Danh Sách Quốc Gia Theo GDP (danh Nghĩa) – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
- Ngôn ngữ
- Theo dõi
- Sửa đổi
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là tổng giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trong lãnh thổ của một quốc gia trong một năm nhất định.[1] Các quốc gia có trên các số liệu GDP danh nghĩa được ước tính bởi các tổ chức tài chính và thống kê tại từng quốc gia rồi được đổi sang Đô la Mỹ dựa theo tỷ giá hối đoái chính thức của chính phủ hoặc thị trường. GDP danh nghĩa không tính đến sự khác biệt về chi phí sinh hoạt ở các quốc gia khác nhau đồng thời số liệu này có thể có sự biến động lớn giữa các năm do sự biến động của tỷ giá hối đoái đồng nội tệ so với đồng Đô la Mỹ.[2] Những biến động như vậy có thể làm thay đổi thứ hạng của một quốc gia từ năm này sang năm khác mặc dù mức sống của người dân tại quốc gia này không có sự thay đổi.[3]
| >$20 nghìn tỷ $10–$20 nghìn tỷ $5–$10 nghìn tỷ $1–$5 nghìn tỷ | $750 tỷ–$1 nghìn tỷ $500–$750 tỷ $250–$500 tỷ $100–$250 tỷ | $50–$100 tỷ $25–$50 tỷ $5–$25 tỷ <$5 tỷ |
|
| Các nền kinh tế lớn nhất theo GDP (danh nghĩa) năm 2025báo cáo dữ liệu từ Quỹ Tiền tệ Quốc tế |
Sức mua tương đương (PPP) thường được dùng làm cơ sở để so sánh số của cải tạo ra được ở các quốc gia khác nhau do tiêu chí này có sự điều chỉnh về khác biệt giữa chi phí sinh hoạt ở các quốc gia khác nhau. PPP gần như là loại bỏ được vấn đề tỷ giá hối đoái nhưng nó cũng có những hạn chế riêng; cụ thể tiêu chí này không phản ánh được giá trị sản lượng kinh tế trong thương mại quốc tế, không tính đến sự khác biệt về chất lượng hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia và đòi hỏi ước tính nhiều hơn so với GDP danh nghĩa.[4] Nhìn chung, số liệu PPP bình quân đầu người ít chênh lệch hơn so với số liệu GDP bình quân đầu người danh nghĩa.[5]
Mặc dù thứ hạng của các nền kinh tế quốc gia đã thay đổi đáng kể theo thời gian. Từ những năm 1900, Hoa Kỳ và Đế quốc Đức là hai nền kinh tế lớn nhất thời bấy giờ kể từ đây là khoảng thời gian mà nền kinh tế của hai nước này đã có sự phát triển nhanh chóng mặt, vượt qua cả Đế quốc Anh, Đế quốc Pháp và Nhà Thanh về tổng sản lượng.[6][7] Sau thế chiến thứ nhất, Hoa Kỳ, Anh, Pháp là ba nền kinh tế lớn nhất thế giới, với sự phát triển nhanh chóng và sự trì trệ, suy yếu do chiến tranh của các nước thực dân cũ đã giúp Hoa Kỳ bỏ xa các nước này. Từ những năm 1945, Hoa Kỳ và Liên Xô là hai nền kinh tế lớn nhất. Năm 1978 Nhật Bản vượt Liên Xô trở thành nền kinh tế thứ hai thế giới. Kể từ khi Trung Quốc chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường thông qua tư nhân hóa có kiểm và bãi bỏ các quy định nghiêm ngặt,[8][9] xếp hạng của quốc gia này đã tăng từ vị trí thứ chín vào năm 1978, lên thứ hai và vượt Nhật Bản vào năm 2010. Tăng trưởng kinh tế nhanh và tỷ trọng GDP danh nghĩa của Trung Quốc so với toàn cầu đã tăng từ 2% vào năm 1980 lên 15% vào năm 2016.