong hệ thống du lịch thông minh, lập lộ trình tự động là một trong những chức năng phức tạp nhưng rất quan trọng và cần thiết cho du khách trước và trong hành trình thăm quan của mình. Chức năng này không chỉ yêu cầu tạo ra phương án lộ trình phù hợp với điều kiện của du khách một cách nhanh chóng, mà còn phải tối ưu về thời gian thăm quan và hiệu quả kinh tế. Trong bài báo này, chúng tôi trình bày một thuật toán lập lộ trình tự động mới dựa trên ý tưởng của bài toán lập lịch TSP (Traveling Salesman Problem) và bổ sung tham số về thời gian du lịch hợp lý, được gọi là TPA (Travel Planning Algorithm). Thuật toán TPA được cài đặt trong hệ thống du lịch thông minh đa nền tảng của tỉnh Thái Nguyên. Dựa vào điểm du lịch được gợi ý trong quá trình lựa chọn điểm thăm quan của du khách, thuật toán TPA hoạt động ổn định và lập được lộ trình du lịch tốt hơn so với chức năng lập lộ trình trong hệ thống du lịch thông minh của TripHunter và Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT).
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightPhân Tích Nhu Cầu Việc Thực Hiện Học Phần Tư Duy Sáng Tạo Và Khởi Nghiệp Dành Cho Sinh Viên Ngôn Ngữ Tại Trường Đại Học Ngoại Ngữ - ĐhqghnNguyễn Thị Minh TrâmVNU Journal of Foreign Studies
Học phần Tư duy sáng tạo và Khởi nghiệp dành cho sinh viên (SV) chuyên ngành ngôn ngữ được thực hiện nhằm trang bị cho SV những năng lực làm việc cần thiết. Trong nghiên cứu này, dữ liệu định lượng và định tính để tìm hiểu nhu cầu của người học đối với việc thực hiện học phần này đã được thu thập từ SV và các giảng viên (GV). Cụ thể, một bảng hỏi khảo sát được thực hiện trực tuyến với 123 SV và 22 GV, và phỏng vấn bán cấu trúc được thực hiện với 7 nhóm SV và 10 GV. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng đa số SV và GV đồng ý với việc nhu cầu của người học đã được đáp ứng ở mức độ nhất định. Một số cải tiến quan trọng với các cấu phần chính của học phần cũng được khuyến nghị cụ thể, như: về chuẩn đầu ra, cần tăng cường năng lực liên quan đến tư duy khởi nghiệp; về kiểm tra đánh giá, giảm tần suất bài tập; điều chỉnh dự án cuối môn; về kế hoạch học tập, cần tăng các hoạt động thực tế, chủ đề hoạt động cần liên quan hơn với chuyên ngành ngôn ngữ, cần bổ sung tài liệu đọc thêm, và cung cấp cơ...
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightAnalisis Value Chain Guna Mencapai Strategi Cost Leadership dalam Meningkatkan Efesiensi Biaya (Studi pada Perusahaan ”X” di Sidoarjo)Heri WidodoBISMA (Bisnis dan Manajemen), 2018
This research aim for knowing, how value chain analysis was do in company value chain for achieve cost leadership strategy in increasing cost efficiency. According to value chain analysis explained what activities made company value chain, therefore will be know value addedd activity and non value added activity. In the same way, research in value chain analysis can showing company activity. This activity can devided into primary activity and supporting activity, value added activity and non value added activity and cost trigger, therefore cost efficiency can be achieve which reducing and eliminate wate activity. In conclusion, this research can be a input for company, while taking corporate strategy to increase profit and give value added for costumer. Value chain analysis will achieve cost leadership can increase company competitive adventage because it can increase cost efficiency.
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightReflexões sobre a Trajetória da Educação Executiva em Marketing no Brasil: Estudo de Caso de um Programa de MBA de Marketingmarcelo boschi2014
O presente artigo busca apresentar uma reflexao a respeito do conhecimento difundido em cursos de educacao executiva de marketing no pais. Para tanto sao descritas as trajetorias da pos graduacao Lato Sensu (PGLS) e do conhecimento em marketing no Brasil e e analisado um caso de programa de MBA em marketing. Fica clara a dominância do conhecimento de marketing produzido nos EUA e a enfase na pratica, em detrimento da teoria. Alem disso, e mostrado que a desregulamentacao da PGLS gerou as condicoes para que a educacao executiva se afastasse ainda mais da academia.
