CÔNG NGHỆ HÀN KHÍ VÀ HÀN VẢY - Kim Loại G7
Có thể bạn quan tâm
Khác
CÔNG NGHỆ HÀN KHÍ VÀ HÀN VẢY
PHÂN BIỆT INOX 304 VÀ 201 QUA VIỆC GIA CÔNG
PHÂN BIỆT INOX 304 VÀ 201 QUA VIỆC GIA CÔNG Khi tính toán gia công [...]
17 Oct
Cắt Laser là gì? Cắt Lade kim loại giá bao nhiêu?
Cắt Laser là gì? Cắt Lade kim loại giá bao nhiêu? Cắt Laser Inox tính [...]
13 Jun
Cắt Laser Inox là gì? ++ Giá Cắt Lade Inox bao nhiêu? LH 0909 304 310
Cắt Laser Inox là gì? ++ Giá Cắt Lade Inox bao nhiêu? LH 0909 304 [...]
09 Jun
Gia Công Bồn Inox Giá Rẻ ++ 0909 304 310
Gia Công Bồn Inox Giá Rẻ ++ 0909 304 310 Chúng tôi nhận khảo sát, [...]
09 Jun
Thép chịu mài mòn, Thép hai thành phần và Ứng dụng 0909 304 310
Thép chịu mài mòn, Thép hai thành phần và Ứng dụng tại Việt Nam 0909 [...]
19 Mar
Inox 304 và Inox 316
Inox 304 và Inox 316 sự khác biệt là gì? Thép không gỉ là một [...]
27 Feb
Inox 304 là gì? Giá Inox 304 bao nhiêu?
Inox 304 là gì? Giá Inox 304 bao nhiêu? Đây là 2 câu hỏi chúng [...]
26 Feb
Inox 440C là gì? Giá Inox 440c bao nhiêu? 0909 304 310
Inox 440C là gì? Giá Inox 440c bao nhiêu? Gọi 0909 304 310 để có [...]
26 Feb CÔNG NGHỆ HÀN KHÍ VÀ HÀN VẢY Công nghệ hàn khía. Khái niệm
Hàn khí là một trong những phương pháp hàn hóa học trong đó dùng nhiệt lượng phản ứng cháy của khí đốt trong oxy, để nung chảy các sản phần kim loại được hàn và que hàn bổ sung để tạo thành mối hàn.
Phương pháp hàn khí được dùng để hàn các tấm kim loại mỏng, kim loại và hợp kim màu.
b. Các loại khí dùng trong hàn khí
Khí dùng trong hàn khí có hai loại: khí oxy dùng để duy trì cho sự cháy và các loại khí cháy như acetylen (C2H2), hydro (H2), khí than đá, hơi của xăng và benzen… trong thực tế khí đốt chủ yếu dùng để hàn là acetylen vì khí này khi cháy trong oxy tỏa ra nhiệt lượng có ít cao nhất (11470 cal/m3) và đưa nhiệt độ lên mức cao nhất (3150oC)
Khí hydrô là một loại khí đốt không màu, không mùi. Hydro được điều chế bằng phương pháp điện phân hoặc những phương pháp khác. Oxy và hydro được bán ngoài thị trường ở dạng bình chứa, thường có áp suất 150 at và dung tích tiêu chuẩn là 40L. Phương pháp hàn khí hydro được ứng dụng khá sớm nhưng vì nhiệt lượng của nó tương đối ít và nhiệt độ không cao nên chỉ được dùng để hàn kim loại màu như nhôm, chì và hàn những tấm thép mỏng hoặc để nung vật liệu khi cắt bằng oxy. Mặt khác vì nhiệt độ thấp nên khi hàn những tấm thép dày phải kéo thời gian đốt nóng chảy làm cho nhiệt lượng tổn thất rất nhiều, do đó giá thành cao. Cũng vì vậy nên khí actylen được dùng nhiều trong kỹ thuật hàn khí, còn hàn hơi hydro ít được dùng.
