Dự Chữ Nôm Là Gì? - Từ điển Số

Skip to content
  1. Từ điển
  2. Chữ Nôm
  3. dự
Việt Trung Trung Việt Hán Việt Chữ Nôm

Bạn đang chọn từ điển Chữ Nôm, hãy nhập từ khóa để tra.

Chữ Nôm Việt TrungTrung ViệtViệt NhậtNhật ViệtViệt HànHàn ViệtViệt ĐàiĐài ViệtViệt TháiThái ViệtViệt KhmerKhmer ViệtViệt LàoLào ViệtViệt Nam - IndonesiaIndonesia - Việt NamViệt Nam - MalaysiaAnh ViệtViệt PhápPháp ViệtViệt ĐứcĐức ViệtViệt NgaNga ViệtBồ Đào Nha - Việt NamTây Ban Nha - Việt NamÝ-ViệtThụy Điển-Việt NamHà Lan-Việt NamSéc ViệtĐan Mạch - Việt NamThổ Nhĩ Kỳ-Việt NamẢ Rập - Việt NamTiếng ViệtHán ViệtChữ NômThành NgữLuật HọcĐồng NghĩaTrái NghĩaTừ MớiThuật Ngữ

Định nghĩa - Khái niệm

dự chữ Nôm nghĩa là gì?

Dưới đây là giải thích ý nghĩa từ dự trong chữ Nôm và cách phát âm dự từ Hán Nôm. Sau khi đọc xong nội dung này chắc chắn bạn sẽ biết từ dự nghĩa Hán Nôm là gì.

Có 12 chữ Nôm cho chữ "dự"

dữ, dự, dư [與]

Unicode 与 , tổng nét 3, bộ Nhất 一(ý nghĩa bộ: số một).Phát âm: yu3, yu4, yu2 (Pinyin); jyu4 jyu5 jyu6 (tiếng Quảng Đông);

Nghĩa Hán Việt là: Tục dùng như chữ 與.Giản thể của chữ 與.Dịch nghĩa Nôm là:
  • dữ, như "tặng dữ (ban cho); dữ quốc (thân thiện)" (vhn)
  • dự, như "can dự, tham dự" (gdhn)
  • đử, như "lử đử" (gdhn)吁

    hu [吁]

    Unicode 吁 , tổng nét 6, bộ Khẩu  口(ý nghĩa bộ: cái miệng).Phát âm: xu1, yu4 (Pinyin); heoi1 (tiếng Quảng Đông);

    Nghĩa Hán Việt là: (Thán) Biểu thị kinh sợ, quái lạ, cảm khái...: Ôi, chao ôi! ◇Dương Hùng 揚雄: Hu, thị hà ngôn dư? 吁, 是何言歟? (Pháp ngôn 法言, Quân tử 君子).(Động) Than thở◎Như: trường hu đoản thán 長吁短嘆 thở ngắn than dài.(Động) Kinh động◇Vương Sung 王充: (Huyền hạc) diên cảnh nhi minh, thư dực nhi vũ, âm trúng cung thương chi thanh, thanh hu ư thiên 玄鶴延頸而鳴, 舒翼而舞, 音中宮商之聲, 聲吁于天 (Luận hành 論衡, Cảm hư 感虛).(Động) Nhổ, nhả◇Kha Nham 柯岩: Giá thì, mỗi đương giá thì, ngã tổng thị bất do tự dĩ địa thâm thâm hu xuất nhất khẩu muộn khí, tượng phất khứ ngã tòng nhi thì khởi tựu trữ lưu hạ đích mỗ ta di hám 這時, 每當這時, 我總是不由自已地深深吁出一口悶氣, 像拂去我從兒時起就貯留下的某些遺憾 (Kì dị đích thư giản 奇異的書簡, Mĩ đích truy cầu giả 美的追求者).(Tính) Buồn rầu, ưu sầu◇Thi Kinh 詩經: Ngã bộc phô hĩ, Vân hà hu hĩ 我僕痡矣, 云何吁矣 (Chu nam 周南, Quyển nhĩ 卷耳) Đầy tớ của ta bị bệnh, Rằng rầu rĩ làm sao.(Tính) An nhàn tự đắc◇Quy Hữu Quang 歸有光: Thượng cổ chi thì, kì dân hu hu di di 上古之時, 其民吁吁怡怡 (Vương thiên hạ hữu tam trọng 王天下有三重).Dịch nghĩa Nôm là:
  • hu, như "khóc hu hu" (vhn)
  • vu, như "kêu vi vu, thổi vi vu" (btcn)
  • vù, như "vù vù" (btcn)
  • dự, như "dự thỉnh (đơn xin); hô dự (kêu gọi)" (gdhn)
  • hù, như "hù doạ" (gdhn)
  • vo, như "kêu vo ve" (gdhn)澦

    dự [滪]

    Unicode 澦 , tổng nét 16, bộ Thủy 水(氵、氺)(ý nghĩa bộ: Nước).Phát âm: yu4 (Pinyin); jyu6 (tiếng Quảng Đông);

    Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Diễm Dự đôi 灩澦堆 đồi Diễm Dự, địa danh, ở tỉnh Tứ Xuyên 四川, Trung QuốcCòn viết là 灩預堆Còn có tên là Anh Vũ thạch 英武石.Dịch nghĩa Nôm là: nhựa, như "nhựa cao su; nhựa sống" (gdhn)礜

    dự [礜]

    Unicode 礜 , tổng nét 18, bộ Thạch 石(ý nghĩa bộ: Đá).Phát âm: yu4 (Pinyin); jyu5 (tiếng Quảng Đông);

    Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Một thứ đá độc, tính giống như tín thạch 信石, dùng làm thuốc độc trừ chuột.與

    dữ, dự, dư [与]

    Unicode 與 , tổng nét 13, bộ Cữu 臼(ý nghĩa bộ: Cái cối giã gạo).Phát âm: yu3, yu4, yu2 (Pinyin); jyu4 jyu5 jyu6 (tiếng Quảng Đông);

    Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Phe đảng, bè lũ◇Hán Thư 漢書: Quần thần liên dữ thành bằng 群臣連與成朋 (Vũ Ngũ Tử truyện 武五子傳) Các bề tôi hợp phe lập bọn với nhau.(Động) Tán thành, đồng ý◇Luận Ngữ 論語: Phu tử vị nhiên thán viết: Ngô dữ Điểm dã 夫子喟然歎曰: 吾與點也 (Tiên tiến 先進) Phu tử bùi ngùi than rằng: Ta cũng nghĩ như anh Điểm vậy.(Động) Giúp đỡ◇Đạo Đức Kinh 道德經: Thiên đạo vô thân, thường dữ thiện nhân 天道無親, 常與善人 (Chương 79) Trời không thiên vị, thường giúp người lành.(Động) Cấp cho◎Như: phó dữ 付與 giao cho, thí dữ 施與 giúp cho◇Mạnh Tử 孟子: Khả dĩ dữ, khả dĩ vô dữ 可以與, 可以無與 (Li Lâu hạ 離婁下) Có thể cho, có thể không cho.(Động) Gần gũi, thân cận, tiếp cận◇Lễ Kí 禮記: Chư hầu dĩ lễ tương dữ 諸侯以禮相與 (Lễ vận 禮運) Chư hầu lấy lễ mà thân cận với nhau.(Động) Theo gót, nương theo◇Quốc ngữ 國學: Hoàn Công tri thiên hạ chư hầu đa dữ kỉ dã 桓公知天下諸侯多與己也 (Tề ngữ 齊語) Hoàn Công biết chư hầu trong thiên hạ phần lớn cùng theo phe mình.(Động) Kết giao, giao hảo◎Như: tương dữ 相與 cùng kết thân, dữ quốc 與國 nước đồng minh◇Sử Kí 史記: Điền Giả vi dữ quốc chi vương 田假為與國之王 (Hạng Vũ bổn kỉ 項羽本紀) Điền Giả là vua nước cùng kết giao.(Động) Ứng phó, đối phó◇Sử Kí 史記: Bàng Noãn dị dữ nhĩ 龐暖易與耳 (Yên Triệu Công thế gia 燕召公世家) Bàng Noãn thì dễ đối phó.(Động) Chờ, đợi◇Luận Ngữ 論語: Nhật nguyệt thệ hĩ, tuế bất ngã dữ 日月逝矣, 歲不我與 (Dương Hóa 陽貨) Ngày tháng trôi qua, năm chẳng chờ ta.(Động) Sánh với, so với◇Hán Thư 漢書: Đại Vương tự liệu dũng hãn nhân cường, thục dữ Hạng Vương? 大王自料勇悍仁彊, 孰與項王 (Hàn Tín truyện 韓信傳) Đại Vương tự liệu xem, dũng mãnh, nhân từ, cương cường, ai sánh được với Hạng Vương?(Động) Đề cử, tuyển chọn§ Thông 舉◎Như: tuyển hiền dữ năng 選賢與能 chọn người tài giỏi cử người có khả năng.(Liên) Và, với, cùng◎Như: ngã dữ nhĩ 我與你 tôi và anh, san dữ thủy 山與水 núi với sông.(Liên) Nếu như, ví thử◇Luận Ngữ 論語: Lễ, dữ kì xa dã, ninh kiệm 禮, 與其奢也, 寧儉 (Bát dật 八佾) Nếu lễ mà xa xỉ, thà tằn tiện còn hơn.(Liên) Hay, hay là◇Thế thuyết tân ngữ 世說新語: Bất tri hữu công đức dữ vô dã 不知有功德與無也 (德行 Đức hạnh) Không biết có công đức hay không (có công đức).(Giới) Hướng về, đối với, cho◇Sử Kí 史記: Trần Thiệp thiểu thì, thường dữ nhân dong canh 悵恨久之 (Trần Thiệp thế gia 陳涉世家) Trần Thiệp lúc thiếu thời đã từng đi cày ruộng thuê cho người.(Giới) Bị◇Chiến quốc sách 戰國策: (Phù Sai) toại dữ Câu Tiễn cầm, tử ư Can Toại (夫差)遂與勾踐禽, 死於干隧 (Tần sách ngũ) (Phù Sai) bị Câu Tiễn bắt giữ, chết ở Can Toại.(Phó) Đều§ Thông cử 舉◇Mặc Tử 墨子: Thiên hạ chi quân tử, dữ vị chi bất tường giả 天下之君子, 與謂之不祥者 (Thiên chí trung 天志中) Bậc quân tử trong thiên hạ đều cho họ là những người không tốt.Một âm là dự(Động) Tham gia, dự phần◎Như: tham dự 參與, dự hội 與會.(Động) Can thiệp◇Phạm Thành Đại 范成大:Tác thi tích xuân liêu phục nhĩ, Xuân diệc hà năng dự nhân sự? 作詩惜春聊復爾, 春亦何能與人事 (Thứ vận thì tự 次韻時敘) Làm thơ thương tiếc xuân như thế, Xuân sao lại can dự vào việc con người?Một âm là dư(Trợ) Biểu thị cảm thán: vậy vay! § Thông dư 歟◇Luận Ngữ 論語: Hiếu đễ dã giả, kì vi nhân chi bổn dư 孝弟也者, 其為仁之本與 (Học nhi 學而) Hiếu đễ thật là cái gốc của đức nhân vậy.(Trợ) Dùng làm lời nói còn ngờ: vậy rư? thế ru? § Thông dư 歟◇Khuất Nguyên 屈原: Ngư phụ kiến nhi vấn chi viết: Tử phi Tam Lư đại phu dư? 漁父見而問之曰: 子非三閭大夫與 (Sở từ 楚辭, Ngư phủ 漁父) Lão chài trông thấy hỏi rằng: Ông không phải là quan đại phu Tam Lư đó ư?Dịch nghĩa Nôm là:
  • dữ, như "dữ dội; dữ đòn; giận dữ" (vhn)
  • trở, như "trở lại, trở về" (gdhn)Nghĩa bổ sung: 1. [大不列顛與北愛爾蘭聯] đại bất liệt điên dữ bắc ái nhĩ lan 2. [干與] can dự 3. [與虎謀皮] dữ hổ mưu bì 4. [與件] dữ kiện 5. [參與] tham dự蓣

    dự [蕷]

    Unicode 蓣 , tổng nét 13, bộ Thảo 艸 (艹) (ý nghĩa bộ: Cỏ).Phát âm: yu4 (Pinyin); jyu6 (tiếng Quảng Đông);

    Nghĩa Hán Việt là: Giản thể của chữ 蕷.蕷

    dự [蓣]

    Unicode 蕷 , tổng nét 16, bộ Thảo 艸 (艹) (ý nghĩa bộ: Cỏ).Phát âm: yu4 (Pinyin); jyu6 (tiếng Quảng Đông);

    Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Thự dự 薯蕷: xem thự 薯.Dịch nghĩa Nôm là:
  • nhựa, như "nhựa cây" (vhn)
  • dự (btcn)誉

    dự [譽]

    Unicode 誉 , tổng nét 13, bộ Ngôn 言 (ý nghĩa bộ: Nói).Phát âm: yu4 (Pinyin); jyu6 (tiếng Quảng Đông);

    Nghĩa Hán Việt là: Giản thể của chữ 譽.Dịch nghĩa Nôm là: dự, như "dự mãn toàn cầu (tiếng tăm); huỷ dự tham bán (có chê có khen)" (gdhn)譽

    dự [誉]

    Unicode 譽 , tổng nét 20, bộ Ngôn 言 (ý nghĩa bộ: Nói).Phát âm: yu4, dou4 (Pinyin); jyu6 (tiếng Quảng Đông);

    Nghĩa Hán Việt là: (Động) Khen, xưng tán◎Như: xưng dự 稱譽 khen ngợi◇Luận Ngữ 論語: Ngô chi ư nhân dã, thùy hủy thùy dự? 吾之於人也, 誰毀誰譽 (Vệ Linh Công 衛靈公) Ta đối với người, có chê ai có khen ai đâu?(Danh) Tiếng khen, tiếng tốt◎Như: danh dự 名譽 tiếng tốt, thương dự 商譽 người buôn hoặc cửa hàng có tiếng tăm, được tín nhiệm.(Tính) Yên vui, vui vẻ.Dịch nghĩa Nôm là:
  • dự, như "dự mãn toàn cầu (tiếng tăm); huỷ dự tham bán (có chê có khen)" (vhn)
  • dư (gdhn)Nghĩa bổ sung: 1. [沽名釣譽] cô danh điếu dự 2. [名譽] danh dự豫

    dự, tạ [豫]