[10][7] Tại những nước khác, Ấn Độ cũng đã trải qua một giai đoạn bùng nổ kinh tế kể từ khi thực hiện tự do hóa kinh tế vào đầu những năm 1990. Vào năm 2022, Ấn Độ vượt Anh trở thành nền kinh tế thứ năm thế giới chỉ sau Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản và Đức.[11]
- Bảng xếp hạng đầu tiên bao gồm các ước tính được biên soạn trong báo cáo Triển vọng Kinh tế Thế giới của Quỹ Tiền tệ Quốc tế, bảng xếp hạng thứ hai hiển thị dựa trên dữ liệu của Ngân hàng Thế giới và danh sách thứ ba bao gồm dữ liệu do Cục Thống kê Liên Hiệp Quốc tổng hợp. Dữ liệu cuối cùng của IMF trong năm qua và ước tính cho năm hiện tại được công bố hai lần một năm vào thán giới, các lục địa, một vài các lãnh thổ hải ngoại phụ thuộc)
Mục lục
- 1 Danh sách các quốc gia
- 2 Xem thêm
- 3 Ghi chú
- 4 Chú thích
Danh sách các quốc gia
sửa| Quốc gia/Vùng lãnh thổ | Quỹ tiền tệ quốc tế(2025)[12] | Ngân Hàng Thế Giới(2024)[13] | Liên Hợp Quốc(2023)[14] |
|---|---|---|---|
| Thế giới | 118,087,474 | 111,326,370 | 100,834,796 |
| Hoa Kỳ | 31,425,648 | 28,750,956 | 27,720,700 |
| Trung Quốc[n 1] | 20,164,256 | 18,743,803 | 17,794,782 |
| Đức | 5,113,126 | 4,685,593 | 4,525,704 |
| Ấn Độ | 4,525,213 | 4,209,856 | 3,575,778 |
| Nhật Bản | 4,279,828 | 4,027,598 | 4,204,495 |
| Anh Quốc | 3,958,780 | 3,686,033 | 3,380,855 |
| Pháp | 3,361,557 | 3,160,443 | 3,051,832 |
| Ý | 2,543,677 | 2,380,825 | 2,300,941 |
| Nga | 2,540,656 | 2,173,836 | 2,008,419 |
| Canada | 2,283,599 | 2,243,637 | 2,142,471 |
| Brasil | 2,256,910 | 2,185,822 | 2,191,132 |
| Tây Ban Nha | 1,891,371 | 1,725,672 | 1,620,091 |
| México | 1,862,740 | 1,856,366 | 1,793,799 |
| Hàn Quốc | 1,858,572 | 1,875,388 | 1,839,058 |
| Úc | 1,829,508 | 1,757,022 | 1,775,628 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 1,565,471 | 1,359,124 | 1,118,253 |
| Indonesia | 1,443,256 | 1,396,300 | 1,371,171 |
| Hà Lan | 1,320,635 | 1,214,928 | 1,154,361 |
| Ả Rập Xê Út | 1,268,535 | 1,239,805 | 1,067,583 |
| Ba Lan | 1,039,619 | 917,767 | 809,201 |
| Thụy Sĩ | 1,002,666 | 936,564 | 894,425 |
| Đài Loan[n 2] | 884,387 | — | — |
| Bỉ | 716,980 | 671,370 | 644,783 |
| Ireland | 708,771 | 609,157 | 551,395 |
| Argentina | 683,371 | 638,365 | 646,075 |
| Thụy Điển | 662,318 | 603,715 | 584,960 |
| Israel | 610,752 | 540,380 | 513,611 |
| Singapore | 574,185 | 547,387 | 501,428 |
| Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất | 569,097 | 552,325 | 514,130 |
| Áo | 566,456 | 534,791 | 511,685 |
| Thái Lan | 561,478 | 526,518 | 514,945 |
| Việt Nam | 524,255 | 476,388 | 429,717 |
| Philippines | 519,148 | 461,618 | 437,146 |
| Na Uy | 517,102 | 483,593 | 485,311 |