Khí actylen (còn gọi là hơi đất đèn) là một loại khí nhẹ hơn oxy và hydro, không màu và thoang thoảng mùi ete, bốc cháy ở nhiệt độ 420o và dễ nổ khi áp suất lớn hơn 1,75 at hoặc tiếp xúc lâu với đồng và bạc. Hỗn hợp của không khí với actylen khi nồng độ của nó trong hỗn hợp nằm trong giới hạn từ 2,8 – 65% có thể gây nổ.
c. Công nghệ hàn khí
Chất lượng của mổi mối hàn khí phụ thuộc vào cách chọn công suất của mỏ hàn, chất lượng que hàn, cách điều chỉnh ngọn lửa hàn, cách chọn phương pháp hàn và độ nghiêng của mỏ hàn.
Các phương pháp hàn: Hàn khí gồm có hai phương pháp: hàn phải và hàn trái.
Hàn phải: người thợ hàn bắt đầu hàn từ bên trái sang bên phải (tức là mỏ hàn di chuyển trước, que hàn di chuyển sau) như hình 11.16b. Phương pháp này có năng suất cao và tiết kiệm được khí actylen, đồng thời mối hàn sau khi hàn xong còn được ngọn lửa đốt nóng trong một thời gian nữa cho nên độ dẻo mối hàn được tăng lên và ít bị nứt. Phương pháp này là phương pháp hàn chủ yếu trong công nghệ hàn khí.
Hàn trái: Người thợ hàn bắt đầu hàn từ bên phải sang bên trái (que hàn di chuyển trước mỏ hàn) hình 11.16 – a. tốc độ hàn theo phương pháp này tương đối chậm (thường chậm hơn hàn phải 20 – 30%) và thường chỉ dùng hàn những vật mỏng (từ 3mm trở xuống), những kim loại màu như nhôm, kẽm…
Que hàn dùng để hàn hơi thường có thành phần hóa học tương tự như thành phần hóa học của vật hàn (tức là hàn kim loại nào thì que hàn dùng vật liệu đó) gần đây người ta còn cho thêm vào que hàn chất crom, vanadi, niken, đồng…
Ngọn lửa hàn khí: ngọn lửa cháy của actylen và oxy cho nhiệt độ rất cao với tỷ lệ tương ứng
(11.5)
Sẽ cho những ngọn lửa với những đặc điểm và công dụng khác nhau (Hình 11.17)
Ngọn lửa = 1,0 – 1,2 gọi là ngọn lửa trung hòa (Hình 11.18 – a). ngọn lửa này dùng để hàn các loại thép.
Ngọn lửa >1,2 gọi là ngọn lửa thừa oxy hay còn gọi ngọn lửa oxy hóa. Ngọn lửa này thích hợp dùng để hàn đồng và hợp kim của chúng (Hình 11.18 – b).
Ngọn lửa < 1,0 gọi là ngọn lửa thừa acetylen hay còn gọi là ngọn lửa cacbon hóa. Nó dùng để hàn gang (Hình 11.18 – c).
Chế độ hàn khí: hàn khí để hàn kim loại có một số yếu tố cần thiết được tính tóan thích ứng như sau:
+ Đường kính que hàn (d), tức là vật liệu kim loại bổ sung cho mối hàn, thông thường vật liệu que hàn giống với vật liệu hàn
* Dùng khi hàn phải chọn: d = S/2 (mm) (11.6)
* Dùng khi hàn trái chọn: d = S/2 +1 (mm) (11.7)
+ Công suất ngọn lửa hàn: đó là lượng tiêu hao khí oxy hoặc khí cháy trong một đơn vị thời gian: A = k.S (lít/giờ) (11.8)
Ở đây: S: chiều dày vật hàn (mm); k: hệ số phụ thuộc vào kim loại vật hàn và phương pháp hàn. Hàn thép k = 100 – 120; hàn đồng k = 150 – 200.
Thiết bị dùng hàn khí
Gồm những bộ phận dưới đây (Hình 11.19)
Acetylen được điều chế bằng cách cho đất đèn (cacbua canxi) tác dụng với nước. Đất đèn được sản xuất bằng cách nung chảy đá vôi với than gỗ trong lò điện. Đất đèn gioongs như đá có màu đen xám, rất cứng, khó tác dụng với axit, nhưng gặp nước và khí ẩm trong không khí sẽ sinh khí acetylen 0,3%. Để tránh hiện tượng nổ thùng chứa đất đèn, thùng phải hết sức kín, phải để nơi thoáng gió, khô ráo, kê cao trên mặt đất, nhất thiết không đặt ở nơi ẩm ướt và kín gió. Cần có buồng riêng biệt lập cho thùng chứa đất đèn.