    Unicode 豫 , tổng nét 15, bộ Thỉ 豕(ý nghĩa bộ: Con heo, con lợn).Phát âm: yu4, xu4 (Pinyin); jyu6 (tiếng Quảng Đông);

    Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Yên vui, an lạc◇Tân ngũ đại sử 新五代史: Ưu lao khả dĩ hưng quốc, dật dự khả dĩ vong thân, tự nhiên chi lí dã 憂勞可以興國, 逸豫可以亡身, 自然之理也 (Linh Quan truyện 伶官傳, Tự 序) Lo nhọc có thể làm hưng thịnh nước, nhàn dật có thể vong thân, (đó là) lẽ tự nhiên vậy.(Danh) Châu Dự, nay thuộc đất phía tây Hà Nam, Sơn Đông và phía bắc Hồ Bắc (Trung Quốc).(Danh) Tên riêng của tỉnh Hà Nam.(Danh) Họ Dự.(Động) Lừa dối◎Như: dự giá 豫賈 ra giá không thật (bán giá lừa gạt).(Động) Tham dự§ Thông dự 與.(Tính) Vui vẻ◇Thư Kinh 書經: Vương hữu tật, phất dự 王有疾, 弗豫 (Kim đằng 金縢) Vua có bệnh, không vui.(Tính) Không quả quyết◎Như: do dự 猶豫 không quả quyết§ Do dự 猶豫 là tên hai con thú, tính đa nghi.(Phó) Trước, sẵn§ Thông dự 預◎Như: dự bị 豫備 phòng bị sẵn.Một âm là tạCũng như tạ 榭.Dịch nghĩa Nôm là: dự, như "dật dự vong thân (no ấm quá dễ hư); do dự" (vhn)Nghĩa bổ sung: 1. [不豫] bất dự預

    dự [预]

    Unicode 預 , tổng nét 13, bộ Hiệt 頁(页)(ý nghĩa bộ: Đầu; trang giấy).Phát âm: yu4, kun1 (Pinyin); jyu6 (tiếng Quảng Đông);

    Nghĩa Hán Việt là: (Phó) Sẵn, trước§ Cùng nghĩa với dự 豫◎Như: dự bị 預備 sắp sẵn, dự ước 預約 hẹn trước◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: Thiếp diệc tri kì hữu số, bất đắc bất dự cáo nhĩ 妾亦知其有數, 不得不預告耳 (Thư si 書癡) Em cũng biết việc nào có số cả, nhưng không thể không báo trước đấy thôi.(Động) Cùng với, tham gia§ Thông dự 與◎Như: can dự 干預 can thiệp, có liên quan đến, tham dự 參預 xen dự vào◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: Cộng dự triều chánh 共預朝政 (Đệ nhị hồi) Cùng tham dự việc triều chính.Dịch nghĩa Nôm là:
  • dự, như "can dự, tham dự" (vhn)
  • dứa, như "cây dứa; quả dứa" (btcn)
  • dựa, như "dựa dẫm" (btcn)
  • nhứ, như "nhứ trẻ con" (btcn)
  • rợ, như "mọi rợ" (btcn)Nghĩa bổ sung: 1. [干預] can dự 2. [預定] dự định 3. [預料] dự liệu 4. [預防] dự phóng 5. [參預] tham dự预

    dự [預]

    Unicode 预 , tổng nét 10, bộ Hiệt 頁(页)(ý nghĩa bộ: Đầu; trang giấy).Phát âm: yu4, po1 (Pinyin); jyu6 (tiếng Quảng Đông);

    Nghĩa Hán Việt là: Giản thể của chữ 預.Dịch nghĩa Nôm là: dự, như "can dự, tham dự" (gdhn)
  • Xem thêm chữ Nôm

  • oan phục từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • bằng chứng từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • bại bắc từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • luân y từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • cao tăng từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • Cùng Học Chữ Nôm

    Hôm nay bạn đã học được thuật ngữ dự chữ Nôm là gì? với Từ Điển Số rồi phải không? Hãy truy cập tudienso.com để tra cứu thông tin các thuật ngữ chuyên ngành tiếng Anh, Trung, Nhật, Hàn...liên tục được cập nhập. Từ Điển Số là một website giải thích ý nghĩa từ điển chuyên ngành thường dùng cho các ngôn ngữ chính trên thế giới.

    Chữ Nôm Là Gì?

    Chú ý: Chỉ có chữ Nôm chứ không có tiếng Nôm

    Chữ Nôm (рЎЁё喃), còn gọi là Quốc âm (國音) là hệ thống văn tự ngữ tố dùng để viết tiếng Việt (khác với chữ Quốc Ngữ tức chữ Latinh tiếng Việt là bộ chữ tượng thanh). Chữ Nôm được tạo ra dựa trên cơ sở là chữ Hán (chủ yếu là phồn thể), vận dụng phương thức tạo chữ hình thanh, hội ý, giả tá của chữ Hán để tạo ra các chữ mới bổ sung cho việc viết và biểu đạt các từ thuần Việt không có trong bộ chữ Hán ban đầu.

