Developing High Quality Human Resources To Take Opportunities ...
Có thể bạn quan tâm
- Log In
- Sign Up
- more
- About
- Press
- Papers
- Terms
- Privacy
- Copyright
- We're Hiring!
- Help Center
- less
Outline
keyboard_arrow_downTitleAbstractReferencesDownload Free PDF
Download Free PDFDeveloping High Quality Human Resources to Take Opportunities from CPTPP. Approach of Vietnamese Enterprises.
Tony Ng.2019, CONFERENCE on Socio-economic Development in the Central Highland “Change of Model and Restructuring the Economy”, 615-621. Da Nang University in. 07 June 2019, Kon Tum city. ISBN: 978-604-60-3012-6.At: Kon Tum Province, Vietnam
visibility…
description401 pages
descriptionSee full PDFdownloadDownload PDF deployed_code_updateFull PDF Package more_vert more_vert closeSign up for access to the world's latest research
Sign up for freearrow_forwardcheckGet notified about relevant paperscheckSave papers to use in your researchcheckJoin the discussion with peerscheckTrack your impactAbstract
This report provides multi-dimensional impact, the fourth industrial revolution (industrial revolution 4.0) has been rapidly changing labor and labor market structure. This will put great pressure on the labor market. Developing countries like Vietnam will face surplus labor and rising unemployment rates. Opportunities and challenges for businesses in Vietnam when trade agreements are signed. The approach to the opportunities of the Comprehensive Partnership and Transpacific Progressive Partnership (CPTPP), the rational investment enterprise for managerial personnel training, by integration requires managers to have a Strategic vision. New solutions to improve the quality of human resources at high level to take advantage of CP-TPP opportunities for the approach of Vietnamese enterprises.
... Read moreRelated papers
Viet Nam trong thap nien toi va giai doan xa hon : cac van de chien luoc then chotNguyễn Minh Thắng2010
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightSustainable development of the business debt trading market in Vietnam: A view of Vietnam Debt and Asset Trading CorporationNhung Do2021
Along with production and business activities, debt is also a major concern of Vietnamese businesses. Debt can help businesses do business better, but it can also make businesses face difficulties in cash flow and liquidity. Meanwhile, the debt trading market in Vietnam is still primitive and underdeveloped. The article analyses the debt situation of businesses and the debt trading market in Vietnam from the perspective of business activities of Vietnam Debt and Asset Trading Coporation to gain an overview of the debt trading market and business debt trading activities to develop the business debt trading market in Vietnam.
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightMối quan hệ giữa chính sách duy trì nguồn nhân lực và lòng trung thành nhân viên: Nghiên cứu trường hợp tập đoàn Hoa SenMai TrangKINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH, 2020
Lý thuyết nguồn nhân lực luôn coi trọng việc duy trì nguồn nhân lực. Hiện nay, doanh nghiệp luôn chịu sự cạnh tranh cao về nhân lực giữa các doanh nghiệp trong ngành hoặc thậm chí là ngoài ngành. Do đó, việc biến động nguồn nhân lực là thực tế có thể xảy ra với bất kỳ doanh nghiệp nào, chính nó là tác nhân tiêu cực gây nên những khó khăn trong quá trình phát triển của doanh nghiệp. Dựa trên cơ sở lý thuyết trước đây, tác giả đã đưa ra mô hình cho nghiên cứu về lòng trung thành của nhân viên, qua kết quả phân tích từ 400 phiếu khảo sát được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0. Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo bằng Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho thấy tất cả các thang đo đảm bảo độ tin cậy và giá trị hội tụ. Kết quả phân tích hồi quy bội cho thấy yếu tố Hài lòng công việc có mức tác động cao nhất (Beta = 0.311), thứ 2 là Đào tạo – phát triển (Beta = 0.273), tiếp theo là Lương thưởng, công nhận (Beta = 0.167), và Môi trường làm việc (Beta = 0.101). Từ kết quả nghiên c...
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightVIỆT NAM - FDI SAU HƠN BA THẬP KỶ V2.docxVõ QuânTrong phần này, nhóm tác giả trình bày cụ thể và chi tiết hơn về FDI tại Việt Nam sau hơn ba thập kỷ dựa trên các tiêu chí bao gồm những sự kiện nổi bật, thực trạng và triển vọng.
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightPolicies on Tax Incentives and Tax Avoidance through the form of Transfer Pricing of FDI Enterprises in VietnamChu MinhVNU Journal of Science: Economics and Business, 2020
The increasingly broad participation in world economic organizations provides Vietnam with many opportunities to attract foreign investors. However, Vietnam faces a situation where many foreign investors would take advantage of the gaps in the Government’s tax incentive policies to avoid taxes. This has caused many losses and serious state budget deficit. Not only does the state lose a large amount of money which businesses have an obligation to pay, but it also creates a bad precedent, unfairness in tax for businesses. In this article, the author will analyze and assess the state of affairs of the Government’s preferential tax policies and the tax avoidance in the form of transfer pricing in Vietnam by foreign investors. Following after are recommendations to complete the tax incentive policies and prevent tax avoidance in the form of transfer pricing of foreign investors.
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightSự Phát Triển Kinh Tế Việt Nam Và Nhiệm Vụ Của Giáo Dục, Đào Tạonguyễn lan anh2011
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightLợi thế cạnh trang của VN trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giớiNguyễn Sơn1997
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightQUY TRÌNH THỰC HIỆN CHỤP VÀ CAN THIỆP MẠCH CỦA Kĩ thuật viên TẠI BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨCDuc DuVietnamese Journal of Radiology and Nuclear Medicine
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightĐịnh hướng phát triển năng lực nghề nghiệp cho sinh viên ngành Nuôi trồng thủy sản Trường Đại học Đồng Tháp thông qua thực tập nghề nghiệpThuy ThanhDong Thap University Journal of Science
Định hướng phát triển năng lực nghề nghiệp cho sinh viên ngành Nuôi trồng thủy sản Trường Đại học Đồng Tháp là một mục tiêu quan trọng trong quá trình đào tạo. Phát triển năng lực nghề nghiệp là nhấn mạnh đến những kiến thức chuyên ngành, kỹ năng nghề nghiệp và thái độ đối với công việc cần được đào tạo, bồi dưỡng để hoàn thành một công việc của nghề nghiệp đạt hiệu quả cao. Với nội hàm phát triển năng lực nghề nghiệp này, bài viết tường minh hoá một số vấn đề về phát triển năng lực nghề nghiệp và theo đó đề xuất những định hướng phát triển năng lực nghề nghiệp cho SV ngành Nuôi trồng thủy sản Trường Đại học Đồng Tháp thông qua thực tập nghề nghiệp.
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightThực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Mô Hình Kinh Tế Vùng Dân Tộc Thiểu Số Tỉnh Thừa Thiên HuếChâu GiangTạp chí Nghiên cứu dân tộc
Đ ồng bào dân tộc thiểu số ở tỉnh Thừa Thiên Huế cư trú tập trung theo cộng đồng xã, thôn, bản, nằm ven dãy Trường Sơn. Do vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên không thuận lợi nên đời sống của đồng bào nơi đây đang gặp rất nhiều khó khăn. Trước thực trạng đó, những năm gần đây, được sự quan tâm sâu sắc của Đảng, Nhà nước cùng với sự hợp lực chỉ đạo, triển khai, tổ chức thực hiện của cả hệ thống chính trị các cấp, tỉnh Thừa Thiên Huế đã có nhiều giải pháp phát triển mô hình kinh tế ở vùng dân tộc thiểu số một cách tích cực, đồng bộ và hiệu quả để lãnh đạo địa phương xây dựng cuộc sống mới.
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightSee full PDFdownloadDownload PDF
Loading Preview
Sorry, preview is currently unavailable. You can download the paper by clicking the button above.
References (410)
- Bế Viết Đẳng (2008), Các dân tộc thiểu số trong sự phát triển kinh tế -xã hội miền núi, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
- Đặng Cảnh Khanh (2006), Nguồn nhân lực trẻ các dân tộc thiểu số -Những phân tích xã hội, Nxb. Thanh niên, Hà Nội.
- Lê Thị Ái Lâm (2003), Phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục và đào tạo -Kinh nghiệm Đông á, Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội.
- Trần Văn Miều (2005), Đào tạo nguồn nhân lực trẻ thông qua động lực phong trào thanh niên, Nxb. Thanh niên, Hà Nội.
- Bùi Tất Thắng (2017), Phát triển giáo dục, đào tạo và nguồn nhân lực -yếu tố nền tảng cho phát triển bền vững Tây Nguyên, Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng (2012), Đào tạo nguồn nhân lực ở các tỉnh Tây Nguyên hiện nay, Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam, tháng 7, tr.54-61
- Tổng cục Thống kê (2017), Niên giám thống kê tóm tắt năm 2017, NXB Thống kê. tế thị trường bình đẳng và minh bạch. Vì vậy, liên kết vùng để tái cơ cấu nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng là một nhiệm vụ mới, đòi hỏi phải có định hướng mới trong phân công và hợp tác giữa các địa phương cũng như quan tâm nhiều hơn đến yếu tố khoa học -công nghệ của sản xuất và sự lựa chọn các đối tác cũng như dự án đầu tư. Sản xuất gắn với khâu phân phối, tiêu thụ, độc lập về tài chính và dự báo, phòng ngừa rủi ro. TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Alaev. (1983). Từ điển thuật ngữ về địa lý kinh tế -xã hội. Moscow.
- Bùi Tất Thắng. (2014). Liên kết vùng để phát triển và thu hút đầu tư - http://khucongnghiep.com.vn/tabid/65/articletype/ArticleView/articleId/1094/default.aspx
- Lê Thu Hoa. (2007). Kinh tế vùng ở Việt Nam -Từ lý luận đến thực tiễn, Nxb. Lao động -Xã hội.
- Thôi Công Hào, Ngụy Thanh Tuyền, Trần Tôn Hưng. (2002). Phân tích vùng và quy hoạch. Nxb. Đại học Trung Quốc. (Dịch giả Hàn Ngọc Lương).
- Trương Bá Thanh. (2009). Liên kết kinh tế miền Trung và Tây Nguyên -Từ lý luận đến thực tiễn, tạp chí Khoa học công nghệ, Đại học Đà Nẵng, số 03/2009.
- Viện Khoa học Xã hội -Viện Hàn lâm KHXHVN. (2013). Liên kết nội vùng trong phát triển bền vững vùng Tây Nguyên. Đề tài TN3/X16.
- Nguyễn Tuấn Anh, Khu vực Miền Trung -Tây Nguyên còn 14,4 % tỉ lệ hộ nghèo. http://daidoanket.vn/xa-hoi/khu- vuc-mien-trung-tay-nguyen-con-144-ti-le-ho-ngheo-tintuc407987
- Nhóm phóng viên thường trú Tây Nguyên. Liên kết vùng để phát triển du lịch Tây Nguyên (Kỳ 1).
- Nhật Cường. http://lyluanchinhtri.vn/home/index.php/thuc-tien/item/2191-tang-cuong-lien-ket-vung-nham-phat-trien- ben-vung-tay-nguyen.html
- Minh Nguyễn, Krông Pa: "Thủ phủ" điện mặt trời. https://www.baogialai.com.vn/channel/8209/201808/krong-pa-thu- phu-dien-mat-troi-5597864/index.htm
- Niêm giám thống kê tỉnh Gia Lai, năm 2017, Cục thống kê tỉnh Gia Lai.
- Niêm giám thống kê tỉnh Đăk Lắk, năm 2017, Cục thống kê tỉnh Đăk Lắk.
- Niêm giám thống kê tỉnh Lâm Đồng, năm 2017, Cục thống kê tỉnh Lâm Đồng.
- Niêm giám thống kê tỉnh Đắk Nông, năm 2017, Cục thống kê tỉnh Đắk Nông.
- Addison, L. (1996), "An approach to community-based tourism planning in the Baffin region, Canada's Far North -A retrospective", Practicing Responsible Tourism, John Wiley and Sons, New York, NY, pp. 296-329.
- ASEAN (2016), ASEAN Community Based Tourism Standard, ASEAN Secretariat, Jakarta
- Đurkin, Jelena; Perić, Marko; Šebrek, Jelena Kljaić, (2017), "Addressing organisational challanges of cultural tourism in rural areas through community-based tourism model", Tourism in South East Europe, Vol. 4, pp 145-157
- Lane, B. (1994), "What is rural tourism?", Journal of Sustainable Tourism, Vol. 2, No. 1-2, pp. 7-21
- MacDonald, R. and Jolliffe, L. (2003), "Cultural Rural Tourism -Evidence from Canada", Annals of Tourism Research, Vol. 30, No. 2, pp. 307-322.
- Trần Hữu Sơn, Trần Thùy Dương, (2015), "Phát triển du lịch cộng đồng vùng Tây Bắc", Tạp chí Cộng sản
- Thanh Hương, Nguyễn Đức Hoa Cương, 2007, "Nghiên cứu các mô hình du lịch Việt Nam", dự án tài trợ bời tổ chức phát triển Hà Lan SNV
- Trương Sỹ Tâm, 2018, "Du lịch cộng đồng -khả năng áp dụng tại Tây Nguyên", Tạp chí Du lịch, http://www.vtr.org.vn/du-lich-cong-dong-kha-nang-ap-dung-tai-tay-nguyen.html
- Xa Giang, 2018, "Phát triển du lịch cộng đồng ở Việt Nam", http://www.vnmedia.vn/du-lich/201808/phat-trien-du- lich-cong-dong-o-viet-nam-610509/
- Thanh Hoa, 2014, "Du lịch cộng đồng, hướng phát triển du lịch bền vững: Nhìn từ mô hình du lịch cộng đồng Tây Bắc", báo Quảng Bình Online, https://baoquangbinh.vn/kinh-te/201410/du-lich-cong-dong-huong-phat-trien-du-lich- ben-vung-bai-1-nhin-tu-mo-hinh-du-lich-cong-dong-tay-bac-2119375/ TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Cục thống kê TP.HCM, Niêm giám thống kê 2016, NXB thống kê, 2017.
- Cục thống kê TP.HCM, Tổng điều tra nông nghiệp và thủy sản ở TP.HCM, 2017
- Ban chỉ đạo Tây Nguyên, Xây dựng Tây Nguyên thành vùng kinh tế trọng điểm, 2017.
- Phạm S, Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là yêu cầu tất yếu để hội nhập quốc tế, NXB Khoa học và kĩ thuật, 2014.
- UBND TP.HCM, Chương trình phát triển ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn TP.HCM, giai đoạn 2016 -2020, định hướng đến 2025, 2015.
- Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 5/8/2008 của Hội nghị lần thứ 7, Ban Chấp hành Trung ương khóa X (Nghị quyết 26) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
- Quyết định số 963/QĐ-TTg ngày 18/7/2012, phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội vùng Tây Nguyên đến năm 2020.
- Tổng cục thống kê các năm 2010 -2017
- Websites: https://www.qdnd.vn/chinh-tri/tin-tuc-su-kien/tang-truong-kinh-te-vung-tay-nguyen-nam-2017-dat-8-09-526803 http://vietccr.vn/xem-tin-tuc/doi-moi-mo-hinh-tang-truong-kinh-te-va-lien-ket-vung-o-mien-trung-tay-nguyen-default.html http://www.tapchicongsan.org.vn/Home/Trang-dia-phuong/2017/43876/Tay-Nguyen-Tiem-nang-va-co-hoi-dau-tu.aspx
- Tổng cục thống kê (2016), Niên giám thống kê 2015, Nxb. Thống Kê, Hà Nội.
- Nguyễn Ngọc Sơn (2010), Tái cơ cấu kinh tế sau khủng hoảng tài chính toàn cầu: Kinh nghiệm của các nước và khuyến nghị cho Việt Nam, Tạp chí Kinh tế và Phát triển.
- Thủ tướng Chính phủ, "Quyết định số 936/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội vùng Tây Nguyên đến năm 2020", 2012.
- Nguyễn Viết Tôn, "Giải quyết vùng trũng nhân lực cho Tây Nguyên", https://baomoi.com/giai-quyet-vung-trung- nhan-luc-cho-tay-nguyen/c/12141226.epi, 2013.
- Bùi Tất Thắng, Nguyễn Văn Thành, "Nguồn nhân lực cho phát triển bền vững Tây Nguyên", Tạp chí Khoa học Công nghệ Việt Nam, số 20, Tr21-24, 2014.
- Theo thông tin nông thôn, "Tây Nguyên vài nét tổng quan", https://dantocmiennui.vn/xa-hoi/tay-nguyen-vai-net-tong- quan/130717.html (2017).
- Việt Dũng, "Tây Nguyên: Tiềm năng và cơ hội đầu tư", http://www.tapchicongsan.org.vn/Home/Trang-dia- phuong/2017/43876/Tay-Nguyen-Tiem-nang-va-co-hoi-dau-tu.aspx, (2017).
- Tổng Cục Thống kê, Báo cáo điều tra lao động việc làm quý 2 năm 2018", http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=382&idmid=&ItemID=18993, 2018.
- Quang Huy, "Tây Nguyên nâng cao chất lượng nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số", https://baomoi.com/tay-nguyen- nang-cao-chat-luong-nguon-nhan-luc-cac-dan-toc-thieu-so/c/27995908.epi, 2018.
- Nguyên Hoa, "Phát triển nguồn nhân lực cho vùng Tây Nguyên: Còn nhiều điểm nghẽn", http://baodaklak.vn/channel/3483/201904/phat-trien-nguon-nhan-luc-cho-vung-tay-nguyen-con-nhieu-diem-nghen- 5627233/, 2019. Trên đây là một số nghiên cứu ban đầu của tác giả về vấn đề "Vai trò HTX kiểu mới trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên ở nước ta hiện nay, thực trạng và giải pháp". Rất mong được sự quan tâm góp ý của các nhà nghiên cứu, các bạn bè, đồng nghiệp để vấn đề trên có thể hoàn thiện, đạt kết quả nghiên cứu cao hơn, mang lại giá trị thiết thực trong sản xuất và đời sống. TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Luật Hợp tác xã năm 2012 .
- Liên minh Hợp tác xã Việt Nam (2019), Báo cáo về tình hình phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã năm 2018, đề xuất mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp
- Liên minh Hợp tác xã Việt Nam (2019), Báo cáo tình hình thực hiện hỗ trợ xây dựng HTX sản xuất, kinh doanh gắn với chuỗi giá trị năm 2018
- Nguyễn Thiện Nhân (2015), Hợp tác xã kiểu mới Giải pháp đột phá phát triển nông nghiệp Việt Nam.
- Nguyễn Thị Hoàng Phượng (2017), Vai trò của HTX kiểu mới trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang -thực trạng và giải pháp.
- Nguyễn Thị Hoàng Phượng (2018), Kinh tế hợp tác, hợp tác xã ở nước ta hiện nay, thành tựu và thách thức -thực trạng và giải pháp NXB Kinh tế TP.HCM
- Nguyễn Minh Tú (2011), Mô hình tổ chức Hợp tác xã kiểu mới góp phần xây dựng xã hội hợp tác, đoàn kết, cùng chia sẽ sự thịnh vượng và quản lý một cách dân chủ, NXB Khoa học kỷ thuật.
- Trần Lê Huy (2014), Hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới: Thách thức hội nhập.
- Quyết định 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.
- Quyết định số 69/QĐ-BNN-VPĐP ngày 9/01/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Sổ tay hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 -2020. https://www.baogialai.com.vn/channel/1624/201610/hop-tac-xa-ca-phe-tan-nong-nguyen-vi-loi-ich-cua-xa-vien-2456849/ https://tintaynguyen.com/pho-thu-tuong-htx-o-tay-nguyen-chua-xung-voi-tiem-nang/377611/ https://lmhtxdaklak.org.vn/thi-dua-khen-thuong/cum-thi-dua-khen-thuong-lien-minh-htx-5-tinh-tay-nguyen-to-chuc-tong- ket-thi-dua-khen-thuong-nam-2018-149.html
- Aashish Pahwa (2018), How big is Amazon. From to: https://www.feedough.com/amazon-business-model/. Availlble on Dec 21, 2018
- April Maguire (2018), 7 Business Ideas for the Sharing Economy. From to: https://www.quickbooks.intuit.com/r/business-planning/. Availlble on Dec 20, 2018
- Bernard Marr (2018), 5 Blockchain Opportunities No Company Can Afford To Miss. From to: https://www.forbes.com/sites/bernardmarr/. Availlble on Dec 21, 2018.
- Bryan Pearson (2017), 5 Principles For Long-Term Loyalty In The Sharing Economy From to: https://www.forbes.com/sites/bryanpearson/. Availlble on Dec 25, 2018.
- Larry Myler (2018), How Blockchain Technology Can Help B2B Companies Become More Profitable. From to: https://www.forbes.com/sites/larrymyler/. Availlble on Dec 22, 2018
- Omri Barzilay (2017), Why Blockchain Is The Future Of The Sharing Economy. From to: https://forbes.com/sites/omribarzilay/. Availlble on Dec 21, 2018.
- Peter Franklin (2017), Why Your Blender Is a Cash Cow: Understanding The Sharing Economy. From to: https://www.forbes.com/sites/forbestechcouncil/. Availlble on Dec 22, 2018
- Quora (2018), How Will Blockchain Change The Economy? From to: https://www.forbes.com/sites/quora/. Availlble on Dec 25, 2018.
- Rod Berger (2017), Preparing The Workforce For The Next Generation.. From to: https://www.forbes.com/sites/rodberger/. Availlble on Dec 20, 2018.
- Cronin, J.J. and Taylor, S.A. (1992), ''Measuring service quality: a reexamination and extension'', Journal of Marketing, Vol. 56, No. 3 pp. 55-68
- Lehtinen, U., & Lehtinen, J. R. (1982). Service quality: a study of quality dimensions. Service Management Institute, p.25-32.
- Gronroos, C. (1988), ''The six criteria of good perceived quality service'', Review of Business, Vol. 9 No. 3, pp. 10- 13.
- Lassar, Chris Manolis, Robert D. Winsor (2000) "Service quality perspectives and satisfaction in private banking", Journal of Services Marketing, Vol. 14 Issue: 3, pp.244-271
- Kotler, P. & Keller, K. L. (2006), Marketing Management 12e, International Edition, Pearson, Prentice Hall, 658 pages.
- Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2002), Nghiên cứu khoa học trong Marketing, Nhà xuất bản Lao Động, TPHCM
- Oliver, R. L. (1997). Satisfaction: A behavioral perspective on the customer. New York, 546 pages.
- Parasuraman, A. (1995). Measuring and monitoring service quality. Understanding services management, 143-177.
- Pope, Nigel, Kevin E. Voges, and Mark Brown (2009), "Winning Ways: Immediate and Long-Term Effects of Sponsorship on Perceptions of Brand Quality and Corporate Image, Journal of Advertising, 38 (2), 5-20.
- Svensson, G. (2002). A triadic network approach to service quality. Journal of Services Marketing, 16(2), 158-179.
- Thai, V. V. (2016). The impact of port service quality on customer satisfaction: The case of Singapore. Maritime Economics & Logistics, 18(4), 458-475.
- Tse, D.K. and Wilton, P.C. (1988) Models of Consumer Satisfaction Formation: An Extension. Journal of Marketing Research, 25, 204-212.
- Voss, G. B., Parasuraman, A., & Grewal, D. (1998). The roles of price, performance, and expectations in determining satisfaction in service exchanges. Journal of Marketing, 62(4), 46-61.
- Wagner, Tillmann, Richard J. Lutz, and Barton A. Weitz (2009), "Corporate Hypocrisy: Overcoming the Threat of Inconsistent Corporate Social Responsibility Perceptions," Journal of Marketing, 73 (6), 77-91.
- Zeithaml, V.A. and Bitner, M.J. (2000) Services Marketing: Integrating Customer Focus across the Firm. 2nd Edition, McGraw-Hill, Boston, p.436-439.
- Quyết định 1194/QĐ-TTg duyệt Quy hoạch xây dựng Vùng Tây Nguyên đến năm 2030.
- George J. Stigler ([1987] 2008). "competition," The New Palgrave Dictionary of Economics. Abstract.
- Hermann, Pentek, Otto, 2016: Design Principles for Industrie 4.0 Scenarios.
- Ghobadian, A., Speller, S. and Jones, M. , 1993. Service quality : concepts and models, International Journal of Quality&Reliability Management, Vol.11, No.9, 43-66.
- Habel, Johannes and Martin Klarmann (2015), "Customer Reactions to Downsizing: When and How is Satisfaction Affected?" Journal of the Academy of Marketing Science, 43 (6), 768-789.
- Ikilem Gocek, Senem Kursun, and Yesim Iridag Beceren (2007), "The Perception of Customer Satisfaction in Textile Industry According to Genders in Turkey"
- Trần Đức, "Trang trại gia đình ở Việt Nam và trên thế giới", Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.1995
- Chi cục phát triển nông thôn tỉnh Đắk Lắk, "Báo cáo tình hình phát triển kinh tế trang trại tỉnh Đắk Lắk năm 2013, 2014, 2015, 2016 và 2017".
- Lâm Quang Huyên, "Trang trại là xu hướng tất yếu của nông nghiệp nước ta", trích trong "Những bài viết về kinh tế (1960- 2008)", Nxb Chính trị quốc gia, Tr.246-256. 2010.
- Lê Thị Mai (2013), "Xã hội học kinh tế", Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
- UBND tỉnh Đắk Lắk, "Dự án quy hoạch phát triển kinh tế trang trại tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020". 2012.
- UBND tỉnh Đắk Lắk, "Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, định hướng đến năm 2030". 2016.
- Lê Anh Vũ và đồng nghiệp, "Kinh tế hộ, trang trại và vấn đề liên kết phát triển bền vững nông nghiệp tỉnh Lâm Đồng". Tạp chí Khoa học xã hội Tây Nguyên, số 1(16), tr.3-9. 2014.
- Vũ Trọng Bình (2008), Phát triển nông thôn Trung Quốc-Hiện trạng, lý luận, chính sách và giải pháp, NXB Thế giới, Hà Nội
- Phạm Thanh Bình (2012), Nông nghiệp: Nền tảng công nghiệp hóa Đài Loan, Tạp chí cộng sản http://www.tapchicongsan.org.vn/Home/PrintStory.aspx?distribution=17879&print=true
- Phan Ngọc Châu (2005), Phát triển kinh tế nông nghiệp -Các giải pháp phát triển kinh tế trang trại vùng Tây Bắc, Tạp chí Giáo dục Lý luận, Số 6/2005.
- Đinh Văn Hải (2004), Các giải pháp phát triển kinh tế trang trại vùng trung du và miền núi Phía Bắc, Luận án tiến sĩ Kinh tế, Học viện Tài chính, Hà Nội
- Nguyễn Lâm Thành (2013a), Hệ thống chính sách phát triển KTXH vùng đồng bào dân tộc thiểu số Phía Bắc Việt Nam, Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp, số 247 (8/2013), 36-42
- Nguyễn Lâm Thành (2013b), Công tác định canh định cư và ổn định dân cư cho đồng bào dân tộc thiểu số, Tạp chí Dân tộc và Thời đại, số 157,158 (6/2103), 48 -55
- Anríquez, Gustavo and Genny Bonomi (2007). Long-Term Farming and Rural Demographic Trends. Background paper for the WDR 2008.
- Barry Sautman (1999). Ethnic Law and Minority Rights in China: Progress and Constraints, Law and Policy, Vol.21, No.3, July 1999.
- Brooks, Jonathan, Dalila Cervantes-Godoy and Erik Jonasson (2009). Strategies for Smallholders in Developing Countries: Commercialisation, Diversification and Exit. 111 EAAE-IAAE Seminar 'Small Farms: decline or persistence', University of Kent, Canterbury, UK, 26th-27th June.
- Lê Kim Dung (2018). Xây dựng nguồn nhân lực giáo dục nghề nghiệp phục vụ hội nhập.
- Nguyễn Hoàng Tiến, Strategic international human resource management.
- Nguyễn Hoàng Tiến, Global strategic marketing management.
- Osamu Katyame (1993), Speaking in Tongues, p.18 -19
- Richard Fletcher, Liden Brown (2005), International Marketing an Asia -Pacific Perpective
- Mark Zimmerman (1985), How to do Business with the Japanese, p. 105
- Tạp chí khoa học và công nghệ Việt Nam, 8, 26.
- Bộ kế hoạch và đầu tư (2018). Báo cáo tình hình thực hiện Tình hình thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP và tình hình kinh tế -xã hội tháng 7 và 7 tháng năm 2018
- Tạp chí Phát triển Kinh tế, số 01/2004
- Tổng cục thống kê (2018). Báo cáo tình hình kinh tế -xã hội tháng 7 và 7 tháng năm 2018
- Viện nghiên cứu Quản lý kinh tế trung ương (2018). Báo cáo kinh tế vĩ mô quý II/2018
- Cục Xúc tiến thương mại (2004), Hướng dẫn nghiên cứu thị trường
- TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Ajzen I., 1991, The theory of planned behavior, Organizational Behavior and Human Decision Processes.
- Ajzen I. and Fishbein M., 1975, Belief, Attitude, Intention and Behavior: An Introduction to Therory and Research, Addison-Wesley Publishing Company.
- Schiffman và Kanuk, Consumer behavior, Prentice -Hall International Editions, 3rd ed, 1987, page 279; Ajzen, I., (1991).
- The theory of planned behavior, Organizational Behavior and Human Decision Process, 50, 179-211.
- Hayakawa H., Fishchbeck and Fischhoff B., 2000, Automobile risk perceptions and insurance-purchasing decisions in Japan and the United States, Journal of Risk Research 3.
- Horng J Chang, Lun P Hung and Chia L Ho, 2007, An anticipation model of pptential customers' purchasing behavior based on anylasis and association rules analysis, ScienceDirrct, Expert Sytems with Applications 32, page 753-764.
- Quốc hội, Luật Bảo hiểm xã hội, Số 58/2014/QH13, ngày 20 tháng 11 năm 2014.
- Quốc hội, Một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012 -2020, Nghị quyết số 15-NQ/TW, ngày 01/06/2012.
- Bộ Chính trị, Phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, Nghị quyết số 16-NQ/TW, ngày 10 tháng 8 năm 2012.
- Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện, Số 01/2016/TT-BLĐTBXH, ngày 18 tháng 02 năm 2016.
- Chính phủ, Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện, Nghị định số 134/2015/NĐ-CP, ngày 29 tháng 12 năm 2015.
- Ricardo de Sena Abrahão, Stella Naomi Moriguchi, Darly Femado Andrade, (2016), Intention of adoption of mobile payment: An analysis in the light of the Unified Theory' of Acceptance and Use of Technology ( UTA UT), Brazil
- Ahmed & Ismail, Malaysia (2011)
- Vankatest, Viswanath. Morris. Michael G.,Davis, Gordon B.,Davis, 1 red D. " User Acceptance of Information Technology: Toward a Unified View". MIS Quarterny,27(2003):425-478.
- Ajzen, I., & Fishbein, M. (1980). Understanding attitides and predicting social behaviour. Englewood Clifs, NJ: Prentice Hall.
- Davis, F.D. and Venkatesh. V(1996). A critical asessment of potential measurement biases in the technology acceptance model: three experiments. Internet Journal of Human-computer Studies 45(1) 19-45
- Davis, F.D.(1989). Perceived usefulness. Perceived eses of use. and user acceptance of information technology. MIS Quarterly 13(3) 319-339
- Lisa Chen, (2012). An exploratory' study into the adoption of internet banking in mainland china, page 16
- Hoàng Phương Thủy, (2012). Một số giải pháp nâng cao chất lương thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh thái nguyên, trang 5
- Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, trang 21.
- Alphonso Van AardtSmit and Olawale Olufunso Fatoki, (2012). Debt financing to new small ventures in South Africa: The impact of collateral, ethics and the legal system. African Journal of Business Management 6(3), 1136- 1146.
- Jane Anne Wangui Gichuki & Dr. Agnes Njeru & Ondabu Ibrahim Tirimba, (2014). Challenges Facing Micro and Small Enterprises in Accessing Credit Facilities in Kangemi Harambee Market in Nairobi City County, Kenya. International Journal of Scientific and Research Publications, Vol 4, No 12.
- Abor, J., &Biekpe, N. (2006).Small Business Financing Initiatives in Ghana. Problems and Perspectivesin Management, 4(3), 69-77.
- Alfo, M. & Trovato, G, (2006). Credit Rationing and The Financial Structure of Italian Small and Medium Enterprises. CEIS Tor Vergata-Res. Paper Series, 27(80): 1-20
- Beaver, G, (2002). Strategy and Management in the Smaller Enterprise. Strategic Change, 11(4),175-181.
- Berger, A. N. and Udell, G. F, (2006). Small Business Credit Availability and Relationship Lending: The Importance of Bank Organizational Structure.Economic Journal 112: 32-53.
- Ashbaugh-Skaife, H., Collins, D. W. and LaFond, R, (2006). The effects of corporate governance on firms' credit ratings. Journal of Accounting and Economics, 42(1), 203-243.
- Blundell, R., and Bond, S, (1998). Initial conditions and moment restrictions in dynamic panel data models. Journal of Econometrics, 87(1), 115-143.
- Bushee, B. J. and Noe, C. F, (2000). Corporate disclosure practices, institutional investors, and stock return volatility. Journal of Accounting Research, 171-202.
- Byoun, S, (2008). How and when do firms adjust their capital structures toward targets?. Journal of Finance, 63(6), 3069-3096.
- Campbell, K. and Mínguez-Vera, A, (2008). Gender diversity in the boardroom and firm financial performance. Journal of Business Ethics, 83(3), 435-451.
- Carter, D. A., Simkins, B. J. and Simpson, W. G, (2003). Corporate governance, board diversity, and firm value. Financial Review, 38(1), 33-53.
- Crutchley, C. E., Jensen, M. R., Jahera, J. S. and Raymond, J. E, (1999). Agency problems and the simultaneity of financial decision making: The role of institutional ownership. International Review of Financial Analysis,8(2), 177- 197.
- Jensen, M. and Meckling, W, (1976). Theory of the Firm: Managerial Behavior, Agency Costs, and Capital Structure. Journal of Financial Economics, 3, 305-360.
- Gronroos, C. (1984). A service quality model and its marketing implication. European.
- Jajaee, S. M., & Ahmad, F. B. (2012). Evaluating the Relationship between Service Quality and Customer Satisfaction in the Australian Car Insurance Industry,. International Conference on Economics, Business Innovation IPEDR, (p. Vol.38 IACSIT Press). Singapore.
- Kang, G.-D., & James, J. (2004). Service quality dimensions: an examination of Gronroos's service quality model. Managing Service Quality, vol.14.pp. 266-277.
- Lien, N.-H., & Kao, S.-L. (2008). The Effects of Service Quality Dimentsions on Customer Satisfaction Across Different Service. Advances in Consumer research , vol.35.
- Oliver, R. L. (1997). Satisfaction: A Behavioural Perspective on the Customer. New York: McGraw-Hill.
- Oliver, R. L., & Bearden, W. O. (1985). Disconfirmation Processes anConsumer Evaluations in Product Usage . Journal of Business Research , 13:235-246.
- Parasuraman, A., V.A.Zeithaml, & Berry, L. (1985). A conceptual model of service quality and its implication for future research . Journal of Marketing, vol 49 (Fall 1985), 41-50.
- Parasuraman, A., Zeinthaml, V., & Berry, L. L. (1988). SERVQUAL: a mutliple-item scale for measuring consumer perceptions of service quality. Journal of Retailing, 64(1), pp. 12-40.
- Tsoukatos, E., Marwa, S., & Rand, G. (2004). Diagnosis and Improvement of Service Quality in the Insurance Industries of Greece and Kenya. Archives of Economic History, Vol. 16, No. 2, pp. 93-116, 2004.
- Zeithaml, V. A., & Bitner, M. J. (2000). Services Marketing: Integrating Customer Focus Across the Firm. Irwin McGraw-Hill.
- David K. Tse, Franco M. Nicosia, Peter C. Wilton (1990). Consumer satisfaction as a process. Vol. 7, No. 3, pp. 177- 193, 1990.
- Chính phủ, (16/9/2008). Về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Nghị định số 103/2008/NĐ- CP.
- Baloglu, s" and K. McCleary 1999 "A Model of Destination Image Formation". Annals of Tourism Research, 26: 868- 897.
- Bigne et al ( 2007) Bigné, J.E., Sánchez, M.I. & Sánchez, J. (2001). Tourism image, evaluation variables and after purchase behaviour: Inter relationship. Tourism Management, 22, 607-617.
- Buhalis, D. (2000), Tourism Management, 21, 97-116.
- Christina Geng, Qing Chi, Hailin Qu ( 2008) Examining the Structural Relationships of Destination Image, Tourist Satisfaction and Destination Post-purchase Behavior Intention: An Integrated Approach. Tourism Management, 29(4): 624-636.
- Quyết định 704/QĐ-TTg ngày 12/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ về "Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
- Christina Geng, Qing Chi, Hailin Qu ( 2008) Examining the Structural Relationships of Destination Image, Tourist Satisfaction and Destination Post-purchase Behavior Intention: An Integrated Approach. Tourism Management, 29(4): 624-636.
- Chen & Tsai (2007), How Destination Image and Evaluative Factors Affect Behavioral Intentions? Tourism Management. 28(4): 1115-1122
- Chi & Qu ( 2008) Chi, C.G-Q & Qu, H. (2008). Examining the structural relationships of destination image, tourist satisfaction and destination loyalty: An integrated approach. Tourism Management, 29,624-636.
- Crompton, J. 1979 "An Assessment of the Image of Mexico as a Vacation Destination and the influence of Geographical Location upon that Image . Journal of Travel Research, 17(4): 18-43.
- Hudman, L. E (1986), The travelers Perception of The Role of Food and Eating in I he Tourist Industry. In The Impact of catering and Cuisine upon Tourism, Proceedings ot 36 th AIEST Congress, 31 August-6 September.
- Hergarty & O Mahany (2001), "A Phenomenon of Cultural Expressionism and An Aesthetic for Living , International Journal of Hospitality Management.
- Mrinmoy K Sarma (2004), "towards positioning a tourist destination", ASEAN journal on hospitality and tourism, Vol.2, p. 104-177.
- Hwang, S.-N., Lee, C.. & Chen, H.-J. 2005 "The relationship among tourists' involvement, place attachment and interpretation satisfaction in Taiwan's national parks". Tourism Management, 26(2): 143-156.
- Lee, T.-H. 2009 "A structural model for examining how destination image and interpretation services affect future visitation behavior: a case study of Taiwan's Taomi eco-village". Journal of Sustainable Tourism. 17(6): 727-745.
- Millman & Pizam (1995), Milman, A. & Pizam, A. (1995). The Role of the Awareness and Familiarity with a Destination: The Central Florida Case. Journal of Travel Research, 33, 21-27.
- Urn. S.. and J. Crompton. 1990 "Attitude Determinants in Tourism Destination Choice". Annals of Tourism Research. 17: 432-448.
- Woodside & Mac Donal ( 1994)
- Yu & Littrell (2003), "Product and Process Orientations to Tourism Shopping", Journal ofTravel Research, 42, 140- 150.
- Atkinson, A. A., R. D. Banker, R. S. Kaplan and S. M. Young, 2001. Responsibility Accounting in Management Accounting-3 th edition, Prentice Hall.
- B. Venkatrathnam, Raji Reddy (2008). Responsibility Accounting Conceptual Framework Clive Emmanuel, David Otley, kenneth Marchant (1990). Accounting for Management Control, Thomson Learning.
- David F. Hawkins, V. G. Narayanan, Jacob Cohen, Michele Jurgens, 2004. Introduction to Responsibility Accounting Systems, Harvard Business School HBSP Online.
- Eman Al Hanini (2013). The Extent of Implementing Responsibility Accounting Features in the Jordanian Banks, European Journal of Business and Management, Vol.5, No.1, 2013.
- Fowzia, R., 2011. Use of Responsibility Accounting and measure the Satisfaction Levels of Service Organizations in Bangladesh. Internatinal review of Business Research Papers, 7(5), pp. 53-67.
- Hồ Thị Mỹ Hạnh (2015). "Kế toán trách nhiệm và mối quan hệ với cấu trúc tổ chức của \doanh nghiệp", đăng trên tạp chí " Tài chính số 12/2014".
- MojganSafa, (2012). Examining the Role of Responsibility Accounting in organizational Structure, American Academic & Scholarly Research Journal, Sept, Volume 4, Number 5 -AASRJ Issue, http://aasrc.org/aasrj/index.php/aasrj/issue/view/71.
- Mohammad Ebrahim Nawaiseh & et al (2014). An Empirical Assessment of Measuring the Extent of Implementing Responsibility Accounting Rudiments in Jordanian Industrial Companies listed at Amman Stock Exchange, Advances in Management & Applied Economics, vol. 4, no.3, 2014, 123-138.
- Nguyễn Thị Diện và Nguyễn Thị Bích liễu (2017). Các yếu tố của hệ thống kế toán trách nhiệm trong các công ty niêm yết, khung lý thuyết nghiên cứu tại Việt Nam. Đăng trên tạp chí Kinh tế Châu á-Thái Bình Dương, trang 113- 114, số 498.
- Trần Trung Tuấn (2015). Nghiên cứu kế toán trách nhiệm trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam. Luận án tiến sĩ. ĐH kinh tế quốc dân.
- Trần Văn Tùng và Lý Phát Cường ( 2018). "Nhân tố tác động đến công tác tổ chức hệ thống kế toán trách nhiệm tại các công ty dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam", tạp chí công thương sô 5+6 tháng 4/2018.
- Tanmay Biswas (2017). Responsibility accounting: A review of related literature. International Journal of Multidisciplinary Research and Development.
- Owino, P., Munene, J. C., Ntayi, J. M (2016). Does responsibility accounting in public university matter, Cogent Business & Management, 3(10).
- Tran, T, R Grafton, and T Kompas. 2009. "Institutions matter: The case of Vietnam." Journal of Socio-Economics 38 (January): 1-12.
- Báo cáo phát triển Việt Nam, 2010, Các thể chế hiện đại, Cộng đồng các nhà tài trợ, Hà Nội.
- Báo cáo năng lực cạnh tranh Việt Nam 2010, Viện nghiên cứu quản lý trung ương, Hà Nội.
- Hoàng Ngọc Phong, 2016, Thể chế kinh tế vùng ở Việt nam-Hiện trạng và giải pháp, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.
- Hirst, P. 2000, Democracy and Governance, in Debating Governance, Authority, Steering and Democracy, Pierre, J. (ed), Oxford University Press.
- McIntyre-Mills, J. 2006, Systemic Governance and Accountability: Working and Re-Working the Conceptual and Spatial Boundaries, Springer, New York.
- North, Douglass C. 1994. "Economic Performance Through Time." American Economic Review, 84 (3): 359-368.
- Nguyễn Tự Anh, 2012, Phân cấp kinh tế tại Việt Nam, Việt Nam
- Rand, John, and Finn Tarp. 2010. Firm Level Corruption in Vietnam. UNI-WIDER Working Paper, March.
- Mason, C., & Brown, R. (2014). Entreneurial ecosystems and growth-oriented entrepreneurship: Final report. Paris: OECD.
- OECD (2010). High-growth enterprises: What goverments can do to make a difference. OECD studies on SMEs and entrepreneurship, Organisation for economic Cooperation and
- Feld, B. (2012). Starup Communities: Building an Entrepreneurial Ecosystem in your City. Hoboken, New Jersey: John Wiley & Sons, Inc. ISBN: 978-1-118-48331-2, 186-187.
- Isenberg, D.J. (2010) How to Start an Entrepreneurial Revolution. Harvard Business Review, 88(6), 40-50.
- WEF (2013). Entrepreneurial ecosystems around the globe and company growth dynamics. Davos: Wolrd Economic Forum.
- Bộ Kế hoạch -Đầu tư (2010), "Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội Tây Nguyên đến năm 2020", Hà Nội.
- Cục Thống kê tỉnh Lâm Đồng (2017), "Niên giám thống kê".
- Cục Thống kê tỉnh Đắk Lắk (2017), "Niên giám thống kê".
- Cục Thống kê tỉnh Đắk Nông (2017), "Niên giám thống kê".
- Cục Thống kê tỉnh Kon Tum (2017), "Niên giám thống kê".
- Cục Thống kê tỉnh Gia Lai (2017), "Niên giám thống kê".
- Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (24/11/2017), "Nghị quyết số 54/2017/QH14 về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh", Hà Nội.
- Lê Thành Diễn, Phát triển du lịch cộng đồng huyện Konplong, tỉnh Kon Tum, Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế, Đà Nẵng, 2017
- Kỷ yếu hội thảo quốc tế "Bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững khu vực miền trung -Tây Nguyên lần thứ 1, Đà Nẵng, 2018.
- Quỹ Châu Á, Viện Nghiên cứu Phát triển Ngành nghề nông thôn Việt Nam, Tài liệu hướng dẫn phát triển du lịch cộng đồng, Hà Nội, 2012
- Hoàng Văn Long, Nguyễn Thị Phương Dung, Phát triển du lịch sinh thái gắn với bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam và các gợi ý chính sách cho thành phố Đà Nẵng, Tạp chí Phát triển Kinh tế -Xã hội Đà Nẵng, 2018
- ", Hội Nông dân huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng và Viện Nghiên cứu Phát triển Kinh tế - Xã hội Đà Nẵng, 2018
- Thu Hà, Khai thác du lịch cộng đồng, báo Đà Nẵng, 2019 https://baodanang.vn/channel/5404/201902/khai-thac-du-lich-cong-dong-3167860/index.htm
- Thi Phuong Dung Nguyen, Long Hoang Van and Thu Thi Trinh, Community-based ecotourism of Co Tu Tribes: A case study in the Central Vietnam
- Đào Ngọc Cảnh, Ngô Thị Ái Thi, Phát triển du lịch nông thôn dựa vào cộng đồng người Khmer ở huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang, Tạp chí khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 2018
- Thái Ngọc Thảo, Lợi ích và các định hướng sự phát triển du lịch cộng đồng tại Quảng Nam, Tạp chí khoa học Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, 2016
- Nguyễn Thị Mai, Phát triển du lịch cộng đồng ở huyện Buôn Đôn tỉnh Đắk Lắk, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Du lịch, 2012
- Trần Thị Thủy, Đậu Quang Vinh, Một số giải pháp phát triển du lịch cộng đồng gắn với xóa đói giảm nghèo ở miền Tây Nghệ An, Tạp chí Khoa học -Công nghệ Nghệ An, 2014.
- Bùi Việt Thành, Du lịch cộng đồng tại các nước Asean và kinh nghiệm cho Việt Nam, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Tp. Hồ Chí Minh, 2015
- Bùi Thanh Hương, Nguyễn Đức Hoa Cương, Nghiên cứu các mô hình du lịch cộng đồng ở Việt Nam, Trường Đại học Hà Nội và Tổ chức Phát triển Hà Lan SNV, 2007
- Trịnh Thị Thu, Bùi Ngọc Như Nguyệt, Nghiên cứu tiềm năng du lịch tại hai thôn Tà và Giàn Bí, xã Hòa Bắc, huyện Hòa Vang, TP. Đà Nẵng, 2017
- Trần Thị Mai, Du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái -Định nghĩa, đặc trưng và các quan điểm phát triển, 2005
- Đề tài "Đánh giá phát triển du lịch bền vững: Trường hợp mô hình du lịch dựa vào cộng đồng tại Bản Lác, xã Chiềng Châu, huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình", 2017
- Dương Minh Bình, Mô hình doanh nghiệp xã hội trong du lịch cộng đồng ở Việt Nam, Quản lý tăng trưởng và Quản trị du lịch có trách nhiệm tại Khu vực Châu Á -Thái Bình Dương, tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và Đại học Griffth, 2017
- Đào Ngọc Cảnh và Ngô Thị Ái Thi, 2018. Phát triển du lịch nông thôn dựa vào cộng đồng người Khmer ở huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. 54(6C): 148-157.
- Luật Du lịch 2017. 2017. Quốc hội.
- Trần Văn Ơn. 2019. Liên Kết Kinh Tế Tập Thể. Tham luận hội thảo "Thúc đẩy chuỗi giá trị cho các sản phẩm tử bảo tồn" được tài trợ tổ chức bởi Chương trình các dự án nhỏ của Quỹ môi trường toàn cầu (UNDP/GEF) tại TP. Huế ngày 21/03/2019.
- Bích Thủy/VOV-Tây Bắc, Homestay A Chu và quyết tâm xóa nghèo của chàng trai người Mông, 2018
- Website: https://vov.vn/tin-24h/homestay-a-chu-va-quyet-tam-xoa-ngheo-cua-chang-trai-nguoi-mong-755815.vov [23].
- Trần Thị Tuyết Mai, Du lịch vùng Tây Nguyên -Tiềm năng và giải pháp, 2019. Website: http://www.vtr.org.vn/du-lich-vung-tay-nguyen-tiem-nang-va-giai-phap.html
- Ngọc Ánh, Đổi thay ở Nậm Đăm nhờ du lịch cộng đồng, 2013. Website: https://www.thiennhien.net/2013/08/05/doi-thay-o-nam-dam-nho-du-lich-cong-dong/
- Trọng Huy, Đánh thức tiềm năng du lịch Hòa Bắc, 2018. Website: https://baodanang.vn/channel/5404/201801/danh- thuc-tiem-nang-du-lich-o-hoa-bac-2584544/
- Thế Phong, Cùng đồng bào Cơ Tu bảo vệ rừng, 2018. http://daidoanket.vn/dan-toc/cung-dong-bao-co-tu-bao-ve-rung- tintuc410029
- Fanpage CBT Travel: https://www.facebook.com/minhbinh.duong.1675; Hình ảnh: https://www.flickr.com/photos/124068156@N04/albums
- Fanpage A Chu Homestay: https://www.facebook.com/achu.trang.56
- Fanpage Du lịch cộng đồng Hoà Bắc: https://www.facebook.com/eco.coturism/
- Fanpage HTX cộng đồng Nậm Đăm: https://www.facebook.com/HTXcongdongNamDam/
- Tips for People Interested in Joining the Eco-friendly Tourism Movement. Published 1 day ago on April 9, 2019 By Annie Qureshi. https://blueandgreentomorrow.com/travel/tips-for-people-interested-joining-eco-friendly-tourism- movement/?fbclid=IwAR08wRUMS33RIetMTkuogmpbMOo1ygBh8zvjs4pEQiRJ012LuyWnPYBgz2s
- M. Porter, (2010). Lợi thế cạnh tranh Quốc Gia, Nxb Thống kê.
- Đại học Đà Nẳng, Phân viện Kon Tum,( 2018) kỹ yếu hội thảo khoa học quốc gia "Phát triển kinh tế -xã hội Vùng Tây Nguyên", lần 2 năm 2018.
- Học viện Nông nghiệp Việt Nam ( 2017) kỹ yếu Hội thảo phát triển nông nghiệp Tây Nguyên: Góc nhìn từ các nông dân tỷ phú
- Samuelson Paul A, Nordhalls William D, (2007). Kinh tế học, Nxb Tài chính.
- Nguyễn Đức Thành, (2012). Báo cáo thường niên kinh tế Việt Nam -Đối diện thách thức tái cơ cấu kinh tế, chủ biên, Đại học Quốc gia Hà nội.
- Bùi Quang Tuấn, (2016) tái cơ cấu Kinh tế Tây Nguyên,NXBKHXH
- Tạp chí công sản (2018), Cơ cấu kinh tế -xã hội vùng Tây Nguyên
- Bùi Tất Thắng, (2014). Viện Chiến lược phát triển, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Đào Duy Huân, (2016). Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế TP.HCM, NXB Chính trị Quốc gia .
- M. PORTER, (2008). Lợi thế cạnh tranh -tạo lập và duy trì thành tích vượt trội trong kinh doanh, Nxb Trẻ.
- MICHAEL HAMMER VÀ JAMES CHAMPY, (2002). Tái lập công ty tuyên ngôn của cuộc cách mạng trong kinh doanh, Nxb TP. HCM.
- Michael E. Porter, (2008). Lợi thế cạnh tranh Quốc Gia, Nxb Trẻ. TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Các tỉnh Tây Nguyên khuyến khích phát triển kinh tế trang trại, 30/06/2017, https://dantocmiennui.vn/chinh-sach/cac- tinh-tay-nguyen-khuyen-khich-phat-trien-kinh-te-trang-trai/131974.html, ngày truy cập 15/03/2019
- Cục Thống kê các tỉnh Tây Nguyên (2017, 2018), Một số chỉ tiêu chủ yếu về trang trại.
- Giải pháp phát triển kinh tế trang trại hiệu quả, bền vững, 21/07/2017, http://www.khuyennongvn.gov.vn/vi-VN/dien- dan-khuyen-nong-nong-nghiep/giai-phap-phat-trien-kinh-te-trang-trai-hieu-qua-ben-vung_t114c102n15865, ngày truy cập 01/04/2019
- Phát huy hiệu quả kinh tế trang trại vùng Tây Nguyên, 29/11/2016, http://www.qdnd.vn/kinh-te/cac-van-de/phat-huy- hieu-qua-kinh-te-trang-trai-vung-tay-nguyen-493827, ngày truy cập 15/03/2019
- Phát triển kinh tế trang trại: Còn nhiều lực cản, 09/12/2016, http://baodaklak.vn/channel/3483/201612/phat-trien-kinh- te-trang-trai-con-nhieu-luc-can-2511973, ngày truy cập 01/04/2019
- Tây Nguyên: Tiềm năng và cơ hội đầu tư, 10/3/2017, http://www.tapchicongsan.org.vn/Home/Trang-dia- phuong/2017/43876/Tay-Nguyen-Tiem-nang-va-co-hoi-dau-tu.aspx, ngày truy cập 17/03/2019
- Tây Nguyên ưu tiên phát triển loại hình kinh tế trang trại, 9/5/2014, https://www.vietnamplus.vn/tay-nguyen-uu-tien- phat-trien-loai-hinh-kinh-te-trang-trai/258819.vnp, ngày truy cập 15/03/2019
- Vai trò và vị trí của kinh tế trang trại, 12/08/2016, http://www.dankinhte.vn/vai-tro-va-vi-tri-cua-kinh-te-trang-trai/, ngày truy cập 01/04/2019
- Matsuo Hatta. Economic challenges facing Japan's regional areas. Spinger Nature, 2018.
- Quyết định số 889/QĐ-TTg v/v phê duyệt đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, ngày 10/06/2013.
- Shinohara Y., Mizoo Y., Tomikawa K.. Tourism policy. In: Hatta T. (eds) Economic Challenges Facing Japan's Regional Areas. Palgrave Pivot, Singapore, 2018.
- http://www.gso.gov.vn Bộ máy chỉ đạo, quản lý đồng bộ và thống nhất từ trung ương đến địa phương, phân định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn rõ ràng, không chồng chéo. Bốn là, xác định những ưu tiên trong các chương trình, dự án, chính sách mà trọng điểm tập trung vào ba lĩnh vực quan trọng cho đối tượng DTTS và vùng dân tộc: giáo dục, văn hóa và đào tạo cán bộ. Đây là những nội dung liên quan trực tiếp đến việc thực hiện quyền bình đẳng của các DTTS, bình đẳng phát triển giữa các vùng. Tuy nhiên, những nội dung trên thường chỉ gắn với việc thực hiện các quyền trong khuôn khổ tự trị ở cấp địa phương theo quy định pháp luật của mỗi nước. TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Richard Leete (2007). Malaisia from Kampung to Twintowers, Oxford Fajar, Kualalump.
- Thai -German Highland Development Programme (1998), Case studies of Experiences in Implementing Commmunity -based Land Use Planning and Local Watershed Management Farming Systems (1984-1998), Chiang Mai, Thailand
- Raja Devasish Roy (2001), Indigenous Peoples of Laos, Cambodia, Viet Nam, Burma, Thailand and Bangladesh, International Labour Orgnization, Bankok.
- Võ Xuân Tiến (2007), "Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực hành chính cấp quận (huyện), phường (xã) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng", Đề tại NCKH cấp Bộ, mã số: B2005-14-33.
- Võ Xuân Tiến (2010), "Một số vấn đề về đào tạo và phát triển nguôn nhân lực" Tap chí khoa học công nghệ, Trường Đại học kinh tế, Đại học Đà Nẵng.
- Lô Quốc Toản (2010), "Phát triển nguồn cán bộ dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta hiện nay", Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
- Nguyễn Gia Thắng (2010), "Tổng quan chính sách dân tộc của Trung Quốc sau 30 năm cải cách mở cửa", Kỷ yếu hội thảo Nghiên cứu đánh giá chính sách đối với các dân tộc thiểu số thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn ở nước ta, Hà Nội.
- Albert Otto Hirschman (1958). The strategy of economic development. New Haven: Yale University Press, 1958. Pp. xiii, 217. $4.50.
- Boudeville, J. (1966). Problems of regional economic planning. Edinburgh: Edinburgh University Press.
- Céline Michailesco (2010), Qualité de l'information comptable, Encyclopédie de Comptabilité. Contrôle de gestion et Audit Economica, pp. 1023 -1033.
- Deloitte. (2016). Blockchain Enigma, Paradox, Opportunity. Available at: https://www2.deloitte.com/content/dam/Deloitte/nl/Documents/financialservices/deloitte-nl-fsi-blockchain-enigma- paradox-opportunity-report.pdf
- Dorri, A., S. S. Kanhere, and R. Jurdak. (2016). Blockchain in internet of things: Challenges and Solutions. arXiv preprint arXiv:1608.05187
- EY. (2015). Sharing ledgers for sharing economies: an exploration of mutual distributed ledgers (aka blockchain technology). Available at: http://www.theblockchain.com/docs/Journal%20of%20Financial%20Perspectives%20%20Sharing%20Ledgers%20fo r%20Sharing%20Economies.pdf
- Fanning, K., and D. P. Centers. (2016). Blockchain and Its Coming Impact on Financial Services. Journal of Corporate Accounting & Finance 27(5), 53-57
- Ferrer, E. C. (2016). The blockchain: a new framework for robotic swarm systems. arXiv preprint arXiv:1608.00695.
- Hermann, M., T. Pentek, and B. Otto. (2015). Design Principles for Industrie 4.0 Scenarios: A Literature Review. Working paper. Available at: http://www.snom.mb.tudortmund.de/cms/de/forschung/Arbeitsberichte/Design- Principles-for-Industrie-4_0Scenarios.pdf
- Heiskanen A. (2017). The technology of trust: How the Internet of Things and blockchain could usher in a new era of construction productivity, Construction Research and Innovation, Vol. 8, Issue 2, pp. 66-70 (2017).
- Jacques Raoul Boudeville (1974). Problem of regional Economic planing. nhà xuất bản Edinburgh University Press, xuất bản lần thứ 8, năm 1974
- Kiviat, T. I. (2015). Beyond Bitcoin: Issues in Regulating Blockchain Transactions. Duke Law Journal 65, 569-569.
- Mushi, N. S. (2003). Regional development through rural-urban linkages: The Dares Salaam impact region. PhD thesis. https://eldorado.unidortmund.de/bitstream/2003/2862/1/Mushiunt.pdf
- Peters, G. W., and E. Panayi. (2015). Understanding Modern Banking Ledgers through Blockchain Technologies: Future of Transaction Processing and Smart Contracts on the Internet of Money. Working paper. Cornell University.
- Pilkington, M. (2016). Blockchain Technology: Principles and Applications. Research Handbook on Digital Transformations, edited by F. Xavier Olleros and Majlinda Zhegu. Edward Elgar.
- Psaila S. (2017). Blockchain: A game changer for audit processes?, Deloitte Malta article 22.
- PwC. (2016). What's next for blockchain in 2016? Available at: https://www.pwc.com/us/en/financial- services/publications/viewpoints/assets/pwc-qawhats-next-for-blockchain.pdf
- Scott, B., Loonam, J., Kumar, V. (2017). Exploring the rise of blockchain technology: Towards distributed collaborative organizations. Strategic Change, Vol.26, Issue 5, pp. 423-428.
- Yermack, D. (2017). Corporate governance and blockchains. Review of Finance, rfw074.
- Quyết định 936/QĐ-TTg ngày 18/07/2012 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội vùng Tây Nguyên đến năm 2020.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (2016), Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam, Nxb Tài nguyên môi trường và Bản đồ Việt Nam.
- Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI (Chiến lược phát triển kinh tế -xã hội 2011 -2020) Nxb chính trị quốc gia, Hà Nội.
- Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Văn phòng Trung ương Đảng.
- Phạm Thị Khanh (Chủ biên -2010), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển bền vững ở Việt Nam (Sách chuyên khảo), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Nam và Ngô Thắng Lợi (2010): Chính sách phát triển bền vững các vùng kinh tế trọng điểm ở Việt Nam, Nxb Thông tin và truyền thông, Hà Nội.
- https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A1t_tri%E1%BB%83n_b%E1%BB%81n_v%E1%BB%AFng#.C4.90. E1.BB.8Bnh_ngh.C4.A9a
- Bipin Chandra Joshi và Rakesh K. Josh (2014), "Vai trò của cây dược liệu trong cải thiện sinh kế ở Uttarakhand"
- Nguyễn Minh Đức, "Bàn giải pháp phát triển, sản xuất sâm tại Việt Nam" Hội thảo khoa học quốc tế "Trao đổi kinh nghiệm nghiên cứu và phát triển sản phẩm hàng hóa từ sâm" Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN), Hà Nội.
- Park Jeong Hill, "So sánh và đánh giá sâm Việt Nam so với sâm Hàn Quốc" Hội thảo khoa học quốc tế "Trao đổi kinh nghiệm nghiên cứu và phát triển sản phẩm hàng hóa từ sâm" Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN), Hà Nội.
- Nguyễn Văn Chiển (1985), Tây Nguyên, các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội.
- Phạm Hảo (2007), Một sổ giải pháp góp phần ổn định và phát triến ở Tây Nguyên hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
- Đỗ Hồng Kỳ (2010), Những vấn đề cơ bản của vãn hóa Tây Nguyên trong phát triển bền vững, Báo cáo đề tài cấp bộ.
- Bùi Quang Tuấn (2016), Tái cơ cấu kinh tế Tây Nguyên theo hướng phát triển bền vững, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội.
- http://tapchikhxh.vass.gov.vn/cac-hien-tuong-ton-giao-moi-o-vung-dan-toc-thieu-so-tay-nguyen-hien-nay-n50216.html Ngoài các giải pháp đồng bộ, cơ bản tái cơ cấu ngành nông nghiệp, để mở rộng các mô hình sản xuất -kinh doanh thành công ở Tây Nguyên, rất cần sự quan tâm, ủng hộ và đồng hành của Ban Chỉ đạo Tây Nguyên, các bộ, ngành, chính quyền địa phương. Tăng cường khuyến khích, trao đổi kinh nghiệm và nhân rộng các mô hình hiệu quả, góp phần xây dựng Tây Nguyên trở thành trung tâm nông nghiệp hàng hóa hàng đầu. TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Ban chỉ đạo tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản trung ương, báo cáo sơ bộ kết quả tổng điều tra nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản 2016, NXB Thống Kê, 2016.
- Đề án Kế hoạch tái cơ cấu nền kinh tế giai đoạn 2016 -2020 kèm theo Tờ trình số 459/TTr-CP ngày của Chính phủ trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 2, Quốc hội Khóa XIV;
- Đinh Trọng Thắng, Nguyễn Văn Tùng -Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương, Tái cơ cấu nền kinh tế và những vấn đề đặt ra, Tạp chí Tài chính kỳ 1+2 tháng 1/2017.
- Cục trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Báo cáo ngành trồng trọt Việt Nam năm 2017.
- Nguyễn Đình Cung, Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương, Tái cơ cấu kinh tế: Một vài quan sát về kết quả và vấn đề, www.rcv.gov.vn.
- N iên giám thống kê các tỉnh Tây Nguyên (2011-2016), Tổng cục Thống kê;
- Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Đề án tái cơ cấu nông nghiệp Đồng Tháp đến năm 2020, tàm nhìn 2030, 2013
- Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Đồng Tháp, Đề án tái cơ cấu nông nghiệp Đồng Tháp đến năm 2020, tầm nhìn 2030, 2013.
- Tổng cục Thống kê (2016), Tình hình kinh tế -xã hội năm 2016, tháng 12/2016; TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Nguyễn Tấn Đắc (2005), Văn hóa, xã hội và con người Tây Nguyên, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
- Lê Văn Đính (2006), Một số giải pháp góp phần bảo đảm ổn định chính trị trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên, đề tài cấp bộ, Học viện Chính trị khu vực III, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
- Bach Hồng (2011), Một số vấn đề về phát triển kinh tế Tây nguyên theo hướng bền vững, Tạp chí Khoa học xã hội Tây Nguyên, (2),Tr.24.
- Lưu Hùng (1996), Văn hóa cổ truyền Tây Nguyên, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội.
- Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia năm 2016: Phát triển kinh tế -xã hội vùng Tây nguyên, Nxb Nông nghiệp, 2016, tr.323.
- Trần Sĩ Phán, Phạm Huy Thành (2012), Giữ gìn và phát huy bẳn sắc văn hóa của đồng bào Tây Nguyên, Tạp chí Khoa học xã hội, (12), tr.93-98.
- Phạm Huy Thành (2013), Văn hóa với sự phát triển du lịch ở Tây Nguyên hiện nay, Tạp chí Sinh hoạt lý luận (5), tr.71-74.
- Phạm Huy Thành (2014), Giá trị đạo đức truyền thống dân tộc trong văn hóa đồng bào dân tộc Tây Nguyên, Tạp chí Khoa học xã hội , (8), tr.50-55.
- Đảng Cộng sản Việt Nam (2011): Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo: Quy hoạch mạng lưới giáo dục Việt Nam đến năm 2020
- GS. TS. Phạm Tất Dong (2007): Định hướng đội ngũ tri thức Việt Nam trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
- PGS. TS. Nguyễn Phú Trọng -PGS.TS Trần Xuân Sầm (2009): Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
- Nguyễn Đình Vì, Nguyễn Đắc Hưng (2007): Phát triển giáo dục và đào tạo nhân tài, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
- GS. TS. Nguyễn Thanh Tuyền, PGS.TS Đào Duy Hân, TS Lương Minh Cử (2003): Hướng đến nền kinh tế tri thức ở Việt Nam, Nxb Thống Kê, Hà Nội. gồm: cơ sở, tiền đề để khởi nghiệp, chọn ngành nghề kinh doanh phù hợp, bộ máy điều hành đảm bảo tinh gọn, nhưng hiệu quả. Muốn nắm bắt được tất cả các vấn đề này, cá nhân muốn khởi nghiệp phải chuẩn bị sẵn sàng những kiến thức cần có trong quá trình khởi nghiệp và điều hành doanh nghiệp. Hiện nay, Google đang tổ chức các buổi học miễn phí cập nhật kiến thức nền tảng cho bạn trẻ có ý định khởi nghiệp được tổ chức tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Huế. Dự kiến sẽ tổ chức tại các địa phương khác nếu có nhu cầu nhằm hỗ trợ công cụ, kỹ năng cần thiết cho quá trình thành lập, vận hành và quản lý công ty khởi nghiệp. TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Hoàng Thị Phương Thảo, Bùi Thị Thanh Chi, "Ý định khởi nghiệp của nữ học viên MBA tại TP.HCM", Tạp chí Phát triển kinh tế, số 271, năm 2013
- Maribel Guerrero, Josep Rialp, David Urbano. "The impact of desirability and feasibility on entrepreneurial intentions: A structural equation model." Springer Science + Business Media, LLC 2006.
- Ngô Thị Thanh Tiên, Cao Quốc Việt, "Tổng quan lý thuyết về ý định khởi nghiệp của sinh viên", Tạp chí Khoa học Đại học Mở TP.HCM, số 50 (5), trang 56-65, năm 2016.
- Nguyễn Quốc Nghi, Lê Thị Diệu Hiền, Mai Võ Ngọc Thanh. "Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi sự doanh nghiệp của sinh viên khối ngành quản trị kinh doanh tại các trường đại học/cao đẳng ở thành phố Cần Thơ". Tạp chí Nghiên cứu khoa học, số 10, trang 55-64, tháng 02/2016.
- Nguyễn Thị Yến và cộng sự. "Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên ĐHQG TP.HCM", Đề tài nghiên cứu Khoa học Euréka, năm 2011.
- Nguyen, M., và Phan, A. "Entrepreneurial Traits and Motivations of the Youth -an Empirical Study in Ho Chi Minh City -Vietnam". International Journal of Business and Social Science, 5(1), 53-62, 2014.
- Sesen, H. Personality or environment? A comprehensive study on the entrepreneurial intentions of university students. Education + Training, 55(7), 624-640. doi:10.1108/ET-05-2012-0059, 2013.
- Shane, S., Locke, E. a., & Collins, C. J. Entrepreneurial motivation. Human Resource Management Review, 13(2), 257-279. doi:10.1016/S1053-4822(03)00017-2, 2003.
- Hoàng Dương (2015), "Nguồn nhân lực nữ: Vai trò, khó khăn và hướng phát triển", https://www.phunuonline.com.vn/thoi-su/phap-luat/nguon-nhan-luc-nu-vai-tro-kho-khan-va-huong-phat-trien-63384/.
- Đàm Nguyễn Thuỳ Dương (2004), "Nguồn lao động và sử dụng nguồn lao động ở thành phố Hồ Chí Minh", Luận án Tiến sĩ.
- Nguyễn Hữu Dũng (2003), "Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực con người ở Việt Nam", NXB Lao động -Xã hội, Hà Nội.
- Phạm Minh Hạc (2001), "Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá", Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
- Nguyễn Thị Phương (2017), "Phụ nữ trong phát triển" đến "Giới và phát triển" với vấn đề tham gia chính trị của phụ nữ ở Việt Nam", Viện Nghiên cứu và Phát triển, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội.
- Võ Xuân Tiến (2014), "Phát triển nguồn nhân lực ở Đà Nẵng", Nhà xuất bản Khoa học xã hội.
- Nguyễn Phú Trọng (2017), "Bài phát biểu tại Đại hội đại biểu Phụ nữ toàn quốc lần thứ XII nhiệm kỳ 2017-2022".
- Phùng Đức Tùng và cộng sự (2017), "Tổng quan thực trạng kinh tế xã hội của 53 dân tộc thiểu số", Tiểu Dự án Hỗ trợ Giảm nghèo PRPP -Ủy ban Dân tộc do UNDP và Irish Aid tài trợ hỗ trợ thực hiện nghiên cứu.
- World Bank (2000), "World Development Indicators", London, Oxford
- David Begg (1991), "Economics", The Mc Graw -Hill Companies, Inc.
- Milkovich T. George và Boudreau W. John (2002), "Quản trị nguồn nhân lực", sách dịch Nhà Xuất bản Thống kê.
- D. Houghton & ct (2012), "The abbreviated self leadership questionnaire (ASLQ): A more concise measure of self leadership", International Journal of Leadership studies, Vol 7.
- Eli Ginzberg (1991), "Manpower for Development", Praeger Publishers, New York.
- Lê Hồng Anh, Xây dựng Tây Nguyên thành một vùng kinh tế động lực, vững chắc về An ninh, quốc phòng, Tạp chí Cộng sản, Số 13 (133), năm 2007.
- Lý Hoàng Ánh, Nguồn nhân lực cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, Nxb. Đồng Nai, 2016.
- Bộ Kế hoạch Đầu tư, Tổng cục Thống kê, Báo cáo điều tra lao động việc làm Quý 2 năm 2016, Hà Nội, 2016.
- Ban chỉ đạo Tây Nguyên, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Viện Tư vấn phát triển, Kỷ yếu hội thảo "Tham vấn chính sách đặc thù cho vùng Tây Nguyên", Tp Buôn Ma Thuộc, 2012.
- Dự thảo Một số cơ chế, chính sách hỗ trợ đặc thù và ưu đãi phát triển kinh tế -xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng Tây Nguyên đến năm 2020, (2014). Nguồn: chinhphu.vn
- Viện tư vấn phát triển, Hướng tới phát triển bền vững Tây Nguyên, Nxb. Tri thức, Hà Nội, 2014. Đỗ Thị Thùy Trang
- Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, "Báo cáo tổng kết tình hình cho vay cà phê các chi nhánh khu vực miền Trung niên vụ 2016-2018", Văn phòng đại diện khu vực miền Trung, 2018.
- Thủ tướng chính phủ, "Nghị định số 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn", 2015. , chỉ tiêu này có trong niên giám Thống kê các tỉnh KonTum, Gia Lai, Daklak, DakNong, Lâm Đồng theo giá hiện hành và được quy đổi ra giá so sánh 2010 theo hướng dẫn tại Thông tư 02/2012/TT-BKHĐT, ngày 4/4/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. D t là giá trị khấu hao của trữ lượng vốn tại năm t và được xác định theo công thức sau: D t = D t-1 ICOR (Incremental Capital -Output Rate) và được tính như sau: ICOR t = V t /(G t -G t-1 )
- = V t /∆G (11) Trong đó: ICOR t là hệ số hiệu quả sử dụng vốn đầu tư ở năm t; V t là tổng vốn đầu tư thực hiện ở năm năm t; G t , G t-1 là GRDP của các tỉnh Tây Nguyên ở năm t và t-1, cụ thể từ năm 2010 là 15.91% đến 2017 là 5.2%. Bảng 1. Năng suất lao động xã hội của Tây Nguyên giai đoạn 2005 -2017
- 12 (Nguồn: Tác giả ước lượng) Bảng 4 cho thấy, tăng trưởng GRDP của Tây Nguyên không ổn định qua các năm. Tốc độ tăng TFP các năm 2012 và 2016 là âm. Tăng trưởng của lực lượng lao có xu hướng giảm dần trong giai đoạn 2005 -2017. Tốc độ tăng trưởng vốn lại gia tăng những năm gần đây, cụ thể năm 2016 là 15.85%, điều này lý giải vì sao tốc độ TFP năm này lại âm.
- Đóng góp của TFP trong tăng trưởng kinh tế Tây Nguyên Nhìn chung, đóng góp của TFP trong tăng trưởng kinh tế Tây Nguyên giai đoạn 2005 -2009 cao và tương đối ổn định. Tuy nhiên, giai đoạn 2010 -2017 đóng góp của TFP đang có xu hướng giảm và không ổn định, điều này cần phải được cải thiện những năm tới khi mà xu hướng kinh tế hiện nay là phát triển theo chiều sâu nhờ vào các chính sách phát triển khoa học và công nghệ của địa phương. Bảng 5. Đóng góp của TFP trong tăng trưởng kinh tế Tây Nguyên giai đoạn 2005 -2017 Năm Đóng góp của vốn Đóng góp của lao động Đóng góp của TFP 2005 - - - 2006
- Baier, S.L., Dwyer, G.P., and Tamura, R., 2002. How Important Are Capital and Total Factor Productivity for Economic Growth? Economic Inquiry. 44(1): 23-49.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2012. Thông tư 02/2012/TTBKHĐT, ngày 04/4/2012 về Quy định năm 2010 làm năm gốc thay cho năm gốc 1994 để tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh.
- Cù Chí Lợi, 2008. Chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Tạp chí Nghiên cứu kinh tế. 336: 3-9. Chính phủ, 2016.
- Nghị định số 97/2016/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 01/7/2016 về việc Quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.
- Đặng Hoàng Thống và Võ Thành Danh, 2011. Phân tích các yếu tố tác động đến tăng trưởng của Thành phố Cần Thơ: cách tiếp cận Tổng năng suất các yếu tố. Tạp chí khoa học Đại học Cần Thơ. 17b: 120-129.
- Nguyễn Thị Cành, 2009. Kinh tế Việt Nam qua các chỉ số phát triển và những tác động của quá trình hội nhập. Tạp chí Phát triển kinh tế. 21: 11-17.
- Nguyễn Thị Việt Hồng, 2006. Giới thiệu phương pháp tính giá trị tài sản cố định và thử nghiệm vào Việt Nam. Thông tin Khoa học thống kê. 4: 20-24.
- Đỗ Văn Xê và Nguyễn Hữu Đặng, 2017. Đóng góp của TFP trong tăng trưởng kinh tế của tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2000 -2015. Tạp chí khoa học Đại học Cần Thơ. 50d:1-8.
- Tăng Văn Khiên, 2005. Tốc độ tăng năng suất các nhân tố tổng hợp phương pháp tính và ứng dụng. Nhà xuất bản Thống kê. Hà Nội.
- Trần Thọ Đạt, 2005. Các mô hình tăng trưởng kinh tế. Nhà xuất bản Thống kê. Hà Nội. Kịch bản 1: Giá đầu vào cao, giá bán thấp Với kịch bản 1, giá đầu vào cao, giá đầu ra thấp, điều này không có lợi cho chủ trang trại vì tổng chi phí cao nhưng lợi nhuận đem lại ít hơn. Tổng giá trị sản xuất của cà chua bi là 336 triệu đồng; dưa lưới là 129,6 triệu đồng; đậu cô ve là 13,5 triệu đồng; rau màu là 30,6 triệu đồng và nuôi cá rô đầu vuông là 61,5 triệu đồng. Mức lợi nhuận của các loại hình nuôi trồng là 124.230.500 đồng, trong đó cà chua bi là 138,393 triệu đồng; dưa lưới là 21.712.500 đồng; nuôi cá rô đầu vuông là 20,2 triệu đồng.
- Nguồn: Số liệu điều tra, 2018) Kịch bản 2: Giá đầu vào thấp, giá bán cao dùng, giúp người tiêu dùng yên tâm hơn khi sử dụng. -Sản xuất trong nhà màng cũng có những khó khăn như: đất đai nghèo dinh dưỡng nên phải dùng giá thể; cơ sở hạ tầng (đường, thủy lợi, nơi ủ phân, bể nước tưới, bể nước rửa, nơi sơ chế, bảo quản...) còn hạn chế; diện tích nhỏ lẻ, manh mún; giá cả và thị trường tiêu thụ biến động thất thường... -Thị trường tiêu thụ sản phẩm có nhiều tiềm năng. Tuy nhiên, người mua bán rau còn thiếu nhận thức, chưa có sự liên kết chặt chẽ giữa người nông dân, các doanh nghiệp tiêu thụ và người tiêu dùng. -Sản xuất rau quả hữu cơ trong nhà màng đã góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho hộ sản xuất rau bằng việc tiết kiệm chi phí bón phân và các loại thuốc BVTV, tăng giá trị đầu ra của sản phẩm. Sau 1 năm đi vào vận hành, hiệu quả kinh tế đem lại khá cao đối với trang trại Quang Organic Farm, doanh thu của các loại hình nuôi trồng có sự chênh lệch khá lớn, cụ thể: Mức lợi nhuận đem lại của cà chua bi là 192,443 triệu đồng; dưa lưới với 39,666 triệu đồng; cá rô đầu vuông đem lại 22,765 triệu đồng. Và đậu cô ve, rau màu chưa đem lại lợi nhuận cho trang trại bởi vì diện tích, sản lượng ít trong khi phải chịu các mức chi phí cao. Tổng lợi nhuận của trang trại trong năm 2017 là 203.766.500 đồng. Bên cạnh đó, nghiên cứu còn tiến hành phân tích khi các yếu tố đầu vào và đầu ra biến động, lợi nhuận của trang trại cũng thay đổi theo. Cụ thể, khi giá các yếu tố đầu vào cao, giá bán sản phẩm thấp, tổng lợi nhuận của trang trại là 124.230.500 đồng. Ngược lại, trong trường hợp giá các yếu tố đầu vào thấp, giá bán sản phẩm cao, trang trại sẽ thu được nhiều lợi nhuận nhất với 288.074.000 đồng. TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Hà Xuân Thông, "Đặc điểm của các cộng đồng dân cư ven biển Việt Nam", Viện Kinh tế và Quy hoạch Thủy sản, 2003.
- Nguyễn Bảo Vệ, Nguyễn Thị Xuân Thu, "Giáo trình hệ thống canh tác", Đại học Cần Thơ.
- Phạm Việt Hoa, Điều tra đánh giá hiện trạng về môi trường sinh thái vùng cát và các đầm phá ven biển miền Trung nhằm chống sa mạc hoá bảo vệ môi trường phục vụ phát triển kinh tế -xã hội, Trường Đại học Thuỷ lợi, Hà Nội, 2001.
- Phạm Quang Anh, Trần Anh Tuấn, Nguyễn Cao Huần, Trần Anh Tuấn (2013), "Mô hình hệ kinh tế sinh thái gia trại bền vững tren dải cát ven biển huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình", Tạp chí Khoa học -Đại học Quốc gia Hà Nội, Tập 19, số 2 (2013) 56-66.
- Minh Ngọc (2017), "Ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp từ kinh nghiệm của một số nước".
- UBND huyện Lệ Thủy, số 3331/QĐ-UBND, Thuyết minh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Kiến Giang và vùng phụ cận đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình, 2017.
- UBND xã Ngư Thủy Bắc Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai năm 2017 theo Chỉ thị số 21/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, 2017.
- UBND xã Ngư Thủy Bắc, Báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng năm 2017.
- Trần Huỳnh Bảo Châu, Trần Huỳnh Quang Minh
- Auerbach, A. J., Kotlikoff, L. J., Hagemann, R. P. & Nicoletti, G, "The economic dynamics of an ageing population: The case of four OECD countries", 1989.
- Bloom, D. E, Canning, D, Global demographic change: Dimensions and economic significance. In Prskawetz, A., Bloom, D. E., Lutz, W. (eds) Population aging, human capital accumulation, and productivity growth [eBook], New York: Population Council, 17-51, 2008.
- Bloom, D. E., Canning, D. & Fink, G, "Implications of population ageing for economic growth", Oxford Review of Economic Policy, vol. 26, no.4, pp.583-612, 2008.
- Fougere, M. & Merette, M., "Population Ageing and Economic Growth in Seven OECD Countries", Economic modelling, vol.16, no.3, pp.411-427, 1999.
- Fougere, M., Mercenier, J. & Merette, M., "A sectoral and occupational analysis of population ageing in Canada using a dynamic CGE Overlapping Generations model", Economic Modelling, vol.24, no.4, pp.690-711, 2007.
- Giang Thành Long và Wade Donald Pfau, "Người cao tuổi ở Việt Nam trong quá trình chuyển đổi kinh tế: Tổng quan", Tạp chí các vấn đề xã hội trong chuyển đổi và hội nhập kinh tế ở Việt Nam, vol.1, pp.185-210, 2007.
- Hashimoto, K. & Tabata, K., "Population aging, health care, and growth", Journal of Population Economics, vol.23, no.2, pp.571-593, 2010.
- Nguyễn Thị Minh, "Dân số học và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam", Tạp chí Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương, vol.14, no.4, pp.389-398, 2009.
- Nguyễn Thị Thu Hà, "Mối liên hệ giữa ảnh hưởng của sự lão hóa dân số đến tăng trưởng kinh tế và các hàm ý chính sách đối với Việt Nam", Tạp chí Khoa học Đại học Huế, vol.126, no.5B, pp.69-81, 2017.
- Otsu, K. & Shibayama, K., "Population Aging and Potential Growth in Asia", Asian development review, vol.33, no.2, pp.56-73, 2016.
- Bùi Quang Bình, "Sự phát triển kinh tế và thay đổi dân số miền Trung-Tây Nguyên sau 10 năm 1999-2009 và những vấn đề đặt ra", Tạp chí phát triển kinh tế, pp.1-1, 2011.
- UNFPA, Già hóa dân số và người cao tuổi ở Việt Nam: Thực trạng, dự báo và một số khuyến nghị chính sách, Quỹ Dân Số Liên Hợp Quốc tại Việt Nam, 2011.
- Weil, D. N., Population aging, National Bureau of Economic Research, 2006.
- Tổng cục thống kê. Niên giám thống kê năm 2017.
- Tổng cục thống kê. Kết quả điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình thời điểm 1/4 các năm 2009 -2016.
- Tổng cục thống kê. Dự báo dân số Việt Nam 2014 -2049.
- Ngân hàng thế giới. Dữ liệu Việt Nam.
- TS. Vũ Tuấn Anh, 2014. Vấn đề quản lý và sử dụng đất đai ở Tây Nguyên, Đề tài cấp Nhà nước TN3/X12 (thuộc Chương trình Tây Nguyên 3).
- Báo cáo của bộ tài nguyên và môi trường, 2016. Tình hình tích tụ, tập trung đất đai cho phát triển nông nghiệp; phương thức, mô hình thực hiện và các giải pháp
- Goldschmidt, Walter, 1978. The communities of the San Joaquin Valley: The Realtionship between Scale of Farming, Water Use, and the Quality of Life, Testimony before the House Subcommittee on Family Farms, Rural Development, and Social Studies, Sacramento, CA, October 28,1977.
- Wu, CJ., 2001. Problems of the Sustainable Development of Agriculture and Rural Economy in China: Case studies of Agricultural Area of Different Types. China Environment Sciences Press, Beijing (in Chinese).
- Zhang, F.G., Liu, Y.S, 2008. Dynamic mechanism and models of regional rural development in China. Acta Geogr. Sin. 63(2), 115-122 (in Chinese).
[email protected] (0000-0002-6205-0666)
Papers716Followers4,431View all papers from Tony Ng.arrow_forwardRelated papers
Policy for Developing Excellence Research Group in Vietnam National University, Hanoi: Reality and SolutionsĐào Văn MinhVNU Journal of Science: Policy and Management Studies, 2019
With the goal of objective and systematic evaluation of excellence research group development policy at VNU, in order to help policymakers of VNU can consult and develop scientific and technology development strategy. In this article, we focus on reviewing policies of excellence research group development in VNU, on the basis of analyzing and evaluating three overall groups of policies, including (1) Group of investment policies, human resource development; (2) Policy group to improve the environment and research conditions; (3) Policy group for cooperation and development. For each policy group, we will consider the content, the results achieved, assess the impact of the policy to point out the strengths and limitations to make recommendations for complete solutions
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightThe impact of economic value added (EVA) and return on assets on created shareholder value of Vietnamese firms16 Trần Thị Thuỳ Linh C3Science & Technology Development Journal - Economics - Law and Management, 2020
The financial performance of an enterprise affects the valuation of assets to its shareholders. Maximizing the value of assets for shareholders is an important goal of corporate financial management, so shareholders always expect share value increases to achieve optimal investment efficiency. The objective of the study is to analyze the impact of Economic Value Added (EVA) and Return on Assets (ROA) on Created Shareholders Value (CSV) in Vietnamese listed companies during 2011-2016. Whether EVA measure better than the traditional performance measure like ROA on CSV? The CSV indicator is measured by two models: the Fernandez model (2001) and the Market Value Added (MVA) model. The regression methods were being used are the OLS regression model and the Robust regression model. The research results show that EVA has a positive impact on CSV in most years in the period of 2011-2016. In addition, EVA is more effective than ROA in explaining the changes in CSV in most years during the res...
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightAnalysis of Human Resources Development in Ydsf Surabaya on Islamic Economic PerspectiveRamdani Harahapal-Uqud : Journal of Islamic Economics
This study aims to analyze the role of human resource development in developing the people's economy through social institutions. By using qualitative methods and collecting data through observation, interviews and documentation at the Al-Falah Social Fund Foundation (YDSF) Surabaya as a research sample. The results of the study explain that the development of human resources at the Al-Falah Surabaya Social Fund Foundation uses a spiritual and material approach. Through these two approaches, human resource development works with programs that aim to improve human resources both spiritually and materially. In addition, this article also explains the obstacles faced and their solutions to be implemented by the Surabaya Al Falah Social Fund Foundation in order to optimize the quality of HR.
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightThe World and Vietnamese Economy in 2017, Prospects for 2018 and Some Policy Implications for Vietnamnguyen nhungVNU Journal of Science: Economics and Business, 2018
This paper assesses the comprehensive macroeconomic picture of the world and Vietnam in 2017 and forecasts the outlook for 2018, and then making some policy implications for Vietnam. The world economy in 2017 is considered to be the most prosperous since 2011, thanks to the steady growth of key economies, bounced global trade, and favorable global financial conditions. However, as slow and uncertain global investment growth as well as many unpredictable factors in US government policy and Brexit, and political risks from tensions of the Korean Peninsula, 2018 will continue to witness unpredictable developments in the global economy. Faced with that situation, together with internal difficulties in the country, Vietnam should have flexible solutions, high determination and act in a drastic way in order to achieve the objectives on the economic growth and inflation as outlined. In addition, Vietnam should continue to promote the trade facilitation activities, the improvement of the bu...
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightNâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua phát triển kỹ năng lao động và vai trò của giáo dục phổ thôngMinh ThảoVNU Journal of Science: Economics and Business, 2012
Tom tắt. Bai viết tim hiểu nhu cầu của cac doanh nghiệp về kỹ năng lao động (kỹ năng cứng va kỹ năng mềm) khi tuyển dụng va đề bạt cũng như mức độ đap ứng của lao động hiện nay. Xuất phat từ thực tiễn nguồn nhân lực va chất lượng nguồn nhân lực ở nước ta phải co sự nhận diện khach quan, đung thực trạng về kỹ năng lao động va giao dục phổ thong, bai viết chỉ ra khoảng trống về kỹ năng hiện nay ở nước ta, tập trung chủ yếu vao kỹ năng mềm va kỹ năng nghề. Tren cơ sở đo, bai viết đưa ra một số kiến nghị về lồng ghep đao tạo kỹ năng qua cac mon học trong trường phổ thong nhằm trang bị cho học sinh những kỹ năng cần thiết khi tham gia thị trường lao động, qua đo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho Việt Nam.Từ khoa: Chất lượng nguồn nhân lực, đao tạo kỹ năng lao động, giao dục phổ thong.
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightQuan Hệ Kinh Tế Giữa Các Dân Tộc Vùng Biên Giới Việt - Lào Khu Vực Các Tỉnh Điện Biên, Sơn La, Nghệ an Và Hủa Phăn, Xiêng KhoảngTrần BìnhTạp chí Nghiên cứu dân tộc, 2020
Thực tế cho thấy, quan hệ kinh tế giữa các dân tộc hai bên biên giới Việt-Lào, chính là minh chứng hùng hồn nhất cho đường lối, chính sách đúng đắn của hai Đảng và hai Nhà nước, thể hiện rõ nét mong muốn xây dựng, vun đắp tình hữu nghị trong sáng, bền vững, thủy chung Việt-Lào. Nghiên cứu quan hệ kinh tế cũng là cơ sở để các nhà quản lý có định hướng hỗ trợ phát triển kinh tế, đa dạng hóa sinh kế cho đồng bào các dân tộc sinh sống tại khu vực biên giới. Từ khóa: Biên giới Việt-Lào; Quan hệ kinh tế giữa các dân tộc; Khu vực các tỉnh Điện Biên,
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightĐổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế ở Việt NamHuong Vu ThuVNU Journal of Science: Policy and Management Studies, 2018
Chủ trương đổi mới toàn diện kinh tế và chủ trương đổi mới mô hình tăng trưởng, tái cơ cấu nền kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam được đề ra trong hai giai đoạn lịch sử khác nhau. Chủ trương đổi mới được đề ta từ Đại hội VI (1986), xác định trọng tâm là đổi mới toàn diện nền kinh tế, chuyển nền kinh tế từ tự cung, tự cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước. Tiếp nối tư duy đổi mới kinh tế của Đảng đề ra từ Đại hội VI, Đảng ta đề ra chủ trương đổi mới toàn diện kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng, tái cơ cấu lại nền kinh tế được đề ra từ Đại hội XI (2011), được bổ sung phát triển trong Đại hội XII (2016).
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightThực Trạng Nhân Lực Và Phân Tích Một Số Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Nhân Lực Khối y Tế Dự Phòng Thuộc Trung Tâm y Tế Thị Xã Sông Cầu, Tỉnh Phú Yên, Giai Đoạn 2017-2019Trọng PhanTạp chí Y học Cộng đồng, 2020
Nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp định lượng và định tính được thực hiện với mục tiêu: (1) Mô tả thực trạng nhân lực y tế dự phòng và (2) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng nhân lực y tế dự phòng thuộc Trung tâm Y tế thị xã Sông Cầu giai đoạn 2017-2019. Kết quả cho thấy: số lượng biên chế nhân lực y tế dự phòng hiện phù hợp với quy định của nhà nước, độ tuổi phù hợp (30 - 50 chiếm 53,9%). Về cơ cấu theo chuyên môn, tỷ lệ cơ cấu còn chưa phù hợp, tỷ lệ bác sĩ thấp (10,4%). Về trình độ, tỷ lệ có trình độ Đại học tại Trung tâm Y tế (71,4%) cao hơn so với bình quân chung trong khi tại các Trạm Y tế (8,8%) thấp hơn so với bình quân chung. Về yếu tố ảnh hưởng, nhóm nhân tố tích cực gồm có: Chính sách ưu đãi thu hút với chủ trương theo Nghị quyết 110/2014/NQ- HĐND; Công tác lập kế hoạch nhân sự được đổi mới cùng quy trình tuyển dụng được hoàn thiện; Hệ thống cơ sở hạ tầng được hoàn thiện; Quy trình đánh giá cán bộ được đổi mới; Đào tạo được khuyến khích. Nhóm yếu tố chưa tích ...
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightCác Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng Của Khách Hàng Cá Nhân Đối Với Chất Lượng Dịch Vụ Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam –Chi Nhánh Bình PhướcVo Anh Kiet (FPL HCM)Tạp chí Khoa học và Công nghệ- Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, 2021
Tóm tắt. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Bình Phước có nhiều Ngân hàng đang hoạt động kinh doanh, các Ngân hàng này đều có sản phẩm dịch vụ rất đa dạng, phong phú và cạnh tranh vô cùng gay gắt. Tuy nhiên, việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam -Chi nhánh Bình Phước (BIDV -CNBP) còn mới mẻ. Nghiên cứu này được thực hiện thông qua phương pháp nghiên cứu định tính, nghiên cứu định lượng và được kiểm định bằng phần mềm ứng dụng SPSS 22.0. Mô hình được kiểm định gồm 5 yếu tố độc lập (với 21 biến quan sát) và 1 biến phụ thuộc (với 3 biến quan sát). Phương pháp chọn mẫu là ngẫu nhiên có phân tổ với số mẫu là 275. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ tại BIDV -CNBP bao gồm: Sự tin cậy; Khả năng đáp ứng; Năng lực phục vụ; Sự đồng cảm; và Phương tiện hữu hình. Từ kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đã đề xuất 5 hàm ý quản trị nhằm nâng cao hơn nữa sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ tại BIDV -CNBP. Từ khóa. Sự hài lòng; Khách hàng; Chất lượng dịch vụ.
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightĐầu tư của các doanh nghiệp Việt Nam ra nước ngoài trong quá trình hội nhập kinh tế quôc tếNguyễn Xuân Anh Đặng2012
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightkeyboard_arrow_downView more papers- Explore
- Papers
- Topics
- Features
- Mentions
- Analytics
- PDF Packages
- Advanced Search
- Search Alerts
- Journals
- Academia.edu Journals
- My submissions
- Reviewer Hub
- Why publish with us
- Testimonials
- Company
- About
- Careers
- Press
- Help Center
- Terms
- Privacy
- Copyright
- Content Policy
Từ khóa » Elearning Udck đăng Nhập
-
Elearning UDCK
-
Đăng Nhập - Phân Hiệu Đại Học Đà Nẵng Tại Kon Tum
-
UDCK - Trang Thông Tin Sinh Viên - Posts | Facebook
-
CMCN4.0 - Flip EBook Pages 1-50 | AnyFlip
-
Top 28 Pháp Luật đại Cương đại Học Nông Lâm 2022 - Thả Rông
-
Top 29 Khóa Học Nghiệp Vụ Ngân Hàng 2022
-
Sự Kiện Trước Ngày 21/09/2017 - Trường THCS Tô Vĩnh Diện
-
Quyết định 4970/QĐ-BGDĐT Năm 2021 Về Danh Mục Mã ... - LawNet
-
Thông Tin Tuyển Sinh Phân Hiệu Đại Học Đà Nẵng Tại Kon Tum