Khí acetylen được đến chỗ hàn từ bình chế khí acetylen hoặc những bình chứa khí acetylen trong dung dịch aceton dưới áp suất 16 -22 at. Loại khí acetylen chứa trong bình này khi dùng rất thuận tiện, chỉ cần lắp thêm bộ van giảm áp là có thể sử dụng được, sau khi dùng hết vẫn có thể đưa bình về xưởng nạp khí lại.
Khí oxy là khí không màu, không mùi, không độc, không thể tự cháy, nhưng nó giúp cho sự cháy. Oxy có trong không khí chừng 21% (tính theo thể tích), oxy dùng khi hàn là oxy nguyên chất được điều chế từ không khí bằng cách: ép, làm lạnh, làm giãn nở để cho không khí hóa thể lỏng, sau đó để bốc hơi ở nhiệt độ -183oC thu được oxy nguyên chất. Khi oxy đó được chứa trong bình thép (bình oxy) dung tích 40 lít với áp suất 150 at và được mang tới chỗ hàn.
Cắt kim loại bằng nhiệtCắt đứt kim loại đen, kim loại màu và hợp kim bằng hồ quang hoặc bằng ngọn lửa khí đều là những phương pháp dùng nhiệt đốt nóng để làm cho vật kim loại cần cắt đạt tới điểm nóng chảy, sau khi chảy sẽ bị thổi ra khỏi rãnh cắt để hình thành rãnh cắt.
Cắt đứt bằng hồ quang điện: là quá trình nung chảy và cắt đứt kim loại bằng nhiệt lượng hồ quang điện. Điện cực của hồ quang có thể là điện cực than hoặc là điện cực kim loại. Phương pháp cắt đứt bằng hồ quang điện là phương pháp không kinh tế, khó thực hiện khi chiều dày cần cắt lớn và thường cho đường cắt không đều, do đó nó thường dùng để tháo rời các cơ cấu kim loại cũ và cắt đứt các hệ thống đậu ngót, hệ thống rót của các vật đúc. Ưu điểm cơ bản của phương pháp cắt đứt bằng hồ quang điện là: không chỉ dùng để cắt đứt được thép mà còn có thể cắt đứt được gang và kim loại màu
Cắt bằng ngọn lửa khí và khí oxy: là quá trình nung chảy và cắt đứt kim loại bằng nhiệt của ngọn lửa khí và khi oxy.
Cắt đứt bằng oxy dựa trên khả năng của một số kim loại, khi cháy trong khí oxy thì tỏa ra nhiệt lượng lớn có thể làm chảy được kim loại và các oxyt tạo thành. Kim loại được cắt đứt bằng một mỏ hàn (Hình 11.20), có cấu tạo khác với mỏ hàn. Mỏ hàn cắt có hai bộ phận: miệng cắt và miệng đốt. Miệng đốt (1) dùng để xì hỗn hợp cháy acetylen và oxy tạo nên ngọn lửa (4) dùng để đốt nóng kim loại tới nhiệt độ cháy. Miệng cắt (2) dùng để xì khí oxy (3) có áp suất cao, giúp cho quá trình cháy được nhanh và thổi hết các oxyt kim loại đi. Phương pháp cắt đứt bằng khí oxy chỉ có thể dùng để cắt những kim loại có nhiệt độ cháy thấp hơn nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ chảy của các oxit được tạo thành phải thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của bản thân kim loại đó. Mặt khác tính dẫn nhiệt của kim loại cắt phải thấp để tập trung nhiệt năng. Do đó gang, nhôm, đồng và hợp kim màu không thể cắt bằng khí ôxy. Phương pháp này chỉ có thể dùng để cắt thép có lượng cacbon dưới 0,3% và thép kết cấu hợp kim thấp. Đối với thép hợp kim cao thì trước khi cắt phải đốt nóng tới 650 – 700oC.