    Đến thời Pháp thuộc, chính quyền thuộc địa muốn tăng cường ảnh hưởng của tiếng Pháp (cũng dùng chữ Latinh) và hạn chế ảnh hưởng của Hán học cùng với chữ Hán, nhằm thay đổi văn hoá Đông Á truyền thống ở Việt Nam bằng văn hoá Pháp và dễ bề cai trị hơn. Bước ngoặt của việc chữ Quốc ngữ bắt đầu phổ biến hơn là các nghị định của những người Pháp đứng đầu chính quyền thuộc địa được tạo ra để bảo hộ cho việc sử dụng chữ Quốc ngữ: Ngày 22 tháng 2 năm 1869, Phó Đề đốc Marie Gustave Hector Ohier ký nghị định "bắt buộc dùng chữ Quốc ngữ thay thế chữ Hán" trong các công văn ở Nam Kỳ.

    Chữ Nôm rất khó học, khó viết, khó hơn cả chữ Hán.

    Chữ Nôm và chữ Hán hiện nay không được giảng dạy đại trà trong hệ thống giáo dục phổ thông Việt Nam, tuy nhiên nó vẫn được giảng dạy và nghiên cứu trong các chuyên ngành về Hán-Nôm tại bậc đại học. Chữ Nôm và chữ Hán cũng được một số hội phong trào tự dạy và tự học, chủ yếu là học cách đọc bằng tiếng Việt hiện đại, cách viết bằng bút lông kiểu thư pháp, học nghĩa của chữ, học đọc và viết tên người Việt, các câu thành ngữ, tục ngữ và các kiệt tác văn học như Truyện Kiều.

    Theo dõi TuDienSo.Com để tìm hiểu thêm về Từ Điển Hán Nôm được cập nhập mới nhất năm 2026.

    Từ điển Hán Nôm

    Nghĩa Tiếng Việt: 与 dữ, dự, dư [與] Unicode 与 , tổng nét 3, bộ Nhất 一(ý nghĩa bộ: số một).Phát âm: yu3, yu4, yu2 (Pinyin); jyu4 jyu5 jyu6 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-0 , 与 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: Tục dùng như chữ 與.Giản thể của chữ 與.Dịch nghĩa Nôm là: dữ, như tặng dữ (ban cho); dữ quốc (thân thiện) (vhn)dự, như can dự, tham dự (gdhn)đử, như lử đử (gdhn)吁 hu [吁] Unicode 吁 , tổng nét 6, bộ Khẩu  口(ý nghĩa bộ: cái miệng).Phát âm: xu1, yu4 (Pinyin); heoi1 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-1 , 吁 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Thán) Biểu thị kinh sợ, quái lạ, cảm khái...: Ôi, chao ôi! ◇Dương Hùng 揚雄: Hu, thị hà ngôn dư? 吁, 是何言歟? (Pháp ngôn 法言, Quân tử 君子).(Động) Than thở◎Như: trường hu đoản thán 長吁短嘆 thở ngắn than dài.(Động) Kinh động◇Vương Sung 王充: (Huyền hạc) diên cảnh nhi minh, thư dực nhi vũ, âm trúng cung thương chi thanh, thanh hu ư thiên 玄鶴延頸而鳴, 舒翼而舞, 音中宮商之聲, 聲吁于天 (Luận hành 論衡, Cảm hư 感虛).(Động) Nhổ, nhả◇Kha Nham 柯岩: Giá thì, mỗi đương giá thì, ngã tổng thị bất do tự dĩ địa thâm thâm hu xuất nhất khẩu muộn khí, tượng phất khứ ngã tòng nhi thì khởi tựu trữ lưu hạ đích mỗ ta di hám 這時, 每當這時, 我總是不由自已地深深吁出一口悶氣, 像拂去我從兒時起就貯留下的某些遺憾 (Kì dị đích thư giản 奇異的書簡, Mĩ đích truy cầu giả 美的追求者).(Tính) Buồn rầu, ưu sầu◇Thi Kinh 詩經: Ngã bộc phô hĩ, Vân hà hu hĩ 我僕痡矣, 云何吁矣 (Chu nam 周南, Quyển nhĩ 卷耳) Đầy tớ của ta bị bệnh, Rằng rầu rĩ làm sao.(Tính) An nhàn tự đắc◇Quy Hữu Quang 歸有光: Thượng cổ chi thì, kì dân hu hu di di 上古之時, 其民吁吁怡怡 (Vương thiên hạ hữu tam trọng 王天下有三重).Dịch nghĩa Nôm là: hu, như khóc hu hu (vhn)vu, như kêu vi vu, thổi vi vu (btcn)vù, như vù vù (btcn)dự, như dự thỉnh (đơn xin); hô dự (kêu gọi) (gdhn)hù, như hù doạ (gdhn)vo, như kêu vo ve (gdhn)澦 dự [滪] Unicode 澦 , tổng nét 16, bộ Thủy 水(氵、氺)(ý nghĩa bộ: Nước).Phát âm: yu4 (Pinyin); jyu6 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-2 , 澦 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Diễm Dự đôi 灩澦堆 đồi Diễm Dự, địa danh, ở tỉnh Tứ Xuyên 四川, Trung QuốcCòn viết là 灩預堆Còn có tên là Anh Vũ thạch 英武石.Dịch nghĩa Nôm là: nhựa, như nhựa cao su; nhựa sống (gdhn)礜 dự [礜] Unicode 礜 , tổng nét 18, bộ Thạch 石(ý nghĩa bộ: Đá).Phát âm: yu4 (Pinyin); jyu5 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-3 , 礜 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Một thứ đá độc, tính giống như tín thạch 信石, dùng làm thuốc độc trừ chuột.與 dữ, dự, dư [与] Unicode 與 , tổng nét 13, bộ Cữu 臼(ý nghĩa bộ: Cái cối giã gạo).Phát âm: yu3, yu4, yu2 (Pinyin); jyu4 jyu5 jyu6 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-4 , 與 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Phe đảng, bè lũ◇Hán Thư 漢書: Quần thần liên dữ thành bằng 群臣連與成朋 (Vũ Ngũ Tử truyện 武五子傳) Các bề tôi hợp phe lập bọn với nhau.(Động) Tán thành, đồng ý◇Luận Ngữ 論語: Phu tử vị nhiên thán viết: Ngô dữ Điểm dã 夫子喟然歎曰: 吾與點也 (Tiên tiến 先進) Phu tử bùi ngùi than rằng: Ta cũng nghĩ như anh Điểm vậy.(Động) Giúp đỡ◇Đạo Đức Kinh 道德經: Thiên đạo vô thân, thường dữ thiện nhân 天道無親, 常與善人 (Chương 79) Trời không thiên vị, thường giúp người lành.(Động) Cấp cho◎Như: phó dữ 付與 giao cho, thí dữ 施與 giúp cho◇Mạnh Tử 孟子: Khả dĩ dữ, khả dĩ vô dữ 可以與, 可以無與 (Li Lâu hạ 離婁下) Có thể cho, có thể không cho.(Động) Gần gũi, thân cận, tiếp cận◇Lễ Kí 禮記: Chư hầu dĩ lễ tương dữ 諸侯以禮相與 (Lễ vận 禮運) Chư hầu lấy lễ mà thân cận với nhau.(Động) Theo gót, nương theo◇Quốc ngữ 國學: Hoàn Công tri thiên hạ chư hầu đa dữ kỉ dã 桓公知天下諸侯多與己也 (Tề ngữ 齊語) Hoàn Công biết chư hầu trong thiên hạ phần lớn cùng theo phe mình.(Động) Kết giao, giao hảo◎Như: tương dữ 相與 cùng kết thân, dữ quốc 與國 nước đồng minh◇Sử Kí 史記: Điền Giả vi dữ quốc chi vương 田假為與國之王 (Hạng Vũ bổn kỉ 項羽本紀) Điền Giả là vua nước cùng kết giao.(Động) Ứng phó, đối phó◇Sử Kí 史記: Bàng Noãn dị dữ nhĩ 龐暖易與耳 (Yên Triệu Công thế gia 燕召公世家) Bàng Noãn thì dễ đối phó.(Động) Chờ, đợi◇Luận Ngữ 論語: Nhật nguyệt thệ hĩ, tuế bất ngã dữ 日月逝矣, 歲不我與 (Dương Hóa 陽貨) Ngày tháng trôi qua, năm chẳng chờ ta.(Động) Sánh với, so với◇Hán Thư 漢書: Đại Vương tự liệu dũng hãn nhân cường, thục dữ Hạng Vương? 大王自料勇悍仁彊, 孰與項王 (Hàn Tín truyện 韓信傳) Đại Vương tự liệu xem, dũng mãnh, nhân từ, cương cường, ai sánh được với Hạng Vương?(Động) Đề cử, tuyển chọn§ Thông 舉◎Như: tuyển hiền dữ năng 選賢與能 chọn người tài giỏi cử người có khả năng.(Liên) Và, với, cùng◎Như: ngã dữ nhĩ 我與你 tôi và anh, san dữ thủy 山與水 núi với sông.(Liên) Nếu như, ví thử◇Luận Ngữ 論語: Lễ, dữ kì xa dã, ninh kiệm 禮, 與其奢也, 寧儉 (Bát dật 八佾) Nếu lễ mà xa xỉ, thà tằn tiện còn hơn.(Liên) Hay, hay là◇Thế thuyết tân ngữ 世說新語: Bất tri hữu công đức dữ vô dã 不知有功德與無也 (德行 Đức hạnh) Không biết có công đức hay không (có công đức).(Giới) Hướng về, đối với, cho◇Sử Kí 史記: Trần Thiệp thiểu thì, thường dữ nhân dong canh 悵恨久之 (Trần Thiệp thế gia 陳涉世家) Trần Thiệp lúc thiếu thời đã từng đi cày ruộng thuê cho người.(Giới) Bị◇Chiến quốc sách 戰國策: (Phù Sai) toại dữ Câu Tiễn cầm, tử ư Can Toại (夫差)遂與勾踐禽, 死於干隧 (Tần sách ngũ) (Phù Sai) bị Câu Tiễn bắt giữ, chết ở Can Toại.