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightBàn Về Điều Tra Nghề Cá Thương Phẩm Ở Biển Việt NamHa Viet VuTạp chí Khoa học và Công nghệ Biển, 2018
In fish stock assessment, two approaches have been used to collect data: Fisheries independent survey and fisheries survey. Fisheries independent survey provides scientific information on species composition, catch rate, density, distribution, standing stock biomass and biological information of certain species while fisheries survey supplies primary data for a wide variety of statistical analysis of fisheries performance. In Vietnam, fisheries survey was first developed by project “Assessment of the Living Marine Resources in Vietnam” with the support of DANIA since 1998 as the pilot study in 11 coastal provinces with the purpose of establishing the fisheries statistical system in Vietnam. After the pilot stage, it has been extended to all of 28 coastal provinces and worked effectively since 2000. In 2006, when the project ended, the fisheries statistical system collapsed due to no finance support to continue. Since July 2014, the fisheries data collection network has been recovere...
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightCác thành phần kinh tế: Nhận thức lý luận và thực tiễn Việt NamPhạm Trí Dũng2010
Nhận ngày 18 tháng 11 năm 2010 Tóm tắt. Bài viết bàn về vấn đề đa dạng hóa sở hữu, phát triển nền kinh tế nhiều thành phần chính là sự vận dụng sáng tạo tư tưởng của Lênin về nền kinh tế thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa Xã hội vào điều kiện cụ thể của Việt Nam và trở thành nội dung quan trọng của quan điểm Đổi Mới kinh tế ở nước ta. Điều đó đã góp phần quan trọng vào những thành tựu kinh tế-xã hội của đất nước ta trong những năm qua. Tác giả đưa ra một số nhận xét về quá trình hình thành, phát triển quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về sở hữu và thành phần kinh tế; về triển khai thực hiện các quan điểm đó. Đồng thời, đưa ra một số kiến nghị, đó là: xây dựng chế độ sở hữu công cộng trong điều kiện Việt Nam hiện nay; quản lý các doanh nghiệp nhà nước; sắp xếp, phân chia các thành phần kinh tế; xây dựng nhà nước phù hợp với đòi hỏi của nền kinh tế nhiều thành phần....
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightCác yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của viên chức và người lao động trường Đại học Tài chính – MarketingHuỳnh AnTạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing, 2021
Nghiên cứu này được thực hiện tại Trường Đại học Tài chính – Marketing nhằm mục tiêu nhận diện và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của viên chức và người lao động (VC-NLĐ) tại trường. Động lực làm việc của VC-NLĐ chịu ảnh hưởng của 5 yếu tố: Thu nhập và phúc lợi; Tính chất công việc; Lãnh đạo trực tiếp; Thăng tiến và đào tạo; Đồng nghiệp. Nghiên cứu này đã sử dụng mô hình phân tích yếu tố khám phá EFA với 251 phiếu điều tra VC-NLĐ đang công tác ở các đơn vị trong Trường Đại học Tài chính – Marketing để phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố tới động lực làm việc của VC-NLĐ. Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của VC-NLĐ Trường Đại học Tài chính – Marketing là rất khác nhau và phản ánh được 54,8% vấn đề nghiên cứu. Trong đó, nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất là yếu tố phúc lợi và thăng tiến với hệ số hồi quy Beta chuẩn hóa là 0,358; 2 yếu tố lãnh đạo trực tiếp và tính chất công việc đều có mức tác động như nhau 0,257, đào tạo là 0,137 và...
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightTìm Hiểu Đường Hướng Phân Tích Diễn Ngôn Đa Phương Thức: Khảo Sát Qua Một Số Poster Phim Điện Ảnh Của Thái LanPhan Tuấn LyTạp chí Khoa học Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, 2022
Bài báo nghiên cứu *
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightLàng nghề truyền thống trong phát triển du lịch tỉnh Tây NinhHiếu TrọngTạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, 2015
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightSee full PDFdownloadDownload PDF
Loading Preview
Sorry, preview is currently unavailable. You can download the paper by clicking the button above.
Related papers
Giáo trình Nghiệp vụ Hướng dẫn Du lịchGiao Ha2023
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightPotential and orientation for specific tourism products for Dak Nong’s tourism developmentLe NghiaScience & Technology Development Journal - Social Sciences & Humanities, 2020
Nghị quyết 08-NQ/TW của Bộ Chính trị về việc phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn đã tạo điều kiện thuận lợi cho các địa phương khai thác tài nguyên phát triển hoạt động du lịch, đóng góp tăng trưởng thu nhập cho người dân. Trong bối cảnh đó, Đắk Nông đã có những nỗ lực chuyển đổi kinh tế địa phương, thông qua việc đầu tư cho du lịch. Tuy nhiên, trong sự tương quan vừa cạnh tranh vừa phối hợp với các tỉnh khu vực Tây Nguyên, Đắk Nông cần xác định hướng đi riêng để tăng tính cạnh tranh trong phát triển du lịch. Dựa trên cơ sở lý luận về sức thu hút của điểm đến,nhóm tác giả xác định việc xây dựng các sản phẩm du lịch đặc thù để tiếp thị hình ảnh điểm đến và tạo sức hút cho các điểm du lịch tại Đăk Nông là cần thiết. Thông qua phân tích các tài liệu thứ cấp và phỏng vấn sâu để phân tích tiềm năng và đánh giá thực trạng phát triển du lịch của địa phương, kết quả nghiên cứu cho thấy tiềm năng du lịch của Đăk Nông vẫn chưa được khai thác một cách hiệu quả. Trong thời gian tới, việc khai thác các tài nguyên từ Công viên địa chất Đắk Nông sẽ là yếu tố chủ lực để tạo nên những sản phẩm du lịch đặc thù, quảng bá hình ảnh du lịch của tỉnh. Từ khoá: Du lịch Đắk Nông, du lịch Tây Nguyên, sự thu hút của điểm đến, sản phẩm du lịch đặc thù
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightTruyền thông tiếp thị tích hợp và quyết định mua hàng: Bằng chứng từ ngành công nghiệp xe ô tô Việt NamBảo ChiTạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing
Nghiên cứu nhằm phân tích tác động truyền thông tiếp thị tích hợp (IMC) đến quyết định mua xe ô tô trong kỷ nguyên số. Mô hình nghiên cứu được hình thành dựa trên lý thuyết học tập xã hội (social learning theory), truyền thông tiếp thị tích hợp (IMC) và quyết định mua hàng. Tác giả tiến hành phỏng vấn 384 khách hàng đã mua xe tại showroom ô tô tại Việt Nam. Bằng các công cụ thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá (EFA), kiểm định độ tin cậy thang đo (CRA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), kết quả cho thấy có sự ảnh hưởng tích cực của tiếp thị trực tiếp, truyền miệng, quảng cáo, xúc tiến bán hàng - khuyến mãi, bán hàng cá nhân, quan hệ công chúng đến quyết định mua xe ô tô. Từ đó, nghiên cứu đưa ra các hàm ý quản trị nhằm giúp các doanh nghiệp kinh doanh xe ô tô có thể tập trung đẩy mạnh tiếp thị truyền thông và tăng cường doanh thu đồng thời mang lại giá trị đặc trưng thương hiệu xe trong ngành ô tô Việt Nam
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightAntecedents and consequence of customer satisfaction and dissatisfaction: A study of tourism servicesthúy phạmScience and Technology Development Journal, 2014
Many recent studies have focused on satisfaction as one of key concepts in consumer behavior while dissatisfaction has received a much lesser attention. In services where failure is inevitable, customer satisfaction and dissatisfaction may be interwoven along the service buying/ using process. This study examines simultaneously the effect of four service attributes on customer satisfaction and dissatisfaction which lead to the word-of-mouth effect. SEM analysis based on a sample of 382 customers of package tour service reveals that staff attitude and failure recovery have positive effects on satisfaction, but not on dissatisfaction. Then, satisfaction, but not dissatisfaction has a positive impact on word-of-mouth. A negative correlation has also been found between satisfaction and dissatisfaction. Discussions and implications are presented along these statistical results.
