Dụ Chữ Nôm Là Gì? - Từ điển Số

Skip to content
  1. Từ điển
  2. Chữ Nôm
  3. dụ
Việt Trung Trung Việt Hán Việt Chữ Nôm

Bạn đang chọn từ điển Chữ Nôm, hãy nhập từ khóa để tra.

Chữ Nôm Việt TrungTrung ViệtViệt NhậtNhật ViệtViệt HànHàn ViệtViệt ĐàiĐài ViệtViệt TháiThái ViệtViệt KhmerKhmer ViệtViệt LàoLào ViệtViệt Nam - IndonesiaIndonesia - Việt NamViệt Nam - MalaysiaAnh ViệtViệt PhápPháp ViệtViệt ĐứcĐức ViệtViệt NgaNga ViệtBồ Đào Nha - Việt NamTây Ban Nha - Việt NamÝ-ViệtThụy Điển-Việt NamHà Lan-Việt NamSéc ViệtĐan Mạch - Việt NamThổ Nhĩ Kỳ-Việt NamẢ Rập - Việt NamTiếng ViệtHán ViệtChữ NômThành NgữLuật HọcĐồng NghĩaTrái NghĩaTừ MớiThuật Ngữ

Định nghĩa - Khái niệm

dụ chữ Nôm nghĩa là gì?

Dưới đây là giải thích ý nghĩa từ dụ trong chữ Nôm và cách phát âm dụ từ Hán Nôm. Sau khi đọc xong nội dung này chắc chắn bạn sẽ biết từ dụ nghĩa Hán Nôm là gì.

Có 9 chữ Nôm cho chữ "dụ"

dụ [喻]

Unicode 喻 , tổng nét 12, bộ Khẩu  口(ý nghĩa bộ: cái miệng).Phát âm: yu4, yu2 (Pinyin); jyu6 (tiếng Quảng Đông);

Nghĩa Hán Việt là: (Động) Nói cho biết, bảo rõ§ Thông dụ 諭◎Như: hiểu dụ 曉喻 nói rõ cho hiểu, cáo dụ 告喻 bảo cho biết.(Động) Biết, hiểu rõ◎Như: gia dụ hộ hiểu 家喻戶曉 mọi nhà đều hiểu rõ, bất ngôn nhi dụ 不言而喻 không nói mà biết◇Luận Ngữ 論語: Quân tử dụ ư nghĩa, tiểu nhân dụ ư lợi 君子喻於義, 小人喻於利 (Lí nhân 里仁) Quân tử hiểu rõ về nghĩa, tiểu nhân hiểu rõ về lợi.(Động) Nói ví, dùng so sánh để nói cho dễ hiểu◇Trang Tử 莊子: Dĩ chỉ dụ chỉ chi phi chỉ, bất nhược dĩ phi chỉ dụ chỉ chi phi chỉ dã 以指喻指之非指, 不若以非指喻指之非指也 (Tề vật luận 齊物論) Lấy ngón tay mà ví dụ rằng ngón tay không phải là ngón tay, sao bằng lấy cái không phải ngón tay để mà ví dụ rằng ngón tay không phải là ngón tay.(Danh) Họ Dụ.Dịch nghĩa Nôm là:
  • dụ, như "phúng dụ; tỉ dụ" (vhn)
  • dầu, như "dầu mỏ" (btcn)
  • dẫu, như "dẫu rằng, dẫu sao" (btcn)
  • dỗ, như "cám dỗ; dạy dỗ; dỗ dành" (btcn)
  • nhủ, như "khuyên nhủ" (btcn)
  • rủ, như "nói rủ rỉ, rủ nhau" (btcn)
  • dẩu, như "dẩu môi" (gdhn)Nghĩa bổ sung: 1. [告喻] cáo dụ峪

    dục [峪]

    Unicode 峪 , tổng nét 10, bộ Sơn 山(ý nghĩa bộ: Núi non).Phát âm: yu4 (Pinyin); juk6 jyu6 (tiếng Quảng Đông);

    Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Thung lũng.Dịch nghĩa Nôm là: dụ, như "sơn dụ (hang ở núi)" (gdhn)籲

    dụ [籲]

    Unicode 籲 , tổng nét 32, bộ Trúc 竹(ý nghĩa bộ: Tre trúc).Phát âm: yu4, xu1 (Pinyin); joek6 jyu6 (tiếng Quảng Đông);

    Nghĩa Hán Việt là: (Động) Kêu lớn, thỉnh cầu◎Như: hô dụ vô môn 呼籲無門 không chỗ kêu cầu.Dịch nghĩa Nôm là: hu, như "hu thỉnh (kêu gọi), hu hô (hô hào)" (gdhn)芋

    dụ, hu, vu [芋]

    Unicode 芋 , tổng nét 6, bộ Thảo 艸 (艹) (ý nghĩa bộ: Cỏ).Phát âm: yu4, hu1, xu1, yu3, yu2 (Pinyin); wu6 (tiếng Quảng Đông);

    Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Khoai§ Tục gọi là dụ đầu 芋頭◇Sử Kí 史記: Kim tuế cơ dân bần, sĩ tốt thực dụ thục 今歲饑民貧, 士卒食芋菽 (Hạng Vũ bổn kỉ 項羽本紀) Nay mùa mất dân nghèo, quân lính ăn khoai ăn đỗ§ Ta quen đọc là vu.Một âm là hu(Tính) To lớn.Dịch nghĩa Nôm là: vu, như "vu nãi (cây khoai), vu đầu (khoai sọ)" (gdhn)裕

    dụ [裕]

    Unicode 裕 , tổng nét 12, bộ Y 衣(衤)(ý nghĩa bộ: Áo).Phát âm: yu4 (Pinyin); jyu6 (tiếng Quảng Đông);

    Nghĩa Hán Việt là: (Tính) Giàu có, thừa thãi◎Như: phong dụ 豐裕 giàu có dư giả.(Động) Sung mãn.(Động) Đối xử rộng lượng, khoan dung◇Tô Thức 蘇軾: Thái Tông nhân thánh khoan hậu, khắc kỉ dụ nhân 太宗仁聖寬厚, 克己裕人 (Đại Trương Phương Bình gián dụng binh thư 代張方平諫用兵書) Thái Tông có nhân đức sáng suốt khoan hậu, nghiêm khắc với mình rộng lượng với người.(Động) Làm cho giàu có◇Thượng Thư 尚書: Cáo quân nãi du dụ 告君乃猷裕 (Quân thích 君奭) Ông nên ở lại mưu toan làm cho (dân) giàu có.Dịch nghĩa Nôm là:
  • dịu, như "dịu dàng, dịu ngọt; dịu giọng; xoa dịu" (vhn)
  • dụ, như "phú dụ (giàu)" (btcn)Nghĩa bổ sung: 1. [充裕] sung dụ誘

    dụ [诱]

    Unicode 誘 , tổng nét 14, bộ Ngôn 言 (ý nghĩa bộ: Nói).Phát âm: you4 (Pinyin); jau5 (tiếng Quảng Đông);

    Nghĩa Hán Việt là: (Động) Dạy dỗ, khuyên bảo, dẫn dắt◇Luận Ngữ 論語: Phu tử tuần tuần nhiên thiện dụ nhân 夫子循循然善誘人 (Tử Hãn 子罕) Thầy tuần tự mà khéo léo dẫn dắt người.(Động) Cám dỗ (dùng lời nói, hành động để lôi cuốn người khác)◎Như: dẫn dụ lương gia tử đệ 引誘良家子弟 quyến dỗ con em nhà lương thiện◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: Đổng Trác chiêu dụ Hà Tiến huynh đệ bộ hạ chi binh, tận quy chưởng ác 董卓招誘何進兄弟部下之兵, 盡歸掌握 (Đệ tam hồi) Đổng Trác chiêu dụ những quân bộ hạ của anh em Hà Tiến về cả tay mình.Dịch nghĩa Nôm là:
  • dụ, như "dụ dỗ" (vhn)
  • dỗ, như "cám dỗ; dạy dỗ; dỗ dành" (btcn)
  • dủ (gdhn)
  • dũ, như "quyến dũ (quyến rũ)" (gdhn)Nghĩa bổ sung: 1. [引誘] dẫn dụ 2. [勸誘] khuyến dụ諭

    dụ [谕]

