Dead Week – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
Nội dung
chuyển sang thanh bên ẩn- Đầu
- Bài viết
- Thảo luận
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Các liên kết đến đây
- Thay đổi liên quan
- Liên kết thường trực
- Thông tin trang
- Trích dẫn trang này
- Tạo URL rút gọn
- Tải mã QR
- Tạo một quyển sách
- Tải dưới dạng PDF
- Bản để in ra
- Khoản mục Wikidata
"Dead week" (tức tuần chết) là từ lóng trong tiếng Anh chỉ đến tuần trước các thi cử cuối cùng trong học kỳ tại các trường cao đẳng và trường đại học Mỹ. Tùy trường, nó còn có tên "Hell Week" (Tuần Địa ngục), "các ngày đọc" (reading days),[1] hay "Thời kỳ Cuối Học kỳ" (End-Quarter Period).[2] Sinh viên hay chần chừ đọc sách vở cho mãi đến tuần này, và nhiều khi phải nộp các bài luận cuối cùng. Tên của tuần này có thể bắt nguồn từ trạng thái "gần chết" của các sinh viên[3] hay sự yên lặng tại trường trong tuần. Các sinh viên sửa soạn cho bài thi và bài luận bằng cách học tập suốt đêm, thường uống cà phê, viên caffein, hoặc thức uống tăng lực để thức. Trong thời gian này, những sinh viên có thể bị mất ngủ, dễ nổi cơn, và stress.
Một số trường cũng ra lệnh cấm giáo viên không được bắt sinh viên phải nộp bài hay lấy bài thi và cấm tổ chức sinh viên không được hội họp vào tuần chết. Nhiều ký túc xá bắt các sinh viên phải im lặng phần lớn các ngày trong tuần, để giúp những người muốn sửa soạn cho thi cử hoặc đang viết bài luận. Ngược lại, nhiều trường có truyền thống điên điên để giảm căng thẳng: thí dụ các sinh viên mở cửa sổ vào lúc nửa đêm và hò hét một hay các đêm trong tuần; trò này có nhiều tên như "Tiếng hét Nguyên thủy" (Primal Scream)[4] hay "Chứng điên Nửa đêm" (Midnight Madness).[5] Tại Đại học Harvard, "Tiếng hét Nguyên thủy" chỉ đến truyền thống chạy cởi trần ở trung tâm khu trường vào đêm trước kỳ thi.[6]
Từ "tuần chết" cũng chỉ đến một giai đoạn trong quá trình tham gia sinh hoạt hội sinh viên (fraternity) tại trường đại học.[7]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Ban Xã luận (ngày 13 tháng 12 năm 1990). "Students Need a Break Before Final Exams" (PDF). The Statesman (bằng tiếng Anh). Quyển 34 số 28. Stony Brook, New York: Đại học Stony Brook. tr. 6. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2009.
- ^ Clarke, Alden (ngày 5 tháng 3 năm 1999). "Column: Learning from Dead Week". The Stanford Daily (bằng tiếng Anh). Stanford, California: The Stanford Daily Publishing Corporation. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2009. {{Chú thích báo}}: Đã định rõ hơn một tham số trong |author= và |last= (trợ giúp)[liên kết hỏng]
- ^ Ban Xã luận (ngày 26 tháng 5 năm 2006). "Should Dead Week really be dead?". The Stanford Daily (bằng tiếng Anh). Stanford, California: The Stanford Daily Publishing Corporation. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2009. {{Chú thích báo}}: Đã định rõ hơn một tham số trong |accessdate= và |access-date= (trợ giúp)
- ^ Maylie, Devon (ngày 19 tháng 9 năm 2006). "Doing Stanford – all year long". The Stanford Daily (bằng tiếng Anh). Stanford, California: The Stanford Daily Publishing Corporation. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2009. {{Chú thích báo}}: Đã định rõ hơn một tham số trong |accessdate= và |access-date= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |author= và |last= (trợ giúp)
- ^ Kessler, Kyle (2003). "Midnight madness". tbook (bằng tiếng Anh). Atlanta, Georgia: Học viện Kỹ thuật Georgia. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2009. {{Chú thích web}}: Đã định rõ hơn một tham số trong |author= và |last= (trợ giúp)
- ^ Thompson, A. Haven (ngày 19 tháng 5 năm 2006). "Primal Scream: An Abbreviated History". The Harvard Crimson (bằng tiếng Anh). Cambridge, Massachusetts: Đại học Harvard. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2009. {{Chú thích báo}}: Đã định rõ hơn một tham số trong |author= và |last= (trợ giúp)
- ^ Rhoten, Renee (tháng 1 năm 1999). "Renee Rhoten: The Second Half of First Semester". BusinessWeek (bằng tiếng Anh). McGraw-Hill. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2009. {{Chú thích báo}}: Đã định rõ hơn một tham số trong |author= và |last= (trợ giúp)
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- Hell week (Tuần Địa ngục)
- Tech week (Tuần kỹ thuật)
- Văn hóa sinh viên
- Tiếng lóng
- Trường đại học và cao đẳng Hoa Kỳ
- Tuần
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Lỗi CS1: tham số thừa
- Bài có liên kết hỏng
Từ khóa » Gần Chết Tiếng Anh
-
Phép Tịnh Tiến Gần Chết Thành Tiếng Anh | Glosbe
-
Gần Chết In English - Vietnamese-English Dictionary | Glosbe
-
GẦN CHẾT - Nghĩa Trong Tiếng Tiếng Anh - Từ điển
-
GẦN CHẾT - Translation In English
-
GẦN CHẾT Tiếng Anh Là Gì - Trong Tiếng Anh Dịch - Tr-ex
-
Các Mẫu Câu Có Từ 'gần Chết' Trong Tiếng Việt được Dịch ...
-
Gần Chết Trong Tiếng Anh Là Gì? - English Sticky
-
Gần Chết Trong Tiếng Tiếng Anh - Tiếng Việt-Tiếng Anh | Glosbe ...
-
Bạn Sẽ Làm Gì Nếu Biết Trước Ngày Mình Lìa đời - BBC News Tiếng Việt
-
Đề án Ngoại Ngữ Vẫn Tập Trung đào Tạo Tiếng Anh 'chết' - Zing News
-
Bản Dịch Của Death – Từ điển Tiếng Anh–Việt - Cambridge Dictionary
-
Trắc Nghiệm Về 'cái Chết' Trong Tiếng Anh - VnExpress
-
Gần Chết Tiếng Trung Là Gì? - Từ điển Số