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightXây Dựng Sản Phẩm Quà Tặng, Quà Đặc Sản Tại Vùng Đất Lam Sơn Trong Phát Triển Du LịchQuỳnh Nguyễn TrúcTạp chí Khoa học
Trong chuyến du lịch, ngoài việc tìm hiểu, khám phá, trải nghiệm những giá trị văn hóa, dịch vụ tại điểm đến, khách du lịch còn có nhu cầu mua những sản phẩm đặc sản, những món quà lưu niệm cho bản thân và bạn bè. Tuy nhiên, tại nhiều điểm du lịch thường không có hoặc nếu có thì những sản phẩm rất đơn điệu hay là những sản phẩm từ nơi khác mang đến không mang tính đặc trưng của địa phương. Điều này làm cho khách du lịch luôn cảm thấy sự thiếu hụt về dịch vụ trong chuyến đi của mình. Vì vậy, xây dựng sản phẩm quà tặng, sản phẩm đặc sản tại mỗi điểm đến là một trong những vấn đề cần quan tâm. Những sản phẩm này không chỉ là nguồn thu cho điểm du lịch mà đó còn là mắt xích tạo nên chuỗi sản phẩm du lịch trọn vẹn, là thương hiệu cho mỗi điểm đến.
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightThe impact of brand equity drivers on brand resonance in the hospitality industryLe Chi HoangScience & Technology Development Journal - Economics - Law and Management
Brand equity refers to the marketing and consequential effects that make up a good or service with its brand. The purpose of branding programs is to achieve customer resonance with the brand. From there, the brand has a market of loyal and engaged customers, which the source of increasing brand equity. An empirical study has been carried out with the application of a model showing the influence levels of the factors that drove brand equity on brand resonance in the hospitality industry. Through a survey with quantitative data processing using SPSS and AMOS software, the author has tested the measurement and theoretical models. The research results show that the measurement model is confirmed to be valid and has high measurement reliability. In addition, testing the research model by Structural Equation Modeling (SEM) also confirms that the factors that drove the value of brand equity including Brand image, Perceived value, Brand superiority, and Brand fillings all have positive dire...
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightSerra Pelada Enquanto um Sistema de Marketing – Uma Análise Fundamentada no MacromarketingMarta Fleming2014
A teoria de marketing contemporânea desenvolveu abordagens valiosas sobre os processos de decisao dos vendedores e compradores que participam de trocas economicas, contudo, estudos apontam uma desconexao entre a pesquisa academica em marketing e o estudo dos mercados, apesar de marketing e mercados estarem conectados como estruturas inter-relacionadas e interdependentes da dinâmica de relacionamentos. Os autores objetivam explorar o conceito de sistemas de marketing de forma a aproxima-lo de uma discussao acerca dos mercados a partir da obra cinematografica “Serra Pelada”. A escolha da obra cinematografica “Serra Pelada” se deu em funcao de sua capacidade de apresentar claramente os componentes de um sistema de mercado especifico que teve comeco, meio e fim. O suporte teorico-analitico e centrado na proposta de Layton (2009) para a compreensao e analise de sistemas de marketing. A pesquisa consistiu na observacao do sistema de marketing presente em Serra Pelada, a partir do filme, e...
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightXây Dựng Bộ Chỉ Tiêu Phát Triển Bền Vững Về Các Lĩnh Vực Kinh Tế, Xã Hội Và Môi Trường Các Tỉnh Tây Nguyênnguyễn hiệu2014
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightTổ Chức Không Gian Du Lịch Thành Phố Đồng HớiTrương Quang HảiTạp chí Khoa học, 2020
Thành phố (TP) Đồng Hới là điểm du lịch cấp quốc gia, đồng thời là trung tâm hội tụ và lan tỏa các hoạt động du lịch tại tỉnh Quảng Bình. Bài báo được thực hiện với mục tiêu tổ chức không gian du lịch (KGDL) TP Đồng Hới trên cơ sở hệ thống tuyến, điểm du lịch hiện tại và tiềm năng, hệ thống cơ sở vật chất và hạ tầng kĩ thuật. Nghiên cứu đã xác định 5 KGDL chính, gồm: (i) KGDL biển và nghỉ dưỡng Nhật Lệ; (ii) KGDL biển và nghỉ dưỡng cao cấp Bảo Ninh; (iii) KGDL nông thôn ven biển Quang Phú; (iv) KGDL sinh thái văn hóa Vực Quành và (v) không gian dạng tuyến các di tích lịch sử – cách mạng – văn hóa tâm linh; cùng nhiều tuyến liên kết trong và ngoài tỉnh Quảng Bình từ TP Đồng Hới. Kết quả nghiên cứu góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho quy hoạch du lịch của TP nói riêng và tỉnh Quảng Bình nói chung.