| Bangladesh | 475,011 | 450,119 | 422,431 |
| Malaysia | 470,572 | 422,227 | 399,649 |
| Đan Mạch | 459,612 | 424,525 | 407,092 |
| Colombia | 438,121 | 418,818 | 363,540 |
| Hồng Kông[n 3] | 428,233 | 406,863 | 380,812 |
| Nam Phi | 426,383 | 401,145 | 377,782 |
| România | 422,508 | 382,564 | 350,776 |
| Pakistan | 410,495 | 371,570 | 337,900 |
| Séc | 383,384 | 347,034 | 343,208 |
| Iran | 356,513 | 475,252 | 401,596 |
| Ai Cập | 349,264 | 389,060 | 331,590 |
| Chile | 347,174 | 330,267 | 335,533 |
| Bồ Đào Nha | 337,936 | 313,271 | 289,114 |
| Perú | 318,480 | 289,222 | 267,603 |
| Phần Lan | 314,724 | 298,697 | 295,532 |
| Kazakhstan | 300,052 | 291,480 | 264,293 |
| Algérie | 288,013 | 269,322 | 247,626 |
| Nigeria | 285,003 | 252,262 | 187,760 |
| Hy Lạp | 282,019 | 256,238 | 243,498 |
| Iraq | 265,455 | 279,641 | 232,107 |
| New Zealand | 262,909 | 260,172 | 252,176 |
| Hungary | 247,759 | 222,723 | 212,657 |
| Qatar | 222,119 | 219,163 | 213,003 |
| Ukraina[n 4] | 209,713 | 190,741 | 178,757 |
| Cuba | — | — | 201,986 |
| Maroc | 179,612 | 160,611 | 144,438 |
| Kuwait | 157,469 | 160,227 | 163,705 |
| Slovakia | 154,587 | 140,934 | 132,908 |
| Uzbekistan | 137,480 | 114,965 | 90,889 |
| Kenya | 136,014 | 120,340 | 108,039 |
| Ecuador | 130,529 | 124,676 | 118,845 |
| Cộng hòa Dominica | 129,748 | 124,282 | 121,444 |
| Bulgaria | 127,924 | 113,343 | 102,397 |
| Puerto Rico | 126,546 | 126,030 | 117,902 |
| Guatemala | 120,850 | 113,200 | 104,451 |
| Angola | 115,167 | 100,999 | 90,552 |
| Ghana | 111,963 | 82,308 | 76,370 |
| Ethiopia | 109,492 | 149,740 | 159,746 |
| Oman | 105,190 | 107,137 | 105,896 |
| Croatia | 103,901 | 92,984 | 84,391 |
| Costa Rica | 102,637 | 95,350 | 86,498 |
| Luxembourg | 100,642 | 93,280 | 85,755 |
| Serbia | 100,048 | 90,098 | 75,187 |
| Bờ Biển Ngà | 99,207 | 87,113 | 78,789 |
| Sri Lanka | 98,964 (2024) | 98,963 | 84,364 |
| Litva | 95,274 | 84,869 | 79,790 |
| Panamá | 90,408 | 86,524 | 83,382 |
| Tanzania[n 5] | 87,444 | 78,844 | 78,353 |
| Belarus | 85,739 | 75,962 | 71,857 |
| Uruguay | 84,986 | 80,962 | 77,236 |
| Venezuela | 82,767 | 119,803 | 139,395 |
| Cộng hòa Dân chủ Congo | 82,262 | 70,962 | 69,338 |
| Slovenia | 79,221 | 72,972 | 69,148 |
| Azerbaijan | 76,390 | 74,316 | 72,356 |
| Turkmenistan | 72,119 | 51,387 | 59,887 |
| Uganda | 64,993 | 53,912 | 51,023 |
| Cameroon | 60,577 | 53,297 | 49,279 |
| Myanmar | 60,561 | 74,068 | 62,084 |
| Tunisia | 59,069 | 51,332 | 48,541 |
| Bolivia | 57,086 | 54,881 | 45,135 |
| Jordan | 56,157 | 53,352 | 50,814 |
| Zimbabwe | 53,310 | 41,539 | 30,368 |
| Ma Cao[n 6] | 52,379 | 49,467 | 45,803 |
| Campuchia | 48,802 | 46,353 | 42,824 |
| Libya | 47,941 | 48,487 | 44,030 |
| Latvia | 47,880 | 43,684 | 42,248 |
| Paraguay | 47,398 | 44,458 | 42,955 |
| Bahrain | 47,391 | 47,110 | 44,662 |
| Estonia | 46,763 | 43,130 | 41,291 |
| Nepal | 45,513 | 42,914 | 40,484 |
| Síp[n 7] | 39,943 | 37,635 | 33,887 |
| Honduras | 39,445 | 37,094 | 34,401 |
| Iceland | 38,386 | 33,255 | 31,325 |
| Gruzia[n 8] | 37,403 | 34,189 | 30,536 |
| Sénégal | 36,839 | 32,808 | 30,408 |
| El Salvador | 36,587 | 35,365 | 34,016 |
| Sudan | 35,897 | 49,672 | 34,021 |
| Bosnia và Herzegovina | 33,237 | 29,614 | 27,515 |
| Papua New Guinea | 32,714 | 31,800 | 31,020 |
| Haiti | 30,908 | 25,224 | 19,841 |
| Albania | 29,939 | 27,046 | 22,978 |
| Zambia | 29,369 | 25,303 | 27,578 |
| Liban | 28,280 (2024) | 20,079 (2023) | 27,464 |
| Armenia | 27,859 | 25,955 | 24,219 |
| Malta | 27,745 | 24,972 | 22,212 |
| Guinée | 27,515 | 25,009 | 23,006 |
| Burkina Faso | 26,866 | 23,125 | 20,325 |
| Trinidad và Tobago | 26,002 | 25,634 | 25,489 |
| Mali | 25,591 | 26,795 | 20,662 |
| Mông Cổ | 25,105 | 23,795 | 19,872 |
| Guyana | 25,064 | 24,663 | 16,683 |
| Mozambique | 24,726 | 22,745 | 20,954 |
| Bénin | 24,402 | 21,483 | 19,673 |
| Jamaica | 23,137 | 22,014 | 19,423 |
| Niger | 22,969 | 19,876 | 16,819 |
| Chad | 21,592 | 19,519 | 17,643 |
| Gabon | 21,455 | 20,896 | 20,056 |
| Nicaragua | 20,689 | 19,694 | 17,829 |
| Kyrgyzstan | 20,160 | 17,478 | 13,988 |
| Syria | — | 23,623 (2022) | 29,028 |
| Moldova[n 9] | 19,620 | 18,200 | 16,542 |
| Madagascar | 19,377 | 17,421 | 15,870 |
| Botswana | 19,186 | 19,402 | 19,396 |
| Bắc Macedonia | 18,783 | 16,952 | 15,764 |
| Afghanistan | 18,080 (2024) | 17,152 (2023) | 16,417 |
| Tajikistan | 17,032 | 14,205 | 12,061 |
| Lào | 16,934 | 16,503 | 15,008 |
| CHDCND Triều Tiên | — | — | 16,447 |
| Bahamas | 16,393 | 15,833 | 14,338 |
| Mauritius | 15,730 | 14,938 | 14,397 |
| Cộng hòa Congo | 15,695 | 15,720 | 14,167 |
| Brunei | 15,565 | 15,341 | 15,128 |
| Malawi | 14,975 | 11,316 | 12,627 |
| Rwanda | 14,771 | 14,252 | 14,097 |
| Namibia | 14,686 | 13,372 | 12,351 |
| Palestine[n 10][n 11] | 13,711 (2024) | 13,711 | 17,396 |
| Guinea Xích đạo | 13,467 | 12,766 | 12,117 |
| Somalia | 12,944 | 11,967 | 10,969 |
| Kosovo | 12,672 | 11,197 | 10,467 |
| Quần đảo Eo Biển | — | 12,508 (2023) | — |
| Mauritania | 11,953 | 10,908 | 10,652 |
| Togo | 10,951 | 10,651 | 9,278 |
| Monaco | — | 11,126 | 9,995 |
| Nouvelle-Calédonie | — | 8,549 | 10,140 |
| Liechtenstein | 9,424 | 8,239 (2023) | 7,965 |
| Montenegro | 9,353 | 8,270 | 7,530 |
| Bermuda | — | 9,234 | 8,142 |
| Yemen | — | — | 8,758 |
| Sierra Leone | 8,639 | 6,971 | 6,412 |
| Maldives | 7,676 | 7,062 | 6,591 |
| Barbados | 7,559 | 7,498 | 6,721 |
| Đảo Man | — | 7,431 (2022) | — |
| Quần đảo Cayman | — | 7,241 (2023) | 7,127 |
| Burundi | 7,025 | 3,082 | 3,960 |