    Unicode 諭 , tổng nét 16, bộ Ngôn 言 (ý nghĩa bộ: Nói).Phát âm: yu4, tou3 (Pinyin); jyu6 (tiếng Quảng Đông);

    Nghĩa Hán Việt là: (Động) Báo cho biết◇Sử Kí 史記: Lương nãi triệu cố sở tri hào lại, dụ dĩ sở vi khởi đại sự, toại cử Ngô Trung binh 梁乃召故所知豪吏, 諭以所為起大事, 遂舉吳中兵 (Hạng Vũ bổn kỉ 項羽本紀) Lương bèn triệu tập hào kiệt và quan lại quen biết cũ, thông báo tại sao khởi nghĩa, rồi trưng dụng quân ở Ngô Trung.(Động) Hiểu rõ◇Tuân Tử 荀子: Kì ngôn đa đáng hĩ, nhi vị dụ dã 其言多當矣, 而未諭也 (Nho hiệu 儒效) Lời đó thường đúng, mà chưa hiểu rõ vậy.(Động) Tỏ rõ, biểu minh◇Hoài Nam Tử 淮南子: Thôi điệt gian lũ, tích dũng khốc khấp, sở dĩ dụ ai dã 衰絰菅屨, 辟踊哭泣, 所以諭哀也 (Chủ thuật huấn 主術訓) Mặc áo gai đi giày cỏ, đấm ngực nhảy lên khóc lóc, là để biểu thị lòng thương tiếc.(Động) Ví, sánh◇Chiến quốc sách 戰國策: Thỉnh dĩ thị dụ, thị triêu tắc mãn, tịch tắc hư, phi triêu ái thị nhi tịch tăng chi dã, cầu tồn cố vãng, vong cố khứ 請以市諭, 市朝則滿, 夕則虛, 非朝愛市而夕憎之也, 求存故往, 亡故去 (Tề sách tứ 齊策四) Xin lấy chợ để ví dụ, chợ sáng thì đông, chiều thì vắng, không phải vì sáng (người ta) yêu chợ mà chiều ghét chợ, (chỉ vì) còn nhu cầu thì tới, hết nhu cầu thì bỏ đi.(Danh) Lời truyền bảo, chỉ thị (bề trên bảo người dưới)◎Như: thượng dụ 上諭 dụ của vua.(Danh) Họ Dụ.Dịch nghĩa Nôm là: dụ, như "vua xuống dụ, thượng dụ (lệnh vua buộc phải thi hành)" (vhn)Nghĩa bổ sung: 1. [諭旨] dụ chỉ 2. [曉諭] hiểu dụ诱

    dụ [誘]

    Unicode 诱 , tổng nét 9, bộ Ngôn 言 (ý nghĩa bộ: Nói).Phát âm: you4 (Pinyin); jau5 (tiếng Quảng Đông);

    Nghĩa Hán Việt là: Giản thể của chữ 誘.Dịch nghĩa Nôm là: dụ, như "dụ dỗ" (gdhn)谕

    dụ [諭]

    Unicode 谕 , tổng nét 11, bộ Ngôn 言 (ý nghĩa bộ: Nói).Phát âm: yu4 (Pinyin); jyu6 (tiếng Quảng Đông);

    Nghĩa Hán Việt là: Giản thể của chữ 諭.Dịch nghĩa Nôm là: dụ, như "vua xuống dụ, thượng dụ (lệnh vua buộc phải thi hành)" (gdhn)
  • Xem thