Công Nghệ Kim Loại - Các Phương Pháp Gia Công Biến Dạng
Có thể bạn quan tâm
Mạng xã hội chia sẻ tài liệu Upload Đăng nhập Nâng cấp VIP Trang chủ » Kỹ Thuật - Công Nghệ » Cơ khí - Chế tạo máy10 trang 924 lượt xem 1830Công nghệ kim loại - Các phương pháp gia công biến dạng1.1.Thực chất của quá trình cán Quá trình cán là cho kim loại biến dạng giữa hai trục cán quay ngược chiều nhau có khe hở nhỏ hơn chiều cao của phôi, kết quả làm cho chiều cao phôi giảm, chiều dài và chiều rộng tăng. Hình dạng của khe hở giữa hai trục cán quyết định hình dáng của sản phẩm.
Chủ đề:
vanchuong1989Gia công tiện phay mài
Tài liệu Gia công tiện phay mài
SaveLikeShareReport Download AI tóm tắt /10
Gi¸o tr×nh: c«ng nghÖ kim lo¹i 2 l−u ®øc hßa Tr−êng ®¹i häc b¸ch khoa - 2008 9Chương 3: Các phương pháp gia công biến dạng3.1. Cán kim loại 3.1.1.Thực chất của quá trình cán Quá trình cán là cho kim loại biến dạng giữa hai trục cán quay ngược chiều nhau có khe hở nhỏ hơn chiều cao của phôi, kết quả làm cho chiều cao phôi giảm, chiều dài và chiều rộng tăng. Hình dạng của khe hở giữa hai trục cán quyết định hình dáng của sản phẩm. Quá trình phôi chuyển động qua khe hở trục cán là nhờ ma sát giữa hai trục cán với phôi. Cán không những thay đổi hình dáng và kích thước phôi mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm.Máy cán có hai trục cán đặt song song với nhau và quay ngược chiều. Phôi có chiều dày lớn hơn khe hở giữa hai trục cán, dưới tác dụng của lực ma sát, kim loại bị kéo vào giữa hai trục cán, biến dạng tạo ra sản phẩm. Khi cán chiều dày phôi giảm, chiều dài, chiều rộng tăng. Khi cán dùng các thông số sau để biểu thị: - Tỷ số chiều dài (hoặc tỷ số tiết diện) của phôi sau và trước khi cán gọi là hệ số kéo dài: µ = 1001FFll=- Lượng ép tuyệt đối: ∆h = (ho - h1) (mm). - Quan hệ giữa lượng ép và góc ăn: ∆h = D(1 - cosα ) (mm). - Sự thay đổi chiều dài sau và trước khi cán gọi là lượng giãn dài: ∆l = l1 - lo- Sự thay đổi chiều rộng sau và trước khi cán gọi là lượng giãn rộng: ∆b = b1 - boCán có thể tiến hành ở trạng thái nóng hoặc trạng thái nguội. Cán nóng có ưu điểm: tính dẻo của kim loại cao nên dể biến dạng, năng suất cao, nhưng chất lượng bề mặt kém AβAP IBAABNTTβ D AAB B lR C h0h1αH.3.1. S cán kim loi
Gi¸o tr×nh: c«ng nghÖ kim lo¹i 2 l−u ®øc hßa Tr−êng ®¹i häc b¸ch khoa - 2008 10vì có tồn tại vảy sắt trên mặt phôi khi nung. Vì vậy cán nóng dùng cán phôi, cán thô, cán tấm dày, cán thép hợp kim. Cán nguội thì ngược lại chất lượng bề mặt tốt hơn song khó biến dạng nên chỉ dùng khi cán tinh, cán tấm mỏng, dải hoặc kim loại mềm. Điều kiện để kim loại có thể cán được gọi là điều kiện cán vào. Khi kim loại tiếp xúc với trục cán thì chúng chịu hai lực: phản lực N và lực ma sát T, nếu hệ số ma sát giữa trục cán và phôi là f thì: T = N. f ⇒ f = tgβ. Vì β là góc ma sát, nên: T/N = tgβ = f Lực N và T có thể chia thành 2 thành phần: nằm ngang và thẳng đứng: Nx = N.sinα Tx = T.cosα = N.f.cosα Ny = P.cosα Ty = T.sinα Thành phần lực thẳng đứng có tác dụng làm kim loại biến dạng, còn thành phần nằm ngang có tác dụng kéo vật cán vào hoặc đẩy ra. Để có thể cán được, phải thoả mãn điều kiện: Tx > Nx f.N.cosα > N.sinα ; tgβ > tgα hoặc β >α Nghĩa là hệ số ma sát f phải lớn hơn tang của góc ăn α . Hoặc góc ma sát lớn hơn góc ăn. Để đảm bảo điều kiện cán vào cần tăng hệ số ma sát trên bề mặt trục cán. 3.1.2. Sản phẩm cán Sản phẩm cán được sử dụng rất rộng rãi trong tất cả các ngành kinh tế quốc dân như: ngành chế tạo máy, cầu đường, công nghiệp ôtô, máy điện, xây dựng, quốc phòng... bao gồm kim loại đen và kim loại màu. Sản phẩm cán có thể phân loại theo thành phần hoá học, theo công dụng của sản phẩm, theo vật liệu... Tuy nhiên, chủ yếu người ta phân loại dựa vào hình dáng, tiết diện ngang của sản phẩm và chúng được chia thành 4 loại chính sau: a/ Thép hình: Là loại thép đa hình được sử dụng rất nhiều trong ngành Chế tạo máy, xây dựng, cầu đường... Bao gồm thép có tiết diện tròn, vuông, chữ nhật, dẹt, lục lăng, tam giác, góc.. - Thép tròn có đường kính φ = 8 ÷ 200 mm, có khi đến 350 mm. - Thép dây có đường kính φ = 5 ÷ 9 mm và được gọi là dây thép, sản phẩm được cuộn thành từng cuộn. - Thép vuông có cạnh a = 5 ÷ 250 mm. H.3.2. Các loi thép
Gi¸o tr×nh: c«ng nghÖ kim lo¹i 2 l−u ®øc hßa Tr−êng ®¹i häc b¸ch khoa - 2008 11- Thép dẹt có cạnh của tiết diện: h x b = (4 ÷ 60) x (12 ÷ 200) mm2. - Thép hình có tiết diện phức tạp:chữ I, U, T, thép đường ray, thép hình đặc biệt.b/ Thép tấm: Được ứng dụng nhiều trong các ngành chế tạo tàu thuỷ, ô tô, máy kéo, chế tạo máy bay, trong ngày dân dụng. Chúng được chia thành 3 nhóm: - Thép tấm dày: S = 4 ÷ 60 mm; B = 600 ÷ 5.000 mm; L = 4000 ÷ 12.000 mm - Thép tấm mỏng: S = 0,2 ÷ 4 mm; B = 600 ÷ 2.200 mm. - Thép tấm rất mỏng (thép lá cuộn): S = 0,001 ÷ 0,2 mm; B = 200 ÷ 1.500 mm; L = 4000 ÷ 60.000 mm. c/ Thép ống: Được sử dụng nhiều trong các ngàng công nghiệp dầu khí, thuỷ lợi, xây dựng... Chúng được chia thành 2 nhóm: - ống không hàn: là loại ống được cán ra từ phôi thỏi ban đầu có đường kính φ = 200 ÷ 350 mm; chiều dài L = 2.000 ÷ 4.000 mm. - ống cán có hàn: chế tạo bằng cách cuốn tấm thành ống sau đó cán để hàn giáp mối với nhau. Loại này đường kính đạt đến 4.000 ÷ 8.000 mm; chiều dày đạt đến 14 mm. d/ Thép có hình dáng đặc biệt: Thép có hình dáng đặc biệt được cán theo phương pháp đặc biệt: cán bi, cán bánh xe lửa, cán vỏ ô tô và các loại có tiết diện thay đổi theo chu kỳ. 3.1.3. máy cán a/ Các bộ phận chính của máy cán H.3.3. S máy cán I- nguin ng lc; II- H thng truyn ng; III- Giá cán 1: Trc cán; 2: Nn giá cán; 3: Trc truyn; 4: Khp ni trc truyn; 5: Thân giá cán; 6: Bánh rng ch V; 7: Khp ni trc; 8:Giá cán; 9: Hp phân lc; 10: Hp gim tc; 11: Khp ni; 12: ng c in
Gi¸o tr×nh: c«ng nghÖ kim lo¹i 2 l−u ®øc hßa Tr−êng ®¹i häc b¸ch khoa - 2008 12 Máy cán gồm 3 bộ phận chính dùng để thực hiện quá trình công nghệ cán. - Giá cán: là nơi tiến hành quá trình cán bao gồm: các trục cán, gối, ổ đỡ trục cán, hệ thống nâng hạ trục, hệ thống cân bằng trục,thân máy, hệ thống dẫn phôi, cơ cấu lật trởphôi ...- Hệ thống truyền động: là nơi truyền mômen cho trục cán, bao gồm hộp giảm tốc, khớp nối, trục nối, bánh đà, hộp phân lực. - Nguồn năng lượng: là nơi cung cấp năng lượng cho máy, thường dùng các loại động cơđiện một chiều và xoay chiều hoặc các máy phát điện. b/ Phân loại máy cán- Phân loại theo công dụng:1 Máy cán phá: dùng để cán phá từ thỏi thép đúc gồm có máy cán phôi thỏi Blumin và máy cán phôi tấm Slabin. 2 Máy cán phôi: đặt sau máy cán phá và cung cấp phôi cho máy cán hình và máy cán khác. 3 Máy cán hình cỡ lớn: gồm có máy cán ray-dầm và máy cán hình cỡ lớn. 4 Máy cán hình cỡ trung. 5 Máy cán hình cỡ nhỏ (bao gồm cả máy cán dây thép). 6 Máy cán tấm (cán nóng và cán nguội). 7 Máy cán ống. 8 Máy cán đặc biệt. - Phân loại theo cách bố trí giá cán a b. d ce f H.3.4. Phân loi máy cán theo cách b trí giá cán a-máy cán n, b-máy cán mt hàng, c-máy cán hai cp, d-máy cán nhiu cp, e-máy cán bán liên tc, f-máy cán liên tc.
Gi¸o tr×nh: c«ng nghÖ kim lo¹i 2 l−u ®øc hßa Tr−êng ®¹i häc b¸ch khoa - 2008 13 1 Máy có một giá cán (máy cán đơn a): loại này chủ yếu là máy cán phôi thỏi Blumin hoặc máy cán phôi 2 hoặc 3 trục. 2 Máy cán bố trí một hàng (b) được bố trí nhiều lỗ hình hơn. 3 Máy cán bố trí 2 hay nhiều hàng (c, d) có ưu điểm là có thể tăng dần tốc độ cán ở các giá sau cùng với sự tăng chiều dài của vật cán. 4 Máy cán bán liên tục (e): nhóm giá cán thô được bố trí liên tục, nhóm giá cán tinh được bố trí theo hàng. Loại này thông dụng khi cán thép hình cỡ nhỏ. 5 Máy cán liên tục (f): các giá cán được bố trí liên tục , mỗi giá chỉ thực hiện một lần cán. Đây là loại máy có hiệu suất rất cao và ngày càng được sử dụng rộng rãi. Bộtruyền động của máy có thể tập trung, từng nhóm hay riêng lẻ. Trong máy cán liên tục phải luôn luôn đảm bảo mối quan hệ: F1.v1 = F2.v2 = F3.v3 = F4.v4 .... = Fn.vn; trong đó F và v là tiết diện của vật cán và vận tốc cán của các giá cán tương ứng. - Phân loại theo số lượng và sự bố trí trục cán 1 Máy cán 2 trục đảo chiều: sau một lần cán thì chiều quay của trục lại được quay ngược lại. Loại này thường dùng khi cán phá, cán phôi, cán tấm dày. 2 Máy cán 2 trục không đảo chiều: dùng trong cán liên tục, cán tấm mỏng. 3 Máy cán 3 trục: có loại 3 trục cán có đường kính bằng nhau và loại 3 trục thì 2 trục bằng nhau còn trục giữa nhỏ hơn gọi là máy cán Layma. 4 Máy cán 4 trục: gồm 2 trục nhỏ làm việc và 2 trục lớn dẫn động được dùng nhiều khi cán tấm nóng và nguội. 5 Máy cán nhiều trục: Dùng để cán ra các loại thép tấm mỏng và cực mỏng. Máy có 6 trục, 12 trục, 20 trục v.v... có những máy đường kính công tác nhỏđến 3,5 mm đểcán ra thép mỏng đến 0,001 mm. H.3.5. Các loi giá cán a: Giá cán 2 trc; b: giá cán 3 trc; c: Giá cán 3 trc lauta; d: Giá cán 4 trc Tài liệu liên quan
Báo cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ cấp trường: Nghiên cứu xác định chế độ sửa đá tối ưu khi mài định hình thép SKD11 qua tôi trên máy phay CNC bằng đá CBN
64 trangBài giảng Công nghệ gia công cơ - Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp
78 trangNâng cao chất lượng bề mặt bằng phương pháp miết ép dao động
5 trangCông tác phát triển khai hóa bồi dưỡng Mô đun 2: Kỹ thuật phay CNC cho giáo viên dạy nghề
42 trangInfluence of different cutter helix angle and cutting condition on surface roughness during end-milling of c45 steel
10 trangPhương pháp gia công bằng tia laser
36 trangGiáo trình Phay bánh răng côn răng thảng - Cao đẳng nghề Đắk Lắk
18 trangBáo cáo Mô đun 3: Kỹ thuật Tiện CNC
60 trangBáo cáo Mô đun 2: Kỹ thuật Phay CNC
42 trangChương trình dạy nghề trình độ sơ cấp: Nghề Kỹ thuật gia công bàn ghế
W 46 trangTài liêu mới
Bài giảng Dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo - Đo vận tốc, gia tốc
182 trangBài giảng Dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo - Phương pháp đo kích thước thẳng
217 trangBài giảng Dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo - Khái niệm cơ bản trong đo lường và độ không đảm bảo đo
109 trangBài giảng Dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo - Khái niệm, phân loại và phương pháp giải chuỗi kích thước
98 trangBài giảng Dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo - Dung sai hình dạng
96 trangBài giảng Dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo - Dung sai lắp ghép bề mặt trơn
175 trangBài giảng Dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo - Bài mở đầu
191 trangBộ 10 đề thi giữa học kì 1 học phần Kỹ thuật đo năm 2021-2022
10 trangBài giảng Công nghệ chế tạo - ThS. Đoàn Khắc Hiệp
442 trangGiáo trình Solidworks (Phần nâng cao)
54 trangGiáo trình Solidworks (Phần cơ bản, dùng cho phiên bản từ Solidworks 2015 trở lên)
95 trangĐề cương ôn tập môn Lý thuyết cơ cấu
172 trangMô-đun đào tạo Lập trình DIN/ISO cấp cao và vận hành máy CNC – tiện và phay
512 trangMô-đun đào tạo Thiết kế khuôn nâng cao với Giải pháp tích hợp CAD/CAM/CAE
634 trangGiáo trình Vật liệu cơ khí
77 trangAI tóm tắt
- Giúp bạn nắm bắt nội dung tài liệu nhanh chóng!Giới thiệu tài liệu
Đối tượng sử dụng
Từ khoá chính
Nội dung tóm tắt
Giới thiệu
Về chúng tôi
Việc làm
Quảng cáo
Liên hệ
Chính sách
Thoả thuận sử dụng
Chính sách bảo mật
Chính sách hoàn tiền
DMCA
Hỗ trợ
Hướng dẫn sử dụng
Đăng ký tài khoản VIP
Zalo/Tel:093 303 0098
Email:[email protected]
Phương thức thanh toán
Theo dõi chúng tôi
Youtube
TikTok
Chịu trách nhiệm nội dung: Nguyễn Công Hà Doanh nghiệp quản lý: Công ty TNHH Tài Liệu trực tuyến Vi Na - GCN ĐKDN: 0307893603 Địa chỉ: 54A Nơ Trang Long, P. Bình Thạnh, TP.HCM - Điện thoại: 0283 5102 888 - Email: [email protected]ấy phép Mạng Xã Hội số: 670/GP-BTTTT cấp ngày 30/11/2015 Từ khóa » Trục Cán Kim Loại
-
Công Nghệ Cán Kim Loại - Machining
-
CÔNG NGHỆ CÁN KIM LOẠI - Máy Móc Thiết Bị Văn Thái
-
Cán Kim Loại - Những điều Cần Biết
-
BAI GIANG CONG NGHE KIM LOAI CHƯƠNG 4 Cán KIM LOẠI
-
CÔNG NGHỆ CÁN KIM LOẠI ĐỈNH CAO - Học Cơ Khí - YouTube
-
CÁN KIM LOẠI - Yêu Nghề Cơ Khí
-
10.2. PHƯƠNG PHÁP CÁN, KÉO, ÉP - VISCO NDT
-
Các Loại Trục Cán, Ru Lô Cán Phổ Biến. Tiêu Chuẩn Chất Lượng Lô ...
-
Học Cơ Khí_Bài 22: Phương Pháp Gia Công áp Lực (cán)
-
NGÀNH CÔNG NGHIỆP CÁN KIM LOẠI
-
PHỤC HỒI TRỤC CÁN THÉP - CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VINAMET
-
Các Phương Pháp Cán đặc Biệt | Xemtailieu
-
Đặc điểm Máy Cán Thép