XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

Xuất huyết tiêu hóa là tình trạng máu thoát ra khỏi lòng mạch máu của đường tiêu hóa vào lòng ống tiêu hóa, biểu hiện trên lâm sàng là nôn ra máu, đi ngoài phân đen hoặc đi ngoài ra máu.

XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO LOÉT DẠ DÀY - TÁ TRÀNG

Triệu chứng lâm sàng của xuất huyết tiêu hóa.

 Tiền triệu của xuất huyết tiêu hóa:

  • Đau bụng vùng thượng vị.
  • Đau cồn cào nóng rát.
  • Đau không có tư thế giảm đau.
  • Đau tăng khi ăn no(trong loét dạ dày), đau tăng khi đói(loét tá tràng).
  • Hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi.

Triệu chứng cơ năng của xuất huyết tiêu hóa.

  • Nôn ra máu: máu có lẫn thức ăn, lẫn cục máu đông đã chuyển sang màu nâu đen.
  • Đi ngoài phân đen: đặc điểm là phân đen như bã cafe, đen như nhựa đường, mùi khắm như cóc chết(do sự phân hủy của protein), phân lỏng nát, dội nước hoặc pha loãng trong nước có màu hồng.

Không phải trong trường hợp nào cũng đi ngoài ra phân đen, mà có 1 số tiêu chuẩn sau:

  • Số lượng máu: ≥ 60ml nhưng không quá nhiều(nếu quá nhiều thì sẽ ỉa ra máu tươi vì HCl không đủ để biến đổi Hb→Hematin(màu đen).
  • Chảy máu đường tiêu hóa cao từ trên góc treiz.
  • Thời gian lưu trong đường tiêu hóa: ≥ 8h.

Triệu chứng thực thể của xuất huyết tiêu hóa.

Hội chứng thiếu máu:

  • Da xanh, niêm mạc nhợt.
  • Mạch nhanh, huyết áp tụt(trong đó chỉ số mạch đánh giá khách quan hơn vì trong trường hợp mất máu cấp trong giai đoạn sốc cương thì mạch nhanh song huyết áp vẫn có thể là bình thường hoặc tăng).
  • Tần số hô hấp tăng.
  • Có thể có thiểu niệu hoặc vô niệu.
  • Nghe tim có thể thấy tiếng thổi tâm thu trong trường hợp thiếu máu mạn.
  • Thân nhiệt có thể giảm.

Chú ý tình trạng sốc mất máu:

  • Lơ mơ, hôn mê, lạnh các đầu chi, tím tái, vã mồ hôi lạnh.
  • Da xanh, niêm mạc nhợt.
  • Mạch nhanh nhỏ khó bắt, huyết áp tụt(<80mmHg).
  • Thiểu niệu, vô niệu.

Triệu chứng cận lâm sàng.

Xét nghiệm máu:

  • Hồng cầu giảm (bình thường = 3,8-4,5 Tera/L).
  • HST giảm (Bình thường = 140-160 g/l).
  • HCT giảm (Bình thường = 0,4-0,5%).
  • Hồng cầu lưới tăng (Bình thường = 0.5-2%).

Nội soi: dựa vào hình ảnh nội soi của Forest chia làm 3 mức độ.

Độ. Phân độ. Tính chất.
FI. FIA. Thấy máu chảy thành tia.
FIB. Thấy ổ loét đang rỉ máu.
FII. FII A. Thấy rõ mạch hoặc gai máu.
FII B. Thấy cục máu đông.
FII C. Thấy vết bầm tím.
FIII. FIII. Không thấy chảy máu.

Các mức độ mất máu do xuất huyết tiêu hóa.

Chỉ tiêu Nặng Vừa Nhẹ
Mạch quay >120 lần/phút 100 -120 <100
HA tâm thu <60 mmHg 60-90 >90
Hồng cầu < 2 triệu 2-3 >3
Hemoglobin < 60 g/l 60 – 90 >90
Hematocrit < 20% 20-30 >30

Xác định giai đoạn đã cầm máu hay vẫn chảy máu.

giaidoan

Nguyên tắc điều trị:

  • Một là chống sốc : đảm bảo khối lượng tuần hoàn và chức năng sống.
  • Hai là cầm máu.
  • Ba là điều trị nguyên nhân.

Các phương pháp cầm máu trong XHTH do loét dạ dày – tá tràng:

  • Bất động
  • Toàn thân: nằm yên tĩnh trên giường, nằm nơi thoáng mát, đầu nghiêng về 1 bên.
  • Tại chỗ: không cho ăn lúc đang chảy máu + dùng thuốc giảm tiết, giảm co bóp nếu không có chống chỉ định. (Phác đồ 80/8 được sử dụng như sau:  80mg PPIs bonus tĩnh mạch trong 30 phút đầu sau đó dùng 8mg/1h duy trì kéo dài 72h tiếp theo).
  • An thần: bằng lời nói làm cho bệnh nhân yên tâm và dùng thuốc an thần nhẹ nếu bệnh nhân vật vã kích thích
  • Sử dụng thuốc ức chế plasmin, chống tiêu cục máu đông như transamin 250mg x 3-4 ống/24h tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
  • Khi bệnh nhân ổn định huyết động cần phải nội soi sớm trong vòng 24h đầu và chỉ định cầm máu khi Forrest từ IIB đến IA và qua nội soi ta có thể cầm máu bằng cách: Keo dán lên tổn thương(fibrin, gelatin, vữa sắt từ), kẹp cầm máu, đốt điện, nhiệt đông, tiêm cầm máu quanh vị trí chảy máu bằng dung dịch gây chèn mạch máu Natri Clorua 0,9%­­ + Adrenalin 1/10.000 hoặc dung dịch gây xơ như cồn tuyệt đối, polidocanol,dung dịch nước muối ưu trương.
  • Nếu sau khi Nội soi can thiệp mà chảy máu chưa ổn định ta tiến hành nội soi lần 2 cầm máu nếu chảy máu vẫn không ổn định thì chuyển phương pháp điều trị khác như can thiệp mạch, phẫu thuật can thiệp.

Tiên lượng bệnh nhân.

  • Tiên lượng tốt: nôn máu hoặc ỉa phân đen khối lượng ít, theo dõi M-HA 1 giờ /1 lần, sau 5 lần ổn định, xét nghiệm HC – HST – HCT 2 giờ/1 lần các lần sau đều tăng so với lần trước, tình trạng toàn thân bệnh nhân tỉnh táo, có cảm giác đói, thèm ăn, không nôn máu, phân chuyển thành vàng.
  • Tiên lượng xấu: nôn máu hoặc ỉa phân đen khối lượng nhiều, theo dõi M-HA 1 giờ /1 lần, sau 5 lần ổn định, xét nghiệm HC – HST – HCT 2 giờ/1 lần các lần sau đều giảm so với lần trước, tình trạng toàn thân bệnh nhân hốt hoảng, lo lắng, có thể thiểu niệu, vô niệu.

Tham khảo bài viết tại đây và tài liệu của Bệnh viện Chợ Rẫy.

Partager :

  • X
  • Facebook
Thích Đang tải...

Có liên quan

Từ khóa » Phác đồ 80/8