(Phó) Đều§ Thông cử 舉◇Mặc Tử 墨子: Thiên hạ chi quân tử, dữ vị chi bất tường giả 天下之君子, 與謂之不祥者 (Thiên chí trung 天志中) Bậc quân tử trong thiên hạ đều cho họ là những người không tốt.Một âm là dự(Động) Tham gia, dự phần◎Như: tham dự 參與, dự hội 與會.(Động) Can thiệp◇Phạm Thành Đại 范成大:Tác thi tích xuân liêu phục nhĩ, Xuân diệc hà năng dự nhân sự? 作詩惜春聊復爾, 春亦何能與人事 (Thứ vận thì tự 次韻時敘) Làm thơ thương tiếc xuân như thế, Xuân sao lại can dự vào việc con người?Một âm là dư(Trợ) Biểu thị cảm thán: vậy vay! § Thông dư 歟◇Luận Ngữ 論語: Hiếu đễ dã giả, kì vi nhân chi bổn dư 孝弟也者, 其為仁之本與 (Học nhi 學而) Hiếu đễ thật là cái gốc của đức nhân vậy.(Trợ) Dùng làm lời nói còn ngờ: vậy rư? thế ru? § Thông dư 歟◇Khuất Nguyên 屈原: Ngư phụ kiến nhi vấn chi viết: Tử phi Tam Lư đại phu dư? 漁父見而問之曰: 子非三閭大夫與 (Sở từ 楚辭, Ngư phủ 漁父) Lão chài trông thấy hỏi rằng: Ông không phải là quan đại phu Tam Lư đó ư?Dịch nghĩa Nôm là: dữ, như dữ dội; dữ đòn; giận dữ (vhn)trở, như trở lại, trở về (gdhn)Nghĩa bổ sung: 1. [大不列顛與北愛爾蘭聯] đại bất liệt điên dữ bắc ái nhĩ lan 2. [干與] can dự 3. [與虎謀皮] dữ hổ mưu bì 4. [與件] dữ kiện 5. [參與] tham dự蓣 dự [蕷] Unicode 蓣 , tổng nét 13, bộ Thảo 艸 (艹) (ý nghĩa bộ: Cỏ).Phát âm: yu4 (Pinyin); jyu6 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-5 , 蓣 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: Giản thể của chữ 蕷.蕷 dự [蓣] Unicode 蕷 , tổng nét 16, bộ Thảo 艸 (艹) (ý nghĩa bộ: Cỏ).Phát âm: yu4 (Pinyin); jyu6 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-6 , 蕷 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Thự dự 薯蕷: xem thự 薯.Dịch nghĩa Nôm là: nhựa, như nhựa cây (vhn)dự (btcn)誉 dự [譽] Unicode 誉 , tổng nét 13, bộ Ngôn 言 (ý nghĩa bộ: Nói).Phát âm: yu4 (Pinyin); jyu6 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-7 , 誉 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: Giản thể của chữ 譽.Dịch nghĩa Nôm là: dự, như dự mãn toàn cầu (tiếng tăm); huỷ dự tham bán (có chê có khen) (gdhn)譽 dự [誉] Unicode 譽 , tổng nét 20, bộ Ngôn 言 (ý nghĩa bộ: Nói).Phát âm: yu4, dou4 (Pinyin); jyu6 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-8 , 譽 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Động) Khen, xưng tán◎Như: xưng dự 稱譽 khen ngợi◇Luận Ngữ 論語: Ngô chi ư nhân dã, thùy hủy thùy dự? 吾之於人也, 誰毀誰譽 (Vệ Linh Công 衛靈公) Ta đối với người, có chê ai có khen ai đâu?(Danh) Tiếng khen, tiếng tốt◎Như: danh dự 名譽 tiếng tốt, thương dự 商譽 người buôn hoặc cửa hàng có tiếng tăm, được tín nhiệm.(Tính) Yên vui, vui vẻ.Dịch nghĩa Nôm là: dự, như dự mãn toàn cầu (tiếng tăm); huỷ dự tham bán (có chê có khen) (vhn)dư (gdhn)Nghĩa bổ sung: 1. [沽名釣譽] cô danh điếu dự 2. [名譽] danh dự豫 dự, tạ [豫] Unicode 豫 , tổng nét 15, bộ Thỉ 豕(ý nghĩa bộ: Con heo, con lợn).Phát âm: yu4, xu4 (Pinyin); jyu6 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-9 , 豫 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Yên vui, an lạc◇Tân ngũ đại sử 新五代史: Ưu lao khả dĩ hưng quốc, dật dự khả dĩ vong thân, tự nhiên chi lí dã 憂勞可以興國, 逸豫可以亡身, 自然之理也 (Linh Quan truyện 伶官傳, Tự 序) Lo nhọc có thể làm hưng thịnh nước, nhàn dật có thể vong thân, (đó là) lẽ tự nhiên vậy.(Danh) Châu Dự, nay thuộc đất phía tây Hà Nam, Sơn Đông và phía bắc Hồ Bắc (Trung Quốc).(Danh) Tên riêng của tỉnh Hà Nam.(Danh) Họ Dự.(Động) Lừa dối◎Như: dự giá 豫賈 ra giá không thật (bán giá lừa gạt).(Động) Tham dự§ Thông dự 與.(Tính) Vui vẻ◇Thư Kinh 書經: Vương hữu tật, phất dự 王有疾, 弗豫 (Kim đằng 金縢) Vua có bệnh, không vui.(Tính) Không quả quyết◎Như: do dự 猶豫 không quả quyết§ Do dự 猶豫 là tên hai con thú, tính đa nghi.(Phó) Trước, sẵn§ Thông dự 預◎Như: dự bị 豫備 phòng bị sẵn.Một âm là tạCũng như tạ 榭.Dịch nghĩa Nôm là: dự, như dật dự vong thân (no ấm quá dễ hư); do dự (vhn)Nghĩa bổ sung: 1. [不豫] bất dự預 dự [预] Unicode 預 , tổng nét 13, bộ Hiệt 頁(页)(ý nghĩa bộ: Đầu; trang giấy).Phát âm: yu4, kun1 (Pinyin); jyu6 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-10 , 預 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Phó) Sẵn, trước§ Cùng nghĩa với dự 豫◎Như: dự bị 預備 sắp sẵn, dự ước 預約 hẹn trước◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: Thiếp diệc tri kì hữu số, bất đắc bất dự cáo nhĩ 妾亦知其有數, 不得不預告耳 (Thư si 書癡) Em cũng biết việc nào có số cả, nhưng không thể không báo trước đấy thôi.(Động) Cùng với, tham gia§ Thông dự 與◎Như: can dự 干預 can thiệp, có liên quan đến, tham dự 參預 xen dự vào◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: Cộng dự triều chánh 共預朝政 (Đệ nhị hồi) Cùng tham dự việc triều chính.Dịch nghĩa Nôm là: dự, như can dự, tham dự (vhn)dứa, như cây dứa; quả dứa (btcn)dựa, như dựa dẫm (btcn)nhứ, như nhứ trẻ con (btcn)rợ, như mọi rợ (btcn)Nghĩa bổ sung: 1. [干預] can dự 2. [預定] dự định 3. [預料] dự liệu 4. [預防] dự phóng 5. [參預] tham dự预 dự [預] Unicode 预 , tổng nét 10, bộ Hiệt 頁(页)(ý nghĩa bộ: Đầu; trang giấy).Phát âm: yu4, po1 (Pinyin); jyu6 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-11 , 预 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: Giản thể của chữ 預.Dịch nghĩa Nôm là: dự, như can dự, tham dự (gdhn)