| Guam | — | 6,910 (2022) | — |
| Polynesia thuộc Pháp | — | 6,324 | 6,398 |
| Fiji | 6,336 | 5,968 | 5,442 |
| Eswatini | 5,201 | 4,859 | 4,574 |
| Liberia | 5,182 | 4,779 | 5,039 |
| Nam Sudan | 4,979 | — | 4,629 |
| Quần đảo Virgin thuộc Mỹ | — | 4,672 (2022) | — |
| Djibouti | 4,613 | 4,152 | 4,000 |
| Suriname | 4,496 | 4,417 | 3,759 |
| Andorra | 4,408 | 4,040 | 3,785 |
| Aruba | 4,319 | 4,266 | 3,649 |
| Quần đảo Faroe | — | 4,053 | — |
| Bhutan | 3,408 | 3,013 (2023) | 3,019 |
| Greenland | — | 3,327 (2023) | 3,041 |
| Cộng hòa Trung Phi | 3,300 | 2,751 | 2,555 |
| Belize | 3,297 | 3,204 | 3,079 |
| Curaçao | — | 3,561 | 3,281 |
| Cape Verde | 2,915 | 2,725 | 2,591 |
| Saint Lucia | 2,659 | 2,549 | 2,430 |
| Gambia | 2,497 | 2,405 | 2,401 |
| Zanzibar | — | — | 2,483 |
| Guiné-Bissau | 2,474 | 2,218 | 1,841 |
| Lesotho | 2,390 | 2,272 | 2,118 |
| Antigua và Barbuda | 2,340 | 2,208 | 2,033 |
| Eritrea | — | — | 2,275 |
| San Marino | 2,241 | 2,028 (2023) | 1,987 |
| Seychelles | 2,230 | 2,167 | 2,141 |
| Đông Timor | 2,125 | 1,866 | 2,080 |
| Quần đảo Solomon | 1,904 | 1,584 | 1,633 |
| Quần đảo Turks và Caicos | — | 1,745 | 1,402 |
| Sint Maarten | — | 1,798 | 1,677 |
| Comoros | 1,613 | 1,441 | 1,448 |
| Quần đảo Virgin thuộc Anh | — | — | 1,506 |
| Grenada | 1,458 | 1,372 | 1,317 |
| Samoa | 1,248 | 1,176 | 1,032 |
| Saint Vincent và Grenadines | 1,238 | 1,157 | 1,091 |
| Saint Kitts và Nevis | 1,141 | 1,122 | 1,058 |
| Vanuatu | 1,119 | 1,118 | 1,119 |
| Quần đảo Bắc Mariana | — | 1,096 (2022) | — |
| São Tomé và Príncipe | 976 | 822 | 684 |
| Samoa thuộc Mỹ | — | 871 (2022) | — |
| Dominica | 748 | 689 | 651 |
| Saint-Martin | — | 649 (2021) | — |
| Tonga | 587 | 591 (2023) | 508 |
| Micronesia | 495 | 471 | 460 |
| Anguilla | — | — | 416 |
| Quần đảo Cook | — | — | 366 |
| Palau | 341 | 277 (2023) | 282 |
| Kiribati | 321 | 308 | 289 |
| Quần đảo Marshall | 302 | 290 | 270 |
| Nauru | 172 | 163 | 176 |
| Montserrat | — | — | 80 |
| Tuvalu | 58 | 62 (2023) | 68 |
Xem thêm
sửa- Danh sách quốc gia theo GDP (PPP) bình quân đầu người
- Danh sách các quốc gia theo GDP (danh nghĩa) bình quân đầu người
- Danh sách quốc gia theo GDP (PPP)
Ghi chú
sửa- ^ Số liệu của Trung Quốc không bao gồm Đài Loan và các đặc khu hành chính là Hồng Kông và Ma Cao.
- ^ Tên được sử dụng trong báo cáo của IMF là "Tỉnh Đài Loan của Trung Quốc".
- ^ Tên được sử dụng trong báo cáo của IMF là "Hồng Kông SAR".
- ^ Số liệu không bao gồm Cộng hòa Tự trị Krym và Sevastopol.
- ^ Số liệu của Liên Hợp Quốc không bao gồm vùng tự trị Zanzibar.
- ^ Tên được sử dụng trong báo cáo của IMF là "Macao SAR".
- ^ Số liệu chỉ tính cho khu vực do Chính phủ Cộng hòa Síp kiểm soát.
- ^ Không bao gồm Abkhazia và Nam Ossetia.
- ^ Không bao gồm số liệu của Transnistria.
