Đo điện Trở Tiếp địa – Kiểm định Hệ Thống Chống Sét
Có thể bạn quan tâm
Nội dung chính
Tại sao cần đo điện trở tiếp địa? Giới thiệu kiểm định Hệ thống chống sét
Trong những ngày mưa giông, sét là một yếu tố nguy hiểm có thể gây cháy nổ hàng loạt cho khu vực bị đánh trúng. Xây dựng một hệ thống tiếp địa không chỉ giúp truyền được lượng điện trong sét. Mà còn giúp truyền những dòng điện rò rỉ từ mạch điện xuống lòng đất giúp đảm bảo an toàn cho con người, thiết bị. Hệ thống này thường bao gồm các cọc thép hoặc cọc thép bọc đồng. (hoặc mạ đồng) được chôn hoặc đóng xuống đất. Chiều dài của cọc từ 1,2 – 2,5 m được liên kết với nhau thành hệ thống tiếp địa. Phù hợp với yêu cầu chống sét cho từng đối tượng cụ thể.

Đo điện trở tiếp địa, kiểm định hệ thống chống sét.
2 tiêu chuẩn áp dụng cho hệ thống tiếp địa – hệ thống chống sét
- TCVN 9385:2012 “Chống sét cho công trình xây dựng – Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống”
- Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện TCVN 4756:1989.
Vai trò của hệ thống nối đất
- Tăng sự an toàn cho người;
- Giảm thiểu hư hỏng và tăng tuổi thọ cho các thiết bị được tiếp đất.
Tuy nhiên, sau một thời gian sử dụng thì giá trị điện trở đất có thể tăng lên so với giá trị cho phép (do một số nguyên nhân như mất liên kết giữa các cọc tiếp địa, lượng hóa chất làm giảm trở kháng đất hết tác dụng …). Để biết được hiện trạng như thế nào chúng ta cần đo điện trở đất sau mỗi 12 tháng.
Các phương pháp đo điện trở tiếp địa
Đo điện trở đất bằng phương pháp điện áp rơi 3 cực
Nguyên lý: dựa vào bơm một dòng điện vào trong mạch gồm đồng hồ đo – cọc nối đất – điện cực dòng – đồng hồ đo.
Thực hiện: Để khoảng cách giữa các điện cực sao cho xa nhau nhất có thể, điện cực dòng nên được đặt cách tối thiểu 10 lần chiều dài cọc nối đất được đo. Thông thường, khoảng cách này là 40m.
Điện áp sẽ được cắm vào đất ở khoảng giữa cọc nối đất và điện cực dòng, trong khu vực mà điện thế bằng không. Để đảm bảo sự chính xác, nên thực hiện cả ba phép đo với điện cực áp tại vị trí cách cọc nối đất khoảng 6m.
Nếu kết quả trùng nhau thì vị trí cắm các điện cực áp là chính xác.
Đo điện trở đất bằng phương pháp 4 cực
Đối với hệ thống nối đất liên hợp có hệ thống nối đất riêng lẻ kết nối ngầm với nhau. Khi đo cần tiến hành cô lập từng hệ thống nối đất riêng lẻ bằng cách sử dụng thêm các kìm đo. Điện áp cực và điện áp dòng sẽ được bố trí như phương pháp đo 3 cực, tuy nhiên, dòng điện sẽ được đo bởi kìm cố định trên cọc nối đất. Đồng hồ đo sẽ tính toán điện trở bằng giá trị của dòng điện chạy qua cọc nối đất.
Đo điện trở nối đất – Phương pháp hai kìm
Đây là phương pháp được sử dụng cho hệ thống nối đất liên hợp không có kết nối ngầm với nhau với mục đích là dẫn xung sét xuống đất, chỉ có phần gần điểm thu sét nhất mới có thể thoát khỏi dòng sét một cách hiệu quả.
Tuy phương pháp nối đất với điện trở cố định thấp duy trì được những tính năng bảo vệ cơ bản tốt nhưng lại không đủ chức năng chống sét.
Đo điện trở đất bằng phương pháp xung
Phương pháp xung được dùng để đo điện trở của những cột điện cao thế. Cho phép người thực hiện xác định được trở kháng đất của cả một tổng thể gồm hệ thống khung sắt và móng trụ. Đặc biệt, khi sử dụng cách này, đường dây cao thế không cần ngắt điện.
Cách đo điện trở đất bằng đồng hồ đo điện trở đất
Sử dụng máy (thiết bị) đo, kiểm tra điện trở nối đất 3 cực và loại máy kẹp dạng như Ampe kìm được sử dụng phổ biến

Bước 1: Kiểm tra điện áp PIN
Bật công tắc tới vị trí “BATT. CHECH” và ấn nút “PRESS TO TEST” để kiểm tra điện áp Pin.
Để máy hoạt động chính xác thì kim trên đồng hồ phải chỉ ở vị trí “BATT. GOOD”
Bước 2: Đấu nối các dây nối.
Cắm 2 cọc bổ trợ như sau: Cọc 1 cách điểm đo 5~10m, cọc 2 cách cọc 1 từ 5~10m.
Dây màu xanh (Green) dài 5m kẹp vào điểm đo.
Dây màu vàng (Yellow) dài 10m, dây màu đỏ(red) dài 20m kẹp vào cọc 1. Và cọc 2 sao cho phù hợp với chiều dài của dây.
Bước 3: Kiểm tra điện áp của tổ đất cần kiểm tra
Bật công tắc tới vị trí “EARTH VOLTAGE” và ấn nút “PRESS TO TEST” để kiểm tra điện áp đất.
Để kết quả đo được chính xác thì điện áp đất không được lớn hơn 10V.
Bước 4: Kiểm tra điện trở đất.
Đầu tiên ta bật công tắc tới vị trí x100Ω để kiểm tra điện trở đất.
Nếu điện trở quá cao (>1200Ω) thì đèn OK sẽ không sáng. Khi đó ta cần kiểm tra lại các đầu đấu nối.
Nếu điện trở nhỏ thì ta bật công tắc tới vị trí x10Ω hoặc x1Ω sao cho phù hợp để có thể dễ đọc được trị số điện trở trên đồng hồ.
Cách lắp đặt hệ thống nối đất
Theo tiêu chuẩn việt nam TCVN 9358:2012. Phạm vị áp dụng tiêu chuẩn.
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chung về lựa chọn và lắp đặt hệ thống nối đất của các thiết bị điện. Làm việc với điện áp xoay chiều lớn hơn 42 V và điện áp một chiều lớn hơn 110 V. Trong hàng rào một công trình sản xuất công nghiệp. Hệ thống nối đất thiết bị quy định theo tiêu chuẩn này thuộc cả hai hình thái nối đất, nối đất bảo vệ và nối đất chức năng, trong đó nối đất bảo vệ là chủ yếu.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho việc lắp đặt hệ thống nối đất của nhà máy điện. Đường dây tải điện trên không, trạm biến áp trung gian thuộc các dự án phát, dẫn. Phân phối điện năng và một số công trình có công nghệ đặc biệt như: Các công trình ngầm, bến cảng, sân bay, chế biến dầu mỏ, hầm lò hoặc tương tự.
- Khi lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị, ngoài việc áp dụng tiêu chuẩn này. Còn phải thỏa mãn các yêu cầu quy định trong các hồ sơ kỹ thuật có liên quan.
Ghi chú: Thường theo yêu cầu của các dự án công trình thì điện trở nối đất dưới 4 ôm. Đối với hệ thống chống sét thì dưới 10 ôm là đạt. Thông thường 1 năm kiểm định hoặc đo lại 1 lần.
Biểu mẫu kết quả đo điện trở tiếp địa/ kiểm định hệ thống tiếp địa
| TT | Hạng mục | Vị trí kiểm tra | Kết quả (Ω) | Yêu cầu (Ω) | Ghi chú | |||
| 1 | Đo điện trở RC6 | Xóm Thìa – Vị trí 01 | 2.38 | ≤ 4 | ||||
| 2 | Đo điện trở RC6 | Xóm Thìa – Vị trí 02 | 2.66 | ≤ 4 | ||||
| 1 | Đo điện trở RC6 | Xóm Bún – Vị trí 01 | 2.58 | ≤ 4 | ||||
| 1 | Đo điện trở RC6 | Đường vào trạm y tếí xã – Vị trí số 01 | 2.47 | ≤ 4 | ||||
| 1 | Đo điện trở RC6 | Xóm Khang Đình – Vị trí 01 | 2.18 | ≤ 4 | ||||
| 1 | Đo điện trở RC6 | Xóm My – Vị trí 01 | 1.92 | ≤ 4 | ||||
Biểu mẫu kết quả kiểm định hệ thống chống sét
| KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM | ||||||||
| STT | Nội dung/Cấu kiện | Vị trí kiểm tra | Kết quả đo điện trở (Ω) | Yêu cầu (Ω) | Ghi chú | |||
| 1 | Đo điện trở chống sét | Điểm 1 | 4.17 | ≤ 10 | ||||
| Ghi chú: Thời gian kiểm tra lại dự kiến ……. | ||||||||
| Báo cáo, ngày 19 tháng 4 năm 2025 | ||||||||
Quý khách có nhu cầu đo điện trở tiếp địa; kiểm định hệ thống tiếp địa; kiểm định hệ thống chống sét. Liên hệ hotline: 0982 512 385 để được hướng dẫn chi tiết về dịch vụ.
Bài viết liên quan:
HƯỚNG DẪN THÍ NGHIỆM ĐO ĐIỆN TRỞ TIẾP ĐỊA
TCVN 4756: 1989 Quy phạm về đo điện trở tiếp địa
mẫu biên bản đo điện trở tiếp địa
Phương pháp đo điện trở tiếp địa – Las Toàn cầu
Quy trình đo điện trở tiếp địa của las Toàn cầu
Từ khóa » Cách đo Hệ Thống Chống Sét
-
Hướng Dẫn Cách đo điện Trở Tiếp địa Chống Sét Chuẩn Xác
-
Cách đo điện Trở Chống Sét Của Hệ Thống Tiếp địa Chi Tiết A-Z
-
Đo Điện Trở Chống Sét - Tiêu Chuẩn Và Cách Đo Chính Xác?
-
Đo điện Trở Chống Sét - 4 Lưu ý Cần Biết Khi đo điện Trở Tiếp địa
-
Cách đo điện Trở đất, Quy Trình & Tiêu Chuẩn đo điện Trở Nối đất
-
Phương Pháp đo Và Lưu ý Trong đo điện Trở Nối đất (tiếp địa) - Lidinco
-
Cách đo điện Trở Hệ Thống Chống Sét 2021 - Insatest
-
ĐO ĐIỆN TRỞ ĐẤT CHO BÃI TIẾP ĐỊA CHỐNG SÉT TRỰC TIẾP
-
Quy định đo điện Trở Chống Sét
-
Quy Trình Kiểm định Hệ Thống Chống Sét - VIETNAM CERT
-
ĐO CẤP GIẤY KIỂM ĐỊNH CHỐNG SÉT- Ngiệm Thu PCCC Hàng Năm
-
KIỂM ĐỊNH HỆ THỐNG CHỐNG SÉT VÀ QUY TRÌNH KIỂM TRA ...
-
Cách đo điện Trở Chống Sét đơn Giản Với đồng Hồ Vici 4105