    Từ điển Hán Việt

    • mạo hiểm từ Hán Việt là gì?
    • thăng quan từ Hán Việt là gì?
    • cơ duyên từ Hán Việt là gì?
    • sáng thiết từ Hán Việt là gì?
    • ô khắc lan từ Hán Việt là gì?
    • quan quan từ Hán Việt là gì?
    • cận huống từ Hán Việt là gì?
    • tín khẩu từ Hán Việt là gì?
    • bội nghịch từ Hán Việt là gì?
    • canh điền từ Hán Việt là gì?
    • bình thanh từ Hán Việt là gì?
    • xuy hôi từ Hán Việt là gì?
    • bạt san cử đỉnh từ Hán Việt là gì?
    • ngũ tuần từ Hán Việt là gì?
    • liễu nhiên từ Hán Việt là gì?
    • phản phúc từ Hán Việt là gì?
    • sáo sở từ Hán Việt là gì?
    • nhật cư nguyệt chư từ Hán Việt là gì?
    • triều tiên từ Hán Việt là gì?
    • trữ kim từ Hán Việt là gì?
    • san nhuận từ Hán Việt là gì?
    • tràng kiến từ Hán Việt là gì?
    • chung đỉnh từ Hán Việt là gì?
    • bảo hộ nhân từ Hán Việt là gì?
    • thăng giáng từ Hán Việt là gì?
    • diệu tuyển từ Hán Việt là gì?
    • bưu sai từ Hán Việt là gì?
    • địa chí từ Hán Việt là gì?
    • môi thể từ Hán Việt là gì?
    • hợp nhất từ Hán Việt là gì?
    Tìm kiếm: Tìm

    Từ khóa » Dự Trong Hán Việt Nghĩa Là Gì