Công Thức Chuyển đổi Giữa Khối Lượng Thể Tích Và Lượng Chất - Monkey
Có thể bạn quan tâm
Đăng ký nhận tư vấn về sản phẩm và lộ trình học phù hợp cho con ngay hôm nay!
*Vui lòng kiểm tra lại họ tên *Vui lòng kiểm tra lại SĐT *Vui lòng kiểm tra lại Email Học tiếng Anh cơ bản (0-6 tuổi) Nâng cao 4 kỹ năng tiếng Anh (3-11 tuổi) Học Toán theo chương trình GDPT Học Tiếng Việt theo chương trình GDPT *Bạn chưa chọn mục nào! Đăng Ký Ngay X
ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN THÀNH CÔNG!
Monkey sẽ liên hệ ba mẹ để tư vấn trong thời gian sớm nhất! Hoàn thành X
ĐÃ CÓ LỖI XẢY RA!
Ba mẹ vui lòng thử lại nhé! Hoàn thành X Bé học tiếng Anh dễ dàng cùng Monkey Junior Nhận tư vấn về chương trình Hết hạn sau 00 Ngày 00 Giờ 00 Phút 00 Giây *Vui lòng kiểm tra lại họ tên *Vui lòng để lại tuổi *Vui lòng kiểm tra lại SĐT Bạn là phụ huynh hay học sinh ? Học sinh Phụ huynh *Vui lòng chọn vai trò *Bạn chưa chọn mục nào! Nhận tư vấn miễn phí
x
Đăng ký nhận bản tin mỗi khi nội dung bài viết này được cập nhật
*Vui lòng kiểm tra lại Email Đăng Ký- Trang chủ
- Ba mẹ cần biết
- Giáo dục
- Kiến thức cơ bản
Kiến thức cơ bản Lý thuyết - bài tập về chuyển đổi giữa khối lượng thể tích và lượng chất
Tham vấn bài viết:
Hoàng Mỹ Hạnh Thạc sĩ Ngôn ngữ - Chuyên gia Giáo dục sớm
Tác giả: Đào Vân
Ngày cập nhật: 07/04/2022
Nội dung chínhTrong tính toán hóa học, chúng ta sẽ phải thường xuyên chuyển đổi giữa khối lượng thể tích và lượng chất khí thành số mol chất hoặc ngược lại. Bài viết tổng hợp dưới đây của Monkey sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về nội dung này cũng như vận dụng công thức để giải các dạng bài tập liên quan.
Chuyển đổi giữa khối lượng thể tích và lượng chất là gì?
Bài học chuyển đổi giữa khối lượng thể tích và lượng chất thuộc chương 3: Mol và tính toán hóa học (Sách giáo khoa Hóa học 8, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam). Bài học cung cấp những kiến thức cơ bản, công thức hóa học để:
-
Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất.
-
Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí.

Công thức chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất
Trước khi đi đến kết luận về công thức chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất ta cùng phân tích một ví dụ đơn giản sau:
Tính 0.5 mol CO2 có khối lượng là bao nhiêu gam biết khối lượng mol của CO2 là 44g/mol.
Ta có: khối lượng của 0.5 mol CO2 (mCO2) là:
mCO2 = 44 x 0.5 = 22 (g).
Nếu đặt n là số mol chất; M là khối lượng mol của chất và m là khối lượng chất ta có công thức chuyển đổi như sau:
M = n x M (g) => n = m/M (mol); M = m/n (g/mol)
Kết luận công thức chuyển đổi giữa lượng chất (n) và khối lượng chất (m):
n= m/M (mol)
Công thức chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí như thế nào?
Ngoài công thức chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất, bài học này còn giúp bạn biết và áp dụng được công thức chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn.
Công thức này được phát biểu như sau: Nếu đặt n là số mol chất khí, V là thể tích chất khí (trong điều kiện tiêu chuẩn), ta có công thức chuyển đổi:
V = 22,4 x n => n = V/22.4 (mol)
| XÂY DỰNG NỀN TẢNG TOÁN HỌC VỮNG CHẮC CHO TRẺ TỪ NHỎ VỚI ĐA PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC, CHI PHÍ CỰC RẺ CHƯA ĐẾN 2K/NGÀY CÙNG MONKEY MATH.
|
Phương pháp giải một số bài tập về sự chuyển đổi giữa khối lượng thể tích và lượng chất
Từ các công thức chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và chất khí ta có thể áp dụng để tính toán số mol chất/ chất khí với các dạng bài tập:

Dạng bài tập số 1: Chuyển đổi số mol (n) và khối lượng (m)
Để làm tốt dạng bài tập này, chúng ta cần nhớ công thức
n = m : M
Trong đó: n (số mol); m (Khối lượng); M (Khối lượng mol)
Ví dụ:
1/ Tính khối lượng của 14g Fe và 30 g Mg
2/ Tính tổng số mol có trong hỗn hợp khí: 0.22 gam CO2; 0.02 gam H2; 0.28 gam N2
Gợi ý đáp án:
1/ Dựa vào công thức n = m : M ta có: n Fe = 14 : 56 = 0.25 mol; n Mg = 30 : 24 = 1.25 mol
2/ n CO2 = m : M = 0.22 : 44 = 0.005 mol; n H2 = 0.02 : 2 = 0.01 mol; n N2 = 0.28 : 28 = 0.01 mol
Dạng bài tập số 2: Bài toán về sự chuyển đối giữa số mol (n) và thể tích (V)
Để làm được tốt các dạng bài tập này chúng ta cần chú ý đến công thức xét khí ở điều kiện tiêu chuẩn: n = V/ 22.4 (mol).