Cắt kim loại bằng khí ôxy có chất trơ: là phương pháp dùng thêm chất trợ dung (thành phần cơ bản là bột sắt và một số ít các chất phụ thêm) được dẫn cùng với luồng khí ôxy tới vùng cắt. Kim loại cháy trong ôxy có chất trợ dung sẽ tỏa thêm nhiệt, làm cháy thêm các ôxyt kim loại khó chảy và đồng thời thổi chúng ra khỏi vùng cắt được dễ dàng. Phương pháp này dùng để cắt đứt các loại thép không gỉ, thép chịu nhiệt, gang và một số kim loại màu.
Chiều sâu cắt đứt bằng ngọn lửa khí và khí ôxy có thể tới 1m và hơn nữa. Khe cắt không rộng quá tương đối bằng phẳng.
Ngoài phương pháp cắt đứt bằng ngọn lửa khí và ôxy người ta còn dùng phương pháp phối hợp giữa hồ quang và ngọn lửa khí với nhau. Nội dung của phương pháp phối hợp này là: vật cắt được đốt nóng bằng hồ quang điện, điện cực là một ống thép để dẫn khí ôxy dùng cho việc cắt kim loại.
Phương pháp cắt tiên tiến hiện nay là cắt plasma không khí nén với máy cắt A70; PS – 55; P100 (Nhật); PLG50 (Thụy điển); NERTAZIP215 (Pháp)
Công nghệ hàn vảya. Khái niệm
Hàn vảy là phương pháp nối các chi tiết kim loại hoặc hợp kim ở trạng thái rắn nhờ một kim loại trung gian gọi là vảy hàn (kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn kim loại chi tiết hàn). Sự hình thành mối hàn ở đây chủ yếu dựa vào quá trình hòa tan và khuếch tán của vảy hàn (do vảy hàn chảy) vào kim loại vật hàn ở chỗ nối cho đến khi vảy hàn đông đặc.
Hàn vảy được sử dụng rộng rãi ở các ngành công nghiệp, vì chúng có những đặc điểm sau:
– Có tính kinh tế cao.
– Do không gây ra sự thay đổi thành phần hóa học của kim loại vật hàn, vùng ảnh hưởng nhiệt không có, do vậy vật hàn không bị biến dạng.
– Có thể hàn được kết cấu phức tạp mà các phương pháp hàn khác khó thực hiện được.
– Có khả năng hàn được các kim loại khác nhau.
– Năng suất hàn cao không đòi hỏi công nhân bậc cao.
b. Vảy hàn và thuốc hàn
Vảy hàn và thuốc hàn là các yếu tố quan trọng trong hàn vảy, vảy hàn thường là những kim loại hoặc hợp kim có khả năng khuếch tán và liên kết với các kim loại khác.
Vảy hàn: Tùy thuộc vào hình dáng của vật hàn, kim loại của vật hàn mà có nhiều loại vảy hàn. Nếu căn cứ vào nhiệt độ nóng chảy của vảy hàn có thể chia ra làm hai nhóm sau:
– Vảy hàn mềm: có nhiệt độ thấp hơn 450oC, có độ cứng nhỏ, tính chất cơ học thấp. Loại vảy hàn này dùng để hàn các chi tiết chịu lực nhỏ, làm việc trong điều kiện nhiệt độ thấp.
– Ví dụ, vảy hàn Sn-Pb (thiếc – chì) với 61%Sn và 39%Pb; vảy hàn Sn – Zn (thiếc – kẽm) để hàn nhôm…
– Vảy hàn cứng có nhiệt độ nóng chảy tương đối cao (>500oC) thường từ 720 – 900oC. Vảy hàn này có độ cứng và độ bền cơ học tương đối cao.
Vảy hàn cứng dùng để hàn các chi tiết chịu lực lớn. Ví dụ trong chế tạo máy, dùng vảy hàn cứng để hàn mảnh hợp kim cứng lên thân dao bằng thép kết cấu …
Loại vảy hàn này thường dùng là đồng thau, bạc niken…
Thuốc hàn. Thuốc hàn là vật liệu hàn cần thiết để làm sạch mối hàn và thúc đẩy quá trình hòa tan và khuếch tán của vảy hàn vào kim loại cơ bản. Tùy thuộc loại vảy hàn mà sử dụng thuốc hàn khác nhau.