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightThực Trạng Hoạt Động Marketing Của Phòng Khám Đa Khoa 108, Tỉnh Nam Định Trong Giai Đoạn 2018 – 202024 Đỗ Thị Ngọc NhưTNU Journal of Science and Technology, 2021
Việc xây dựng và triển khai các hoạt động marketing hiện nay là hết sức cần thiết trong bối cảnh các cơ sở y tế cạnh tranh ngày càng gay gắt. Bài báo này nhằm mô tả thực trạng hoạt động marketing của Phòng khám bệnh đa khoa 108, tỉnh Nam Định giai đoạn 2018-2020. Nghiên cứu sử dụng thiết kế nghiên cứu cắt ngang nhằm thu thập thông tin từ các báo cáo, kế hoạch hoạt động, kế hoạch triển khai các hoạt động marketing đã được triển khai tại phòng khám giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020. Kết quả cho thấy, điểm đánh giá 05 cấu phần hoạt động marketing ở mức dưới trung bình 0,29 điểm. Các cấu phần Kế hoạch thực thi và Đánh giá marketing đạt 0,4 điểm, Hệ thống thông tin và Chiến lược marketing đạt 0,3 điểm; Marketing hỗn hợp đạt 0,25 điểm. Đánh giá trên 07 yếu tố thuộc marketing hỗn hợp cho thấy việc triển khai các hoạt động thuộc các yếu tố này còn rất hạn chế. Quy trình được đánh giá mức điểm cao nhất với 2/4 điểm (0,5 điểm). Thấp nhất là đánh giá về sản phẩm dịch vụ chỉ đạt 1/10 (0,1 điểm...
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightkeyboard_arrow_downView more papers- Explore
- Papers
- Topics
- Features
- Mentions
- Analytics
- PDF Packages
- Advanced Search
- Search Alerts
- Journals
- Academia.edu Journals
- My submissions
- Reviewer Hub
- Why publish with us
- Testimonials
- Company
- About
- Careers
- Press
- Help Center
- Terms
- Privacy
- Copyright
- Content Policy
Từ khóa » Chức Năng Của Marketing Du Lịch
-
Marketing Du Lịch Là Gì? Đặc điểm Của Marketing Trong Du Lịch
-
Định Nghĩa, Mục đích Của Marketing Du Lịch - Luận Văn 1080
-
[PDF] TỔNG QUAN VỀ MARKETING DU LỊCH
-
Đặc điểm Của Marketing Du Lịch. - Tài Liệu Text - 123doc
-
Marketing Du Lịch - Tài Liệu Text - 123doc
-
Đánh Giá Vai Trò Của Marketing Trong Du Lịch Hiện Nay
-
MARKETING DU LỊCH | TÀI LIỆU - HỌC TẬP
-
Các Khái Niệm Trong Marketing Du Lịch Bạn Phải Biết - Asia Lion
-
[PDF] HỌC PHẦN: MARKETING DU LỊCH
-
[PDF] Marketing Du Lịch
-
[PDF] MARKETING DU LỊCH, KHÁCH SẠN & NHÀ HÀNG - OSF
-
Cơ Sở Lý Luận Về Marketing Trong Doanh Nghiệp Du Lịch, Download
-
Mar Du Lich - Truyện Marketing Du Lịch
-
Tiếp Thị Du Lịch. Tiếp Thị Du Lịch Tiếp Thị Doanh Nghiệp Du Lịch Khái ...