Đầu Gối – Wikipedia Tiếng Việt

Khớp gối
Khớp gối nam giới
Chi tiết
Cơ quanHệ xương khớp
Động mạchĐộng mạch gối
Tĩnh mạchTĩnh mạch gối
Dây thần kinhThần kinh đùi, Thần kinh bịt, Thần kinh tọa
Định danh
LatinhArticulatio genus
MeSHD007717
TAA01.1.00.036
FMA24974
Thuật ngữ giải phẫu[Chỉnh sửa cơ sở dữ liệu Wikidata]

Khớp gối là khớp nối giữa xương đùi và xương chày, đồng thời có sự tham gia của xương bánh chè. Khớp gối gồm hai khớp chính: khớp đùi–chày (giữa xương đùi và xương chày) và khớp đùi–chè (giữa xương đùi và xương bánh chè).[1] Đây là khớp lớn nhất và một trong những khớp phức tạp nhất của cơ thể.[2][3][4]

Về mặt chức năng, khớp gối thường được xem như một khớp bản lề, cho phép gập và duỗi, đồng thời có một mức độ xoay trong và xoay ngoài hạn chế. Khớp gối dễ bị chấn thương và là vị trí thường gặp của thoái hóa khớp gối.

Đầu gối là vùng phía trước của khớp gối,[5] bao gồm: ở giữa là xương bánh chè, phía trên là gân cơ tứ đầu đùi, phía dưới là dây chằng bánh chè, và hai bên là vùng cánh bánh chè với nhiều cấu trúc giải phẫu như cân mạc đùi, dây chằng chè–đùi trong và bao khớp.

Cấu trúc

[sửa | sửa mã nguồn]

Khớp gối là một dạng biến đổi của khớp bản lề, thuộc loại khớp hoạt dịch, gồm ba ngăn chức năng:

  • Khớp đùi–chè (giữa xương đùi và xương bánh chè), trong đó xương bánh chè trượt trong rãnh ở mặt trước xương đùi.
  • Hai khớp đùi–chày (trong và ngoài), nối xương đùi với xương chày – xương chính của cẳng chân.

Khớp gối được bao bọc bởi bao khớp, bên trong chứa dịch hoạt dịch giúp bôi trơn và nuôi dưỡng sụn khớp. Vùng khoeo (phía sau gối) là một khu vực giải phẫu quan trọng, hiện được nghiên cứu nhiều trong y học lâm sàng.

Đây là khớp lớn nhất và cũng là một trong những khớp quan trọng nhất của cơ thể, đóng vai trò thiết yếu trong các vận động chịu trọng lực như đi bộ, chạy và nhảy.

Khi mới sinh, xương bánh chè chủ yếu cấu tạo từ sụn, và sẽ dần cốt hóa (biến thành xương) trong khoảng 3–5 năm đầu đời. Do là xương vừng lớn nhất của cơ thể, quá trình cốt hóa của xương bánh chè diễn ra chậm và kéo dài hơn nhiều so với các xương khác.

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ knee+joint tại từ điển eMedicine
  2. ^ Kulowski (1932), p. 618
  3. ^ Rytter S, Egund N, Jensen LK, Bonde JP (2009). "Occupational kneeling and radiographic tibiofemoral and patellofemoral osteoarthritis". J Occup Med Toxicol. Quyển 4. tr. 19. doi:10.1186/1745-6673-4-19. PMC 2726153. PMID 19594940.{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: DOI truy cập mở nhưng không được đánh ký hiệu (liên kết) Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  4. ^ Gill TJ, Van de Velde SK, Wing DW, Oh LS, Hosseini A, Li G (2009). "Tibiofemoral and patellofemoral kinematics after reconstruction of an isolated posterior cruciate ligament injury: in vivo analysis during lunge". Am J Sports Med. Quyển 37 số 12. tr. 2377–85. doi:10.1177/0363546509341829. PMID 19726621.{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  5. ^ Hoàng, Phê (2003). Từ điển tiếng Việt. Nhà xuất bản Đà Nẵng. tr. 300.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Burgener, Francis A. (2002). Differential Diagnosis in Magnetic Resonance Imaging. Meyers, Steven P.; Tan, Raymond K. Thieme. ISBN 1-58890-085-1.
  • Diab, Mohammad (1999). Lexicon of Orthopaedic Etymology. Taylor & Francis. ISBN 90-5702-597-3.
  • Kulowski, Jacob (1932). "Flexion Contracture of the Knee: The Mechanics of the Muscular Contracture and the Turnbuckle Cast Method of Treatment" (PDF). Số 14 < pages = 618–630. Journal of Bone and Joint Surgery. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2013. {{Chú thích tạp chí}}: Chú thích magazine cần |magazine= (trợ giúp); Thiếu dấu sổ thẳng trong: |issue= (trợ giúp)
  • Moore, Keith L. (2006). Clinically Oriented Anatomy. Dalley, Arthur F.: Agur, A. M. R. Lippincott Williams & Wilkins. ISBN 0-7817-3639-0.
  • Platzer, Werner (2004). Color Atlas of Human Anatomy, Vol. 1: Locomotor System (ấn bản thứ 5). Thieme. tr. 206–213. ISBN 3-13-533305-1.
  • "Definition of patellar tendon". MedicineNet.com. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2008.
  • Thieme Atlas of Anatomy: General Anatomy and Musculoskeletal System. Thieme. 2006. ISBN 1-58890-419-9.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Animation of bones and ligament in the knee
  • MRI anatomy of a normal knee
  • x
  • t
  • s
Giải phẫu người
Đầu (người) • Trán  • Tai  • Hàm (người)  • Mặt (Má  • Mắt người  • Mũi người  • Miệng  • Cằm)  • Vùng chẩm  • Da đầu  • Thái dương  • Gáy
Cổ • Cổ họng  • Táo Adam
Thân • Ngực (Vú · Núm vú · Quầng vú)  • Bụng (Rốn)  • Lưng người  • Xương chậu (Cơ quan sinh dục)
Chi (người)
Chi trên • Vai

 • Cánh tay  • Nách  • Khuỷu tay  • Cẳng tay  • Cổ tay

 • Bàn tay:  • Ngón tay  • Ngón cái  • Ngón trỏ  • Ngón giữa  • Ngón áp út  • Ngón út
Chi dưới/(xem Chân người) • Hông

 • Mông  • Bắp đùi  • Đầu gối  • Bắp chân  • Đùi  • Mắt cá chân  • Gót chân  • Chân  • Háng  • Ngón chân:  • Ngón chân cái  • Ngón chân trỏ  • Ngón chân giữa  • Ngón chân áp út  • Ngón chân út

 • Bàn chân
Stub icon

Bài viết liên quan đến y học này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s

Từ khóa » Cái đầu Gối Tiếng Anh Là Gì