ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA
Có thể bạn quan tâm
ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA
I. ĐỊNH NGHĨA:
Xuất huyết đi ngoài hóa (XHTH) là tình trạng máu thoát ra khỏi lòng mạch chảy vào đường tiêu hóa và được thải ra ngoài bằng cách nôn ra máu hoặc đi ngoài ra phân có máu.
II. CHẨN ĐOÁN:
1. Xác định có XHTH :
− Nôn ra máu
− Đi ngoài phân đen
− Đi ngoài ra máu
2. Xác định mức độ XHTH:
Nhẹ | Trung bình | Nặng | |
Lượng máu mất | <10% V tuần hoàn (#500mL) | 20%-30% V tuần hoàn (#1000-1500mL) | >30%V tuần hoàn (>1500mL) |
Dấu hiệu sinh tồn | |||
- Mạch | <100lần/phút | 100-120 lần/phút | 120lần/phút |
- Huyết áp | bình thường | hạ HA tư thế | Tụt HA hoặc HA kẹp |
- Nhiệt độ | bình thường | bình thường | sốt nhẹ |
Triệu chứng lâm sàng | |||
- Tri giác | Tỉnh, hơi mệt khi gắng sức | Mệt, chóng mặt, vã mồ hôi | Hốt hoảng, lo sợ, lơ mơ, hôn mê |
- Da niêm | hồng | xanh nhợt | nhợt nhạt |
- Nước tiểu | bình thường | Giảm | Thiểu niệu, vô niệu |
Cận lâm sàng | |||
Hct | >30% | 20 - 30% | < 20% |
Hồng cầu | >3 triệu/mm3 | 2-3 triệu/mm3 | < 2triệu/mm3 |
- CVP | bình thường | giảm 2-3 cmH2O | giảm >5 cmH2O |
- Ure, Creatinin | bình thường | có thể tăng nhẹ | tăng |
- Khí máu động mạch | bình thường | bình thường | toan chuyển hóa |
3. Xác định xuất huyết còn tiến triển hay không?
a. Còn diễn tiến:
- Tiếp tục nôn máu, đi ngoài ra máu, Nhu động ruột tăng (bình thường 10-20 lần/phút).
- Mạch, HA thay đổi theo chiều hướng xấu (mạch tăng, HA kẹp tụt).
- Hct, HC giảm dần dù có truyền máu
Chẩn đoán xác định dựa vào nội soi
b. Tái phát xuất huyết:
BN đã ổn định vài giờ hoặc vài ngày đột nhiên nôn máu, đi ngoài máu hoặc có các dấu hiệu khác của XHTH.
c. Tạm ngưng xuất huyết:
- Khi hồi sức thấy mạch, HA cải thiện ổn định, da niêm hồng trở lại, lượng nước tiểu tăng.
- XHTH ổn định khi theo dõi 5 ngày không thấy xuất huyết trở lại.
III. ĐIỀU TRỊ:
1. Hồi sức nội khoa: Bồi hoàn thể tích, khối lượng tuần hoàn càng sớm càng tốt:
- Thành lập 2 đường truyền TM ngoại biên lớn, cố định đường truyền đó bằng các dung dịch đẳng trương như: Natriclorua 0.9%, Glucose 5%... Không dùng các dung dịch ưu trương.
- Cho BN nằm đầu bằng, nơi yên tĩnh, thoáng mát, nếu có dấu hiệu thiếu oxy thì cho thở O2: 5 L/phút.
- Làm các XN cơ bản cần thiết: CTM, nhóm máu, đông máu, chức năng gan thận.
- Phân loại mức độ XHTH (dựa vào các tiêu chuẩn trên)
+ XHTH mức độ nhẹ: sau khi xử trí dịch truyền, tiếp tục theo dõi, chẩn đoán và điều trị nguyên nhân.
+ XHTH mức độ trung bình: Bù dịch bằng lượng máu mất nên dùng dịch mặn đẳng trương/ngọt đẳng trương 1/1 hoặc 2/1 nên ưu tiên dung dịch mặn trước. Nếu huyết động ổn định theo dõi tiếp và chẩn đoán, điều trị nguyên nhân.
+ Nếu XHTH mức độ nặng: Bù thể tích tuần hoàn bằng máu và dịch với tỉ lệ máu / dịch là ½.
. Truyền dịch: huyết tương, dịch cao phân tử, dịch đẳng trương, albumin.
+ Truyền đến khi:
. Mạch, HA ổn định, BN ra khỏi tình trạng choáng, hết dấu thiếu Oxy não.
. Hct> 25%, hồng cầu >2,5triệu/mm3
. Với người lớn tuổi và có bệnh lý tim mạch nên nâng Hct >30%, hồng cầu >3 triệu/mm3
2. Các biện pháp chăm sóc chung:
a. Theo dõi: tùy theo mức độ và diễn tiến XHTH
- Khi có sốc: Theo dõi M-HA/15-30phút, Hct-HC/4-6giờ
- Đặt CVP: nếu cần theo dõi sát CVP bệnh nhân
- Đặt Sonde tiểu nếu cần.
b. Chế độ ăn: theo diễn tiến bệnh
- XHTH diễn tiến: nhịn ăn, nuôi ăn bằng đường tĩnh mạch
- XHTH ngưng ăn lỏng, mềm, đặc dần.
3. Điều trị theo nguyên nhân:
3.1. XHTH do loét dạ dày tá tràng:
a. Nội soi dạ dày tá tràng: nên làm sớm trong 24giờ đầu. Giúp xác định vị trí, tình trạng chảy máu; Tiêm thuốc cầm máu.
b. Điều trị nội khoa: sử dụng trong những thuốc sau
* Ức chế bơm proton H+ (PPI):
- Omeprazole 80mg TMC trong 5 phút liều đầu, sau đó 40mg/12giờ tiêm TMC cho đến khi ngừng xuất huyết.
- Pantoprazole 20mg/ống: 40mg TMC liều đầu, sau đó 20mg/ 8 giờ trong 3-5 ngày, theo dõi triệu chứng xuất huyết cho đến khi ổn định.
- Esomeprazole ( 40mg/ống): Liều đầu: 80mg tiêm truyền tỉnh mạch trong 30 phút Sau đó 40mg /8giờ trong 3-5 ngày.
* Anti H2 với Antacid
- Anti H2 : Ranitidin 50mg TMC mỗi 6 giờ
- Antacid: dạng gel liều 15-20ml/1-2giờ. Chống chỉ định: suy thận, xơ gan.
c. Chỉ định phẫu thuật:
- Chảy máu nhiều đòi hỏi truyền máu nhiều >5 đơn vị/24 giờ.
- Chảy máu ồ ạt đe dọa tử vong ngay lập tức.
- Chảy máu tái phát sau điều trị nội khoa tích cực đúng phương pháp, không kết quả.
2. XHTH do vỡ dãn TM thực quản:
a. Đặt sonde Blackemore .
b. Nội soi :
+ Tiêm xơ
+ Thắt búi TM dãn bằng vòng cao su
c. Điều trị bằng thuốc
+ Sandostatin: ống 50mcg, 100mcg với liều 50-100 mcg bolus, duy trì 25-50 mcg/giờ.
+ Vitamin K 10mg/ngày tiêm bắp.
+ Truyền tiểu cầu: nếu TC<50 000/mm3.
d. Phẫu thuật : Khi chức năng gan bệnh nhân còn tốt
+ Thất bại điều trị nội soi.
+ Nguy cơ tử vong cao do chảy máu tái phát vì bệnh lý tim mạch hoặc khó khăn trong truyền máu.
e. Điều trị dự phòng:
+ Tiêm xơ
+ Thắt búi TM dãn.
+ Propranolol 40mg: liều nhỏ 10 mg x 2 tăng dần đến khi nhịp tim giảm 20% so với trước.
+ Isosorbid Mononitrate (Imdur): 30mg/ngày.
Từ khóa » Phác đồ 80/8
-
[PDF] PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN
-
XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG - SlideShare
-
Phác đồ điều Trị Xuất Huyết Tiêu Hoá Cao Bệnh Viện Chợ Rẫy
-
Khuyến Cáo Xử Trí Xuất Huyết Tiêu Hóa Trên Cấp Tính Do Loét Theo Hội ...
-
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN -2
-
XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG
-
Xuất Huyết Tiêu Hóa Do Loét Dạ Dày - Tá Tràng | BvNTP
-
LOÉT DẠ DÀY - TÁ TRÀNG
-
[PDF] XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA CAO
-
Phác Đồ Điều Trị Xuất Huyết Tiêu Hóa Mới Nhất Theo Bộ Y Tế
-
Phác Đồ Điều Trị Xuất Huyết Tiêu Hóa Trên - Hỗ Trợ Ôn Tập
-
[PDF] Thực Trạng Các Thuốc Sử Dụng Trong điều Trị Viêm Loét Dạ Dày
-
Cấp Cứu Xuất Huyết Tiêu Hóa Cao - Phác Đồ BV Bạch Mai