Thuốc hàn gồm các loại:
– Các muối (clorua kẽm), axit phốt phoric…dùng cho vảy hàn mềm.
– Borat, clorua kẽm, muối kali dùng cho vảy hàn cứng.
Để giảm ứng suất nhiệt xuất hiện trong miếng hợp kim cứng, khi hàn thường dùng miếng đệm bằng thép ít cacbon hoặc hợp kim pecmalôi. Việc sử dụng miếng đệm này rất có tác dụng, nhất là khi hàn các hợp kim cứng titan-vonfram vàtitan-tantan-vofram.
| Vảy hàn | Thành phần hóa học | Nhiệt độ nóng chảy oC | Công dụng |
| Đồng niken | Cu – 68,7% Ni – 27,5% Al – 0,8% | 1170 | Hàn mảng hợp kim cứng vào dụng cụ, khi hàn phải đốt nóng đến 900oC. Loại này chịu tải trọng lớn |
| Đồng điện giải | Cu – 99,9% Tạp chất 0,1 | 1083 | Hàn mảng hợp kim cứng vào dụng cụ, khi hàn phải đốt nóng đến 700oC. Loại này chịu tải trọng trung bình |
| Đồng thau niken | Cu – 68,0% Zn – 27,0 Ni – 5,0 | 1000 | Như trên |
| Đồng thau Л162 | Cu – 62,0% Zn – 38 | 900 | Hàn mảng hợp kim cứng vào dụng cụ, khi hàn phải đốt nóng đến 600oC. |
Bảng 11.2. Các loại vảy hàn
| Thành phần chất trợ dung | Công dụng |
| Borat – 100 | Chất trợ dung chính |
| Borat – 50 |
Thép X8Ni9: Ứng Dụng, Đặc Tính, Tiêu Chuẩn Và Khả Năng Hàn
Thép X8Ni9 là vật liệu không thể thiếu trong các ứng dụng kỹ thuật cryogenic [...]
14 Jul
Thép X50CrMnNiNbN219: Đặc Tính, Ứng Dụng, Và Mua Ở Đâu Giá Tốt?
Trong ngành công nghiệp vật liệu, việc hiểu rõ về thành phần và đặc tính [...]
14 Jul
Thép X40CrMoV5-1: Đặc Tính, Ứng Dụng Khuôn Dập Nóng, Xử Lý Nhiệt, Độ Bền
Thép X40CrMoV5-1 là mác thép công cụ được ứng dụng rộng rãi, đóng vai trò [...]
14 Jul
Thép X38CrMoV5-1: Đặc Tính, Ứng Dụng Khuôn Dập Nóng, Xử Lý Nhiệt Tối Ưu
Thép X38CrMoV5-1 là một trong những loại thép công cụ làm việc nóng quan trọng [...]
14 Jul
Thép X37CrMoW5-1: Đặc Tính, Ứng Dụng Khuôn Dập Nóng & So Sánh SKD61
Thép X37CrMoW5-1 đóng vai trò then chốt trong các ứng dụng kỹ thuật đòi hỏi [...]
14 Jul
Thép X32CrMoV3-3: Báo Giá, Ưu Điểm, Ứng Dụng & Quy Trình Nhiệt Luyện
Nắm vững thông tin về Thép X32CrMoV3-3 là yếu tố then chốt để nâng cao [...]
14 Jul
Thép X30WCrV93: Ưu Điểm, Ứng Dụng, Xử Lý Nhiệt Và So Sánh Với Thép D2
Trong ngành gia công cơ khí chính xác, Thép X30WCrV93 đóng vai trò then chốt, [...]
14 Jul
Thép X201CrW12: Đặc Tính, Ứng Dụng Khuôn Dập, Xử Lý Nhiệt & Giá Tốt
Không thể phủ nhận tầm quan trọng của Thép X201CrW12 trong ngành công nghiệp chế [...]
14 Jul CÔNG NGHỆ HÀN ĐIỆN TIẾP XÚC Thành Phần Quan Trọng Quyết Định Tính Chất Của Thép TÀI LIỆU KỸ THUẬT Bài Viết Mới- Thép X8Ni9: Ứng Dụng, Đặc Tính, Tiêu Chuẩn Và Khả Năng Hàn
- Thép X50CrMnNiNbN219: Đặc Tính, Ứng Dụng, Và Mua Ở Đâu Giá Tốt?
- Thép X40CrMoV5-1: Đặc Tính, Ứng Dụng Khuôn Dập Nóng, Xử Lý Nhiệt, Độ Bền
- Thép X38CrMoV5-1: Đặc Tính, Ứng Dụng Khuôn Dập Nóng, Xử Lý Nhiệt Tối Ưu
- Thép X37CrMoW5-1: Đặc Tính, Ứng Dụng Khuôn Dập Nóng & So Sánh SKD61
- Thép X32CrMoV3-3: Báo Giá, Ưu Điểm, Ứng Dụng & Quy Trình Nhiệt Luyện
- Thép X30WCrV93: Ưu Điểm, Ứng Dụng, Xử Lý Nhiệt Và So Sánh Với Thép D2
- Thép X201CrW12: Đặc Tính, Ứng Dụng Khuôn Dập, Xử Lý Nhiệt & Giá Tốt
- Thép X155CrVMo12-1: Thép Khuôn Dập Nguội, Độ Cứng Cao, Chống Mài Mòn – Mua Ở Đâu?
- Thép X153CrMoV12-1: Đặc Tính, Ứng Dụng, Báo Giá Thép Dụng Cụ Làm Khuôn Dập Nguội
-
Ống Inox DN6/SCH40 50,000 ₫ -
Đồng C51000 60,000 ₫ -
Ống Nhôm Phi 96 50,000 ₫ -
Lap Titan Garde 2 Phi 8 1,200,000 ₫ Original price was: 1,200,000 ₫.999,000 ₫Current price is: 999,000 ₫. -
Thép AISI, ASTM, UNS 304N Thép Tiêu Chuẩn Mỹ 20,000 ₫ -
Đồng CW110C 50,000 ₫ -
Lục Giác Đồng Thau Phi 13 60,000 ₫ -
Thép K970 Thép Tiêu Chuẩn ONORM - Áo 20,000 ₫ -
Thép 1.4438 20,000 ₫ -
Thép W6Mo5Cr4V2Co5 Thép Tiêu Chuẩn GB - Trung Quốc 20,000 ₫
- Search for:
- Trang chủ
- Sản phẩm
- Tin tức
- Inox
- Nhôm
- Đồng
- Thép
- Titan
- Niken
- Khác
- Liên hệ
- Login

Login
Username or email address Required
Password Required
Remember me Log in
Lost your password?
Close this module
TẢI BẢNG GIÁ
NHẬP PHONE/ZALO
-Chọn bảng giá-InoxNhômĐồngTitanThépNikenKhác
Không hiện lại nữa!
Go to mobile versionTừ khóa » Hàn Vảy Là J
-
Hàn Vảy – Wikipedia Tiếng Việt
-
Công Nghệ Hàn Vẩy: Các Loại Vẩy Hàn Và Kỹ Thuật Hàn Vẩy - Hồng Ký
-
Công Nghệ Hàn Vảy Là Gì? - Kiến Thức Vật Liệu Học
-
Hàn Vẩy Là Gì? - VIETMACH.COM
-
Hàn Vảy Là Gì? Chi Tiết Về Hàn Vảy Mới Nhất 2021 - LADIGI Academy
-
Sự Khác Biệt Giữa Hàn Vảy Cứng, Hàn Vảy Mềm Và Hàn Hồ Quang
-
Hàn Vẩy Là Gì? ~ Máy Hàn Cắt - .vn
-
Từ điển Tiếng Việt "hàn Vảy" - Là Gì?
-
Hoạt động Của Máy Gõ Rỉ, đánh Vảy Hàn Daikoku - Trung Tâm Thiết Bị
-
Công Nghệ Hàn Vảy Là Gì?
-
Công Nghệ Hàn Vẩy - Tài Liệu Text - 123doc
-
Cách Hàn Vảy Cá - Kinh Nghiệm để Có Mối Hàn đẹp - Thiết Bị Khang An
-
Tiêu Chuẩn Quốc Gia TCVN 5017-2:2010 Hàn Và Các Quá Trình Liên ...
-
Hướng Dẫn Cách Hàn Vảy Cá Cho Mối Hàn đều đẹp "nghệ Thuật"