Đại Nam Quấc âm Tự Vị/Tome II/P - Wikisource
Bước tới nội dung
- Văn kiện
- Nguồn
- Thảo luận
- Đọc
- Sửa đổi
- Xem lịch sử
- Đọc
- Sửa đổi
- Xem lịch sử
- Các liên kết đến đây
- Thay đổi liên quan
- Tải lên tập tin
- Liên kết thường trực
- Thông tin trang
- Trích dẫn văn kiện này
- Tạo URL rút gọn
- Tải mã QR
- Tải về bản in
- Tải về EPUB
- Tải về MOBI
- Tải về PDF
- Định dạng khác
P
|
― bờ ― bụi. Xông pha rừng bụi, nghĩa là cảng ngang. Nhà ―. Nhà phạt. ― langsa. Người nước Langsa.
|
― rối. ― giải. Phạm năm điều răn bên đạo Phật.(coi chữ giải). ― luật. Phạm luật, không giữ luật. ― phép. Phạm phép, bỏ phép. ― phong tục. Làm cho hư phong tục, cải phong tục. ― việc. Làm cho hư việc, cải việc. ― của. Xa xỉ, phá tan của cải. ― nhà. Làm cho hư hại trong nhà, dỡ nhà. ― đất. Mở đất ra mà làm ruộng rẫy. ― ruộng. Mở đất làm ruộng. Khai ―. Mở mang, khai khẩn, (nói về đất hoang). Đánh ―. Đánh đập làm cho hư hại, làm cho tan tác. Mắng ―. Mắng đại, mắng đùa, mắng đến không còn kiêng nể. Khuây ―. Khuây khỏa, làm ngăn trở. Làm như quỉ ― nhà cháy. Làm dữ, phá hoang. Trái ―. Đạn sắt trông lỏng nạp đầy thuốc súng, có bắn ra thì nổ. Bắn trái ―. Bắn đạn có nạp thuốc súng. Kinh tâm ― đảm. Thất kinh, hãi kinh. ― ra làm hai. Đập cho bể hai, chia ra làm hai. ― cách. Bỏ cách thường, không theo cách thông thường, làm ơn riêng. ― thâm. Rách cửa mình, mất đóng trinh. ― làng ― xóm. Làm rối trong làng xóm. ― nước. Chảy nước, có nhiều dòng nước chảy vào, (nói về ghe thuyền cũ). ― bụng. Làm cho sôi bụng, cho tháo dạ, ăn mỡ phá bụng. 學 | 愚 Học ― ngu. Học vỡ lòng. Cái ―. Ngả biển hẹp, họng cửa, cửa cống.
|
|
― tội. Mắc tội, bị người ta làm tội cho. ― tù. Bị ở tù, mắc án ở tù. ― án đày. Mắc án đày. ― tay kẻ cướp. Bị kẻ cướp đánh. ― gió. Mắc lấy gió độc, bị đông gió. ― toi. Mắc dịch khí (thường nói về trâu bò). ― chết chém. Bị án chém, bị chém mà chết. ― tàu. Chìm tàu. ― chết. Làm sao cũng chết, không lẽ sống. ― bịnh. Mắc bịnh. ― lòng. Đem lòng thương yêu, mắc đều tình ái (nam nữ cả thảy). Lời ―. Lời nói ngày lành, phải lẽ. Lề ―. Lề chính, lề ngay. Việc ―. Việc đáng làm, đáng nói. Kiện ―. Kiện nhằm lý. Chẳng ―. Chẳng can chi, chẳng có như vậy. Nào ―. Can chi.
|
|
|
-bua. Kêu người làm chứng, cậy người ngó thấy việc, làm chứng cho mình. -cứ. id. -chứng. id. 平 | Bình-. Chia đồng đều, (phép toán). 差 | Sai-. Chia ra phần nhiều, phần ít, khác nhau, (phép toán). Một-. Một phần thứ mười trong một chỉ, một tấc; một phần nhỏ mọn. Hai―. Hai phần mười trong một chỉ. Cân-. Đồng đều. Ăn thua-. Chia ra mà ăn, kẻ ít người nhiều; ăn bớt. 均 | Quân-. Chia đều. --Bổ. Chia ra, bổ ra. (công việc làm, tiền góp v v). Tương-gia tài. Chia gia tài.
|
Tủi-. Than thân trách phận. Hổ-. Hổ thẹn vì sự thể mình. Chút― nữ nhi. Thân gái nhỏ mọn. Chức―. Chức sự, đằng bậc phải lãnh việc gì. Danh―. id. Địa-. Phần đất riêng, phần cai quản ở trong một xứ một nước. Làm phước làm―. Làm việc phước, bố thí.
|
|
|
|
Bịnh sơ―. Bệnh mới đau. -bệnh dịch. Sinh bệnh dịch, xuống dịch. Chân-. Nông nổi. -tài. Hóa ra giàu có, được nhiều của cải. -đạt. Dầy lên, được mọi điều thành lợi. Tân―. Được tân ích nhiều. Làm ăn phân― hoặc tân-. Làm ăn nông nổi. -lửa. Nổi lửa, lửa cháy. -ban. Mọc mụt tăn măn (nhứt là tại trong mình nóng lắm). -điên. Hóa ra điên cuồng. -cuồng. Cuồng tâm, hóa ra như dại. -phì. Hóa ra béo mập thình lình. Bạo― bạo tàn. Dầy lên mau thì tàn cũng mau. Bá― bá trúng. Bắn trăm lần, trúng trăm lần. Chẳng sai chút nào. Nói bá― bá trúng. Nói sắn, nói dại, chẳng kì trúng trật; nói mặt may mà nhằm; nói không chắc chắn. -minh. Cắt nghĩa, giải nghĩa. -nghi. Hóa nghi. -sợ. Hóa sợ. -lo. Làm cho phải lo. -rầu. Làm cho phải rầu. -xung. Nổi xung, nổi nóng. -giác. Khai ra, tri hô, làm cho ai nấy biết. -tích. Ra mối, bày nguyên tích. -đơn. Đem đơn mà cáo trình. -án. Bắt đặng vụ trộm cướp, hoặc sát nhơn. 機 不 密 禍 先 | Cơ bất mật, họa tiên―. Mưu tính không nhẹm, phải mang họa trước. -sinh. Trổ sinh. Kiếp―. Có án ăn cướp, có kẻ cướp đánh nhà nào. -tiếng. Ra tiếng, nổi tiếng, nổi danh tiếng,. -ngôn. Nói, lên tiếng nói. Nói như― tâu. Nói lớn lối. -binh. Sai binh đi. -vãng Ca-non: Đày đi Côn-nôn. -lưu. Đày đi xa. -đày. Đày. -thệ. Thề, lập lời thề. -đoan. Khởi ra trước. Phân―. Phân chia. Cấp―. Phân cấp cho. -lương. Phân cấp tiền lương. -đồ ăn. Phân cấp đồ ăn. -tiền. Phân cấp tiền bạc. -phần thưởng. Phân cấp phần thưởng. -hồi. Trả lại, giao lại. -cho. Cấp cho. -mãi. Bán đi. -giá. Lên giá, được giá. -tang. Để tang, chịu tang. -đồ tang. Phân cấp đồ tang. -súng lớn. Bắn súng lớn. Bắn một-. Bắn một mũi, một tiếng. -tiếng súng. Bắn một tiếng súng. -rừng. Chặt đốn cây cối trong rừng, dọn rừng. -rẫy. Dọn rẫy. -vườn. Làm cỏ vườn cho sạch. -cây. Đốn chặt cây cối. -cỏ. Chặt dọn, làm cho sạch cỏ. -mướn. Làm cỏ mướn. Cơm ăn tiền-. Có cơm ăn, có tiền mướn. 胸 中 火 | Hung trung hỏa-. Nổi xung, nổi giận. -lộ. Thử gươm trường. -giấy mực. Phân phát giấy mực, (cho học trò). 君 子 以 財 | 身 小 人 以 身 | 財 Quân tử dỉ tài― thân, tiểu nhơn dĩ thân― tài. Người khôn vì mình, đứa tiểu nhân vì của. 畢 Tất―. Tiểu lôi. -ho. Nổi ho. -tức cười. Nín không đặng, phải cười. -hành. Lên đường, ra đi, (thường nói về quan cửu). -dẫn. id.
|
烏 鬚 黑 | Ô tu hắc ―. Làm cho xanh râu đen tóc, (nói về thuốc hay). 長 | Trường ―. Người để tóc dài, nguyên là người Trung Quốc không chịu phép nhà Thanh. Hạc ―. Tóc hạc, tóc bạc trắng. | 辮 ― biện. Tóc gióc, cái chóp. 削 | 披 緇 Tước― phi tri. Cạo đầu mặc áo nu, (thầy chùa).
|
Thành ―. Tu đạo Phật mà hóa ra như Phật. Tây phương ―. Xứ Phật ở (thì là nước Thiên-trúc). Mô ―. Tiếng niệm Phật, kinh Phật. Niệm ―. Tưởng tới Phật, cầu Phật. Giữa ―. Cuộc chơi bày ra mà thử người tốt nết thấy gái không động: Thường bắt người chịu thử cởi trần truồng, lấy giấy quyền bao ngang lưng quần, để cho đĩ múc nước mà tắm, không rách giấy thì được thưởng. ― sống. Người tu giữ đạo Phật chín chắn, trọn lành. Hằng ha sa số chi ―. Phật nhiều như cát sông Hằng; Phật chúng vô số; (vì ai hết lòng tu giữ đạo Phật thì đều thành Phật cả thảy). Sùng ―. Kính chuộng đạo Phật, hết lòng thờ Phật. Lễ ―. Làm lễ cúng Phật, lạy Phật. Cúng ―. id. Qui y ―. Dốc lòng theo Phật. ― đường. Nhà thờ Phật, một nhánh trong đạo Phật. ― pháp. Phép Phật, đạo Phật. Hiền như-đúc. Hiền lành quá. Ẩn vương nương ―. Trốn xâu lậu thuế. ― thủ. Tay Phật; đồ bình trượng; loại bưởi nhỏ cây có trái giống bàn tay chúm.
|
Bỏ ―. Bỏ luống, bỏ đi không biết tới. Để ―. Bỏ đi mà không làm Lưu ―. Bỏ luống, bỏ hoang.Ruộng lưu phế. ― nhơn. Người tàn tật, bất cụ; bất thành nhơn. ― chỉ. Giấy bỏ, giấy vô dụng. ― tật. Tàn tật, bất cụ. Trâu ― canh. Trâu già, bịnh, không dùng được nữa. Hoang ―. Bỏ hoang. | 棄 ― khí. Bỏ đi, không còn kể. ― việc. Bỏ việc, hư việc.
|
|
Bảy ― bi tích. Bảy phép nhiệm (trong đạo Thiên-chúa). Áo các ―. Áo lễ rộng tay. Sách các ―. Sách lễ phép riêng.
|
Bạc long ―. Bạc có hình con rồng bay. Long ―. Hoàng hiệu, hiệu vua, (nói chung). Bài ―. Tên riêng một thứ bài. ― ra. Đánh ra, bổ ra (Nói về bài). ― tang. Làm cho mất tang tích (kẻ trộm). ― thuốc. Làm cho sạch thuốc. ― cầm. Loài bay, loài chim.
|
|
― việc. Lăng xăng nhiều việc. Chốn ― hoa. Chốn đô hội, đủ vẻ lịch sự, chốn thiềng thị.
|
|
Kêu la ― lỡ. Kêu la rầy rạc. Nói ―. Nói răn, nói liền, nói khoe khoét.
|
實 | Thật ―. Gắn xếp lại chắc chắn. 謹 | Cẩn ―. Hai chữ đề ngoài bì thơ, có ý cấm không cho ai mở. 粘 | Niêm ―. Gắn xếp thơ lại. 露 | Lộ ―. Để trống vậy không gắn (thơ). Bao ― gia tài. Biên gia tài cùng niêm lại. Biên ―. id. Tịch ―. Bao phong gia tài cùng nhập quan. ― nóc nhà. Cơi xây vôi gạch trên nóc nhà. | 疆 ― cương. Bờ cõi nước nhà. | 域 ― vực. id. ― gói. Bao gói lại. Hàm ―. Hiệu vua Trung-quốc. ― ấn. Sáp ấn, nghỉ việc quan.
|
占 上 | Chiếm thượng ―. Giành nước trên, lấn lướt. Bái hạ ―. Bái dưới gió, chịu thua, chịu sút. Thượng mã ―. Dương khí tuyệt, nằm trên mình đờn bà mà chết. Hạ mã ―. Xuống khỏi mình đờn bà, dương khí tuồn ra quá mà bất tỉnh. 求 | 禱 雨 Cầu ― đảo vũ. Cầu đảo cho mưa gió.
|
Văn ―. Chỗ viết lách, chỗ làm việc giấy.
|
Nói ― ―. Nói nhẹ nhẹ, nói sơ qua. Nói ― qua. id. Đánh ― ―. Đánh xớt qua, đánh nhẹ. Đánh ― qua. id.
|
皇 天 不 | 好 心 人 Hoàng thiên bất ― hảo tâm nhơn. Vì Hoàng thiên không bỏ người có lòng tốt. Tự-. Ỷ mình, lấy mình làm đủ.
|
家 | 小 兒 驕 Gia ― tiểu nhi kiêu. Nhà giàu con nít kiêu, nghĩa là hay ỷ thị. | 庶 -thứ. Giàu có, đông đảo. | 厚 -hậu. Giàu lớn. 前 | 後 貧 Tiền ― hậu bần. Trước giàu sau nghèo: dụng như tiếng nói chơi thì hiểu là đầu lớn đít nhỏ. 大 | 由 天 小 | 由 勤 Đại ― do thiên, tiểu ― do cần. Giàu lớn bỡi Trời, giàu nhỏ bỡi siêng. Giàu lớn, phi thường, sức người cầu không được, giàu nhỏ nghĩa là no ấm thì sức người siêng năng làm được. 豐 | Phong-. Nóc huyện ở tĩnh An-giang, bây giờ là Cần-thơ. -yên. Tĩnh nhỏ ở kế Bình-định, ngoài Khánh-hòa. 橫 財 不 | Hoạnh tài bất-. Của dễ được, của cờ bạc khó làm giàu. | 有 四 海 ― hữu tứ hải. (coi chữ hữu). Chữ ― nằm trên chữ quí. Giàu hơn sang: xuôi theo tiếng nói thì thường để chữ phú trước chữ quí; nghèo mà sang cũng lu lít.
|
Dinh quan-. Nhà ông tri phủ ở mà làm việc quan. -nha. Id. -thờ. Nhà thờ riêng một vì quan lớn đã mất lộc. Tri-. Chức quan hay một phủ. Quan-. Id. Đô hộ-. Tước quan lớn gồm hay một xứ lớn. -khố. Kho tang. Nội vụ― Kho tang trong nội. . Âm-. Lâu đài vua Diêm vương ở dưới đất, địa ngục, cũng gọi là diêm phủ. 冥 | ― Minh-. Id. Địa-. Id. Thủy-. Lâu đài của Long-vương, Hà-bá ở dưới nước. Thiên-. Lâu đài ở trên trời, đền đài vua Ngọc-hoàng. -đồng tri. Quan phủ thứ hai, phụ việc cho chánh tri phủ. Cai-. Tước thưởng những người giúp việc làng tổng mà ? công nghiệp, (? đi đã lâu). Kí-. Id. Ăn cơm bẩy-. Tiếng khen người trải việc, thuộc biết việc đời.Bây giờ có chỗ hiểu là ăn mày. Tân bình-. Nóc phủ ở tại tĩnh Gia-định buổi trước. Chùa bảy-. Chùa chung của bảy ? ở tại Chợ-lớn.
|
Làm-. Làm việc nhơn lành. Hữu-. Có phước. Hồng-. Phước cả.
|
-khất. Cúi xin. Id. 埋 | Mai-. Đặt binh rình núp chỗ nào. -binh. Id. Tam-. Ba tuần nóng nực từ ngày 19 Juillet cho tới ngày 19 Août, kêu là sớ, trung mạt, nhầm tiết vì sao thiên cẩu lặn mọc theo mặt trời. -lênh. (coi chữ lênh).
|
Đậu-. Thứ đậu có trái giống cái đầu con phụng, chính là đậu ép dầu mà thắp đèn, chữ gọi là lạc hoa sinh. Dầu-. Dầu đậu phụng. Khó lân chả-. Vật ăn rất quí. (coi chữ lân). -trướng. Màn trướng quí báu. Chén con-. Thứ chén nhỏ, người ta hay dùng mà lường dầu hoặc để mà bán rượu. Hoa-. Thứ cây nhỏ, lá nó dùng làm thuốc tẩy trường. Buồm-. (coi chữ buồm.).
|
Đa-. Có phước nhiều. Hậu-. Id. 禍 | 無 門 惟 人 自 召 Họa ― vô môn, di nhơn tự triệu. Đều may, sự rủi, đều không có cữa, rước lấy là tại nơi người. Làm doan làm ―. Làm việc phước lành cho kẻ khác, ấy là cầu cho mình được phước. -lộc thọ. Giàu có, làm quan, sống lâu, là ba cái quí trong đời. -địa. Chỗ ở có phước, đất đai thạnh lợi. Ngũ-. (coi chữ ngũ). Tam đa ngũ-. Ba nhiều thì là nhiều con, nhiều cháu, nhiều giàu, nhiều sang. Chúc ― lành. Cầu chúc cho ai được phước lành. Am-. Uống chén rượu đã dâng cho thần; nhờ chút phước dư của thần. Bá bá-. Tiếng chúc cho ai được mọi đều có phước. Vạn vạn-. Id. Cầu-. Lễ cầu cho làng bình yên phước lạc. -lạ. Ơn phước phi thường. -dư. Phước hưởng không hết. -thừa. id. Nhờ― dư. Tiếng xin nhờ ơn dư thừa. 壹 路 | 星 Nhứt lộ ― tinh. Có vì sao tốt chiếu mạng, đàng đi không vấp, hưởng phước một đời. (Tiếng khen người có phước lớn.). Ơn-. Sự làm ơn làm phước. Đàng ― đức. Đàng tu trì, đàng phải đi cho được việc nhơn lành. Việc ― đức. Việc nhơn lành. Làm ― gặp ―. Làm lành thì phải gặp lành (tiếng giục lòng). Mất-. Chẳng đặng nhờ ơn phước gì. (Tiếng khuyên đừng làm dữ). -chủ may thầy. (coi chữ may). Có ― làm quan, có gan làm giàu. Làm nên sang cả thì là có phước, làm nên giàu có cũng phải có gan. (trọng nghĩa câu sau). Thầy cả làm-. Thầy cả ngồi tòa, giải tội, (đạo Thiên-chúa). Bắt không đặng, tha làm-. Bắt không đặng thì là phải tha. (tiếng nói chơi). -hải. Tên làng ở về hạt Phước-tuy, (Bà-rịa). | 不 重 來 禍 無 單 至 –bất trùng lai, họa vô đơn chí. Phước chẳng tới dặp, họa không tới lẻ, đều may có ít, sự rủi thì nhiều. 天 道 | 善 禍 淫 Thiên đạo ― thiện họa dâm. Làm lành thì hưởng phước, làm dữ thì mang họa, ấy là lẽ rất công.
|
― ngoại, hoặc ngoại ―. Thuốc dùng ngoài, dùng riêng, không đem vào kinh sách. ― lược. Mưu chước. ― linh dược. Bài thuốc rất hiệu nghiệm. ― tiện. Thể tiện, có thể làm được. ― lợi. Phần lời, việc gì có lợi. ― viên. Vuông tròn, vuông tượng, vuông vức không méo mó. ― trượng. Chỗ thầy chùa ngồi mà giảng kinh, phòng việc của thầy chùa. Tìm ―. Kiêm thể, lập thể (làm ăn). Sanh ―. Buôn bán, làm ăn. Nhiều ―. Nhiều cách thể, nhiều bề. Đa ―. Id. Vô ―. Hết thể. Hết ―. Id. Thiên viên địa ―. Trời tròn, đất vuông (người xưa hiểu trời tròn như cái chụp, đất vuông như bàn cờ). ― thi. Đồ dệt cửi, không trên. Hàng ― thi. Hàng không trên/. Đòi ―. Nhiều phương hướng, nhiều chỗ, nhiều bề, nhiều thế. ― chi. Huống chi. ― nao. Hướng nào, phía nào, thế nào. Của thập ―. Của bố thí, của cúng thí. | 正 -chánh. Ngay thẳng, chánh trực. Đoan ―. Id. 良 | Lương ―. Phương thuốc hay. ― mạng. Nghịch mạng, không vâng lời dạy.
|
|
| Chém ―. Chém đi cho rồi. Nói ―. Nói đi cho rồi, nói liền. Ăn ―. Ăn mất, ăn đi cho rồi. Buông ―. Buông bức tử, thả ngay. Thả ―. id. |
Lấy từ “https://vi.wikisource.org/w/index.php?title=Đại_Nam_Quấc_âm_tự_vị/Tome_II/P&oldid=83633” Thể loại ẩn:
- Trang con
Từ khóa » Phềnh Phệch
-
Phềnh - Wiktionary Tiếng Việt
-
Từ điển Tiếng Việt "phềnh" - Là Gì?
-
Biển Vắng Về Đêm
-
INNO Beauty Vietnam के और वीडियो
-
Mọi Người Hay Thắc Mắc Vì Sao INNO... - INNO Beauty Vietnam
-
Thứ 7 Máu Chảy Về Tim, Tim đập Phềnh... - INNO Beauty Vietnam
-
Nghĩa Của Từ Phềnh - Từ điển Việt - Tratu Soha
-
標準化:嚮引查究 – 韋那威箕(VI NA UY KI)・委班復生漢喃越南
-
Theo Dõi - Wikisource
-
Giáo án Lớp 1 - Tuần 21 - Phạm Thị Hiển
-
Lý Hải Gặp Biến Căng Hàng Loạt Nick ảo đang Chê Lật Mặt Một Cách ...
-
Truyện Ngắn "Hàng Xóm Nhà Bên" – Pulo Bear
-
Thảo Luận - Bàn Luận Về Tucson 2016 | Page 38 | OTOFUN