- ^ Tên được sử dụng trong các báo cáo của IMF và Ngân hàng Thế giới là "Bờ Tây và Dải Gaza".
- ^ Tên được Liên Hợp Quốc sử dụng là "Nhà nước Palestine".
Chú thích
sửa- ^ "What is GDP and why is it so important?". Investopedia. IAC/InterActiveCorp. ngày 26 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2016.
- ^ Moffatt, Mike. "A Beginner's Guide to Purchasing Power Parity Theory". About.com. IAC/InterActiveCorp. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2014.
- ^ Ito, Takatoshi; Isard, Peter; Symansky, Steven (tháng 1 năm 1999). "Economic Growth and Real Exchange Rate: An Overview of the Balassa-Samuelson Hypothesis in Asia" (PDF). Changes in Exchange Rates in Rapidly Development Countries: Theory, Practice, and Policy Issues. National Bureau of Economic Research. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2016.
- ^ Callen, Tim (ngày 28 tháng 3 năm 2012). "Purchasing Power Parity: Weights Matter". Finance & Development. International Monetary Fund. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2014.
- ^ Callen, Tim (ngày 28 tháng 3 năm 2012). "Gross Domestic Product: An Economy's All". Finance & Development. International Monetary Fund. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2014.
- ^ Matthews, Chris (ngày 5 tháng 10 năm 2014). "5 Most Powerful Economic Empires of All Time". Fortune. Time, Inc. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2016.
- ^ a b Kroeber, Arthur R. (2016). China's Economy: What Everyone Needs to Know. New York, United States: Oxford University Press. ISBN 9780190239053.
- ^ Kau, Michael Ying-mao (ngày 30 tháng 9 năm 1993). China in the Era of Deng Xiaoping: A Decade of Reform. Taylor & Francis. ISBN 9781563242786. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2016. {{Chú thích sách}}: Đã bỏ qua |work= (trợ giúp)
- ^ Hu, Zuliu; Khan, Mohsin S. (tháng 4 năm 1997). "Why Is China Growing So Fast?" (PDF). Economic Issues. International Monetary Fund. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2016.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên GDP IMF
- ^ Rodrik, Dani; và đồng nghiệp (tháng 3 năm 2004). "From "Hindu Growth" to Productivity Surge: The Mystery of the Indian Growth Transition" (PDF). National Bureau of Economic Research. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2016.
- ^ "Data Explorer". data.imf.org. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2025.
- ^ "GDP (current US$)". data.worldbank.org. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2025.
- ^ "United Nations Statistics Division - National Accounts". unstats.un.org. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2024.
- ^ Dựa trên dữ liệu của IMF. Nếu không có dữ liệu nào về một quốc gia từ IMF, dữ liệu từ Liên Hợp Quốc sẽ được sử dụng.
Từ khóa » Bxh Quốc Gia Giàu Nhất Thế Giới
-
Nước Nào Giàu Nhất Thế Giới? - Kita Group
-
Xếp Hạng Các Nước Giàu Nhất Thế Giới - Tutukit
-
Top 10 đất Nước Giàu Nhất Thế Giới Hiện Nay
-
Top 10 Nước Giàu Nhất Trên Thế Giới Hiện Nay - Nghệ An Data
-
TOP 10 Nước Giàu Nhất Thế Giới Năm 2022 ...
-
Bảng Xếp Hạng Các Nước Giàu Nhất Thế Giới - Vinh Ất
-
TOP 10 Nước Giàu Nhất Thế Giới Năm 2022. Bảng Xếp Hạng Top ...
-
Top 10 Nước Giàu Nhất Thế Giới ❤️ Theo Thu Nhập & Quy Mô KT
-
Nước Nào Giàu Nhất Thế Giới? Những Quốc Gia Giàu Nhất Thế Giới
-
Xếp Hạng Những đất Nước Giàu Nhất Thế Giới Mới Nhất - Meeyland
-
Những Quốc Gia Trong Bảng Xếp Hạng Các Nước Giàu Nhất Thế ...
-
Xếp Hạng 10 đất Nước Giàu Nhất Thế Giới Hiện Nay (năm 2021)
-
WB: Luxembourg Là Quốc Gia Giàu Nhất Thế Giới
-
Bảng Xếp Hạng Kinh Tế Thế Giới Của 10 Quốc Gia Giàu Nhất