Đảng Xã Hội Việt Nam - Wikipedia

Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. Mời bạn giúp hoàn thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn đáng tin cậy. Các nội dung không có nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này)
Đảng Xã hội Việt NamViệt Nam Xã hội Đảng
Lãnh tụPhan Tư Nghĩa
Tổng thư kýPhan Tư Nghĩa (1946-1956) Nguyễn Xiển (1956-1988)
Phó Tổng Thư kýNguyễn Xiển (1946-1956) Hoàng Minh Giám (1956-1988)
Đảng viên chủ chốt
  • Phan Anh
  • Nguyễn Văn Huyên
  • Đặng Phúc Thông
  • Nguyễn Cao Luyện
Thành lập22 tháng 7 năm 1946 (79 năm, 171 ngày)
Giải tán22 tháng 7 năm 1988 (37 năm, 171 ngày)
Trụ sở chínhHà Nội
Hệ tư tưởngChủ nghĩa dân tộcChủ nghĩa xã hội
Khẩu hiệuTự do – Bình đẳng – Bác ái
Đảng kỳ
Quốc gia Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1946-1976) Việt Nam (1976-1988)

Đảng Xã hội Việt Nam là một chính đảng của giới trí thức Việt Nam, thiên tả, xã hội chủ nghĩa, hoạt động từ năm 1946 đến 1988.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Đảng Xã hội Việt Nam được thành lập ngày 22 tháng 7 năm 1946,[1] tên ban đầu Việt Nam xã hội đảng, dưới vận động của Mặt trận Việt Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương nhằm mục đích "tập hợp, đoàn kết mọi trí thức yêu nước và dân chủ".

Lãnh đạo ban đầu là Phan Tư Nghĩa, Nguyễn Xiển, bảo trợ chính trị là Võ Nguyên Giáp. Đảng có 24 ghế trong Quốc hội khóa I Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, tập hợp trong khối cánh tả. Một số thành viên như Hoàng Minh Giám, Phan Anh, Nguyễn Văn Huyên, Đặng Phúc Thông tham gia chính phủ Việt Nam.

Ngay sau thành lập Đảng Xã hội đã gia nhập Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam. Trong Đảng Xã hội có một số đảng viên đồng thời là đảng viên Đảng Cộng sản Đông Dương (thời gian 1946 đã "giải tán" – hoạt động công khai trong Việt Minh).

Tiền thân của nó là Liên minh Xã hội chủ nghĩa ở Đông Dương trước thế chiến II, bao gồm cả các thành viên ở Pháp và Việt Nam (Phan Tư Nghĩa, Hoàng Minh Giám, Phan Anh, Võ Nguyên Giáp...), như là một bộ phận Đảng Xã hội Pháp.

Cùng với Đảng Cộng sản (Việt Minh) và Đảng Dân chủ (và trong một thời gian ngắn các đảng khác), Đảng Xã hội đã liên minh tham gia Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.[2]

Từ khóa II Quốc hội, các ứng cử viên tham gia ứng cử trong khối Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.[3]

Khi trào lưu đa nguyên đa đảng bắt đầu nảy nở ở một số nước cộng sản Đông Âu, với lý do đã kết thúc sứ mạng lịch sử, Đại hội đại biểu Đảng Xã hội họp từ ngày 21 đến ngày 22 tháng 7 năm 1988 và Nguyễn Lân đã ra tuyên bố giải thể Đảng.

Các đảng viên chủ chốt

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Phan Tư Nghĩa: Tổng Thư ký giai đoạn 1946–1956[1]
  • Nguyễn Xiển: Phó Tổng thư ký từ năm 1946, và Tổng thư ký từ 1956 đến khi Đảng giải thể (1988)[4]
  • Hoàng Minh Giám: Phó Tổng thư ký giai đoạn 1956–1988
  • Nguyễn Cao Luyện: Ủy viên Trung ương khóa 1
  • Phan Anh: Ủy viên Trung ương, cựu Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
  • Nguyễn Văn Huyên: Cựu Bộ trưởng Bộ Quốc gia Giáo dục
  • Đặng Phúc Thông
  • Nguyễn Mạnh Tường
  • Nguyễn Trí
  • Nguyễn Xuân Nguyên
  • Nguyễn Lân

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Danh sách các đảng phái chính trị của Việt Nam

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b "Nhà cách mạng Phan Tư Nghĩa - Tổng Thư ký đầu tiên của Đảng Xã hội Việt Nam". Đại biểu nhân dân. ngày 26 tháng 6 năm 2022.
  2. ^ Werner, Jayne Susan; Huynh, Luu Doan (ngày 31 tháng 3 năm 1993). The Vietnam War: Vietnamese and American Perspectives. M.E. Sharpe. ISBN 9780765638632 – qua Google Books.
  3. ^ "QUỐC HỘI KHOÁ II (1960-1964)". Quốc hội Việt Nam.
  4. ^ "Giáo sư Nguyễn Xiển - người dám nói thẳng những điều mình suy nghĩ". Đại biểu nhân dân. ngày 25 tháng 8 năm 2022.
  • x
  • t
  • s
Danh sách các liên minh và đảng phái chính trị Việt Nam
Trước 1945
  • Việt Nam Quang phục Hội
  • Đảng Lập hiến Đông Dương
  • Đảng Thanh niên Việt Nam
  • Thanh niên Cao vọng Đảng
  • Việt Nam Thanh niên Cách mạng Đồng chí Hội
  • Hội Phục Việt
  • Tân Việt Cách mệnh Đảng
  • Việt Nam Quốc dân Đảng
  • Đông Dương Cộng sản Đảng
  • An Nam Cộng sản Đảng
  • Đông Dương Cộng sản Liên đoàn
  • Đảng Cộng sản Việt Nam
  • Việt Nam Quốc gia Độc lập Đảng
  • Đại Việt Dân chính Đảng
  • Việt Nam Độc lập Đồng minh
  • Việt Nam Cách mệnh Đồng minh Hội
  • Đại Việt Quốc dân Đảng
  • Đảng Dân chủ Đông Dương
  • Trăng câu Đệ Tứ Đảng
  • Việt Nam Phục quốc Đồng minh Hội
  • Việt Nam Nhân dân Cách mệnh Đảng
  • Đại Việt Quốc gia Xã hội Đảng
  • Đảng Xã hội Việt Nam
  • Đại Việt Phục hưng Hội
  • Đại Việt Duy dân Cách mệnh Đảng
  • Đông Dương Lao động Đảng
  • Thanh niên Tiền phong
1945–1954
  • Việt Nam Độc lập Đồng minh
  • Đảng Lao động Việt Nam
  • Đại Việt Quốc gia Liên minh
  • Mặt trận Quốc gia Thống nhất
  • Mặt trận Quốc dân Đảng Việt Nam
  • Việt Nam Quốc dân Đảng
  • Đại Việt Quốc dân Đảng
  • Việt Nam Cách mệnh Đồng minh Hội
  • Đảng Dân chủ Việt Nam
  • Đảng Xã hội Việt Nam
  • Việt Nam Dân chủ Xã hội Đảng
  • Liên đoàn Công giáo Việt Nam
  • Hội Liên hiệp Quốc dân Việt Nam
  • Mặt trận Quốc gia liên hiệp
  • Mặt trận Thống nhất Quốc gia Liên hiệp
  • Việt Nam Quốc gia Liên hiệp
  • Việt Nam Phục quốc Đồng minh Hội
1954–1975
Miền Bắc
  • Đảng Lao động Việt Nam
  • Đảng Dân chủ Việt Nam
  • Đảng Xã hội Việt Nam
Miền Nam
  • Đảng Phục hưng
  • Đảng Dân chủ Nam Việt Nam
  • Đảng Xã hội Cấp tiến Miền Nam Việt Nam
  • Cần lao Nhân vị Cách mạng Đảng
  • Việt Nam Dân chủ Xã hội Đảng
  • Mặt trận Thống nhứt Toàn lực Quốc gia
  • Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam
  • Đại Việt Quốc dân Đảng
  • Đảng Tân Đại Việt
  • Đại Việt Cách mạng Đảng
  • Phong trào Quốc gia Cấp tiến
  • Liên minh các Lực lượng Dân tộc, Dân chủ và Hòa bình Việt Nam
  • Đảng Nhân dân Cách mạng Việt Nam
  • Mặt trận Quốc gia Dân chủ Xã hội
  • Đảng Công Nông Việt Nam
  • FULRO
1975–1988
  • Đảng Cộng sản Việt Nam
  • Đảng Dân chủ Việt Nam
  • Đảng Xã hội Việt Nam
1988 đến nay
Hoạt động tự doĐảng Cộng sản Việt Nam
Không hoạt động tự do
  • Đảng Việt Tân
  • Đảng Dân chủ thế kỷ 21
  • Đại Việt Quốc dân Đảng
  • Đại Việt Cách mạng Đảng
  • Đảng Nhân dân Hành động Việt Nam

Từ khóa » đảng Xã Hội Việt Nam