Trong đó: n là số mol; V là thể tích khí ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc).
Ví dụ: Thể tích của hỗn hợp khí gồm 0.25 mol cacbon dioxit CO2 và 0.1 mol khí oxi (O2) ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu?
Gợi ý đáp án: Dựa vào công thức tính n = V/ 22.4 => V = n x 22.4 = (0.25 + 0.1) x 22.4 = 7.84 lít.
Các bài viết không thể bỏ lỡ Monkey Math - Ứng dụng học toán tiếng Anh chỉ với 2K/Ngày Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng (Giải thích & bài tập thực hành) Phản ứng hóa học là gì? Phân loại, điều kiện và bài tập vận dụng
Bài tập áp dụng chuyển đổi giữa khối lượng thể tích và lượng chất
Trên đây là những thông tin cơ bản và phương pháp giải 2 dạng bài tập phổ biến về chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất. Những câu hỏi ôn tập kiến thức lý thuyết và bài tập thực hành dưới đây được Monkey tổng hợp thêm từ Sách giáo khoa Hóa học 8 sẽ giúp bạn nắm vững bài hơn.
Bài tập 1: Ôn tập kiến thức lý thuyết
Kết luận nào đúng?
Nếu hai chất khí khác nhau mà có thể tích bằng nhau (đo cùng nhiệt độ và áp suất) thì:
A. Chúng có cùng số mol chất.
B. Chúng có cùng khối lượng.
C. Chúng có cùng số phân tử.
D. Không có kết luận được điều gì cả.
Bài 2: Áp dụng công thức chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và chất khí để tính
a/ Số mol của 28g Fe; 64g Cu và 5.4g Al.
b/ Thể tích khí (đktc) của 0.175 mol CO2; 1.25 mol H2; 3 mol N2.
c/ Số mol và thể tích của hỗn hợp khí (dktc) gồm có 0.44g CO2 0.04g H2 và 0.56g N2.
Bài 3: Số mol phân tử N2 có trong 280 gam khí Nitơ là
A. 9 mol
B. 10 mol
C. 11 mol
D. 12 mol
Bài 4: Khối lượng của 0,1 mol nhôm (Al) là:
A. 2,7 gam.
B. 5,4 gam.
C. 27 gam.
D. 54 gam.
Bài 5: Trong 24 gam MgO có bao nhiêu phân tử MgO?
A. 2,612.1023 phân tử
B. 3,612.1023 phân tử
C. 3,01.1023 phân tử
D. 4,2.1023 phân tử
Bài 6: Trong 7,2g FeO có bao nhiêu phân tử FeO?
A. 2,6.1023 phân tử
B. 0,6.1023 phân tử
C. 4,2.1023 phân tử
D. 6.1023 phân tử
Bài 7: Khối lượng nước mà trong đó có số phân tử bằng số phân tử có trong 20 gam NaOH là
A. 8 gam
B. 9 gam
C. 10 gam
D. 18 gam
Bài 8: Khối lượng của 0,1 mol khí H2S là:
A. 3,4 gam
B. 4,4 gam
C. 2,2 gam
D. 6,6 gam
Bài 9: Khối lượng của 0,01 mol khí SO2 là:
A. 3,3 gam
B. 0,35 gam
C. 6,4 gam
D. 0,64 gam
Bài 10: Số mol nguyên tử hiđro có trong 36 gam nước là:
A. 1 mol
B. 1,5 mol
C. 2 mol
D. 4 mol
Bài 11: Khối lượng và thể tích (ở đktc) của CO2 có trong 0,5 mol khí CO2 là:
A. 22 gam và 11,2 lít
B. 22 gam và 1,12 lít
C. 11 gam và 11,2 lít
D. 11 gam và 1,12 lít
Bài 12: Phải lấy bao nhiêu gam sắt để có số nguyên tử nhiều gấp 2 lần số nguyên tử có trong 8 gam lưu huỳnh?
A. 29 gam
B.28,5 gam
C. 28 gam
D. 56 gam
Bài 13: Thể tích của 280g khí Nitơ ở đktc là:
A. 336 lít
B. 168 lít
C. 224 lít
D. 112 lít
Bài 14: Phải lấy bao nhiêu lít khí CO2 ở đktc để có 3,01.1023 phân tử CO2?
A. 11,2 lít
B. 33,6 lít
C. 16,8 lít
D. 22,4 lít
Bài 15: 0,75 mol phân tử hyđro(đo ở đktc) chiếm thể tích bao nhiêu lít?
A. 22,4 lít
B. 24 lít
C. 11,2 lít
D. 16,8 lít
Trên đây là toàn bộ kiến thức liên quan đến sự chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất cùng bài tập áp dụng. Chúc bạn ôn tập hiệu quả và đạt kết quả cao trong học tập và đừng quên ghé đọc Website Monkey thường xuyên để tìm hiểu thêm nhiều kiến thức môn học hữu ích khác nhé!
Chia sẻ ngaySao chép liên kết
Thông tin trong bài viết được tổng hợp nhằm mục đích tham khảo và có thể thay đổi mà không cần báo trước. Quý khách vui lòng kiểm tra lại qua các kênh chính thức hoặc liên hệ trực tiếp với đơn vị liên quan để nắm bắt tình hình thực tế.
Bài viết liên quan- Áp suất chất lỏng là gì? Áp suất chất lỏng bình thông nhau có ứng dụng gì?
- Khái niệm đơn chất và hợp chất? Phân biệt đơn chất, hợp chất như thế nào?
- Định luật Newton là gì? Tóm tắt 3 định luật Newton dễ hiểu nhất
- Tinh thể nguyên tử và tinh thể phân tử: Khái niệm, tính chất và bài tập thực hành
- Cách giải bài tập rút gọn phân số toán lớp 4 cực đơn giản
Giúp bé giỏi Tiếng Anh Sớm Đăng ký ngay tại đây *Vui lòng kiểm tra lại họ tên *Vui lòng kiểm tra lại SĐT *Vui lòng kiểm tra lại Email Đăng ký ngay Nhận các nội dung mới nhất, hữu ích và miễn phí về kiến thức Giáo dục trong email của bạn *Vui lòng kiểm tra lại Email Đăng Ký Các Bài Viết Mới Nhất
Consider đi với giới từ gì? Cách dùng chuẩn & ví dụ chi tiết
Hỏi thăm sức khỏe bằng tiếng Anh: 30+ mẫu câu giao tiếp thường dùng
Phó từ là gì? Kiến thức Ngữ văn + ví dụ & bài tập
Tính từ là gì? Lý thuyết ngắn gọn + bài tập tính từ tiếng Việt có đáp án
Cụm động từ là gì? Đặc điểm, cấu tạo của cụm động từ tiếng Việt
Consider đi với giới từ gì? Cách dùng chuẩn & ví dụ chi tiết
Hỏi thăm sức khỏe bằng tiếng Anh: 30+ mẫu câu giao tiếp thường dùng
Phó từ là gì? Kiến thức Ngữ văn + ví dụ & bài tập
Tính từ là gì? Lý thuyết ngắn gọn + bài tập tính từ tiếng Việt có đáp án
Cụm động từ là gì? Đặc điểm, cấu tạo của cụm động từ tiếng Việt
Đăng ký tư vấn nhận ưu đãi
Monkey Junior
Mới! *Vui lòng kiểm tra lại họ tên *Vui lòng kiểm tra lại SĐT Bạn là phụ huynh hay học sinh ? Học sinh Phụ huynh *Bạn chưa chọn mục nào! Đăng Ký Mua Monkey JuniorTừ khóa » Tính Mco2
-
Tính MCO2 Biết đốt Cháy 16g Hợp Chất A Cần Dùng 44,8(l) Khí Oxi?
-
Tính Khối Lượng CO2 Và Hơi Nước Thu được - Hoa Hong - Hoc247
-
Tính MCo2 A. Đốt 0,3 Mol C Trong Bình Chứa 4,48l O2 (đktc) B. Đốt 6 ...
-
1. Tính MCo2 Sinh Ra Khí đốt 6gC Trong Bình Chứa 13.44 Lít O2 ở điều ...
-
Tính Toán Lượng Phát Thải Cacbon | Kuehne+Nagel
-
Các Chỉ Số PaO2, PaCO2, FiO2 Trong Kết Quả Xét Nghiệm Khí Máu ...
-
Quy đổi Năng Lượng Sang TOE (Bảng Tính Hệ Số Phát Thải CO2 Theo ...
-
Tính Khối Lượng CO2 Thu được - Hóa Học Lớp 9 - Lazi
-
[PDF] Khả Năng Hấp Thụ Co2 Của Các Trạng Thái Rừng Tự Nhiên - VNUF
-
Bài Tập, Công Thức Tính Nhanh Môn Hoá ôn Thi đại Học Môn Hoá
-
Co2 Là Gì? Ứng Dụng Của Co2 Và Lưu ý Khi Sử Dụng Và Bảo Quản Co2
-
Đốt Cháy 16g Chất A Cần 64g Khí Oxi, Thu được Khí Cacbonic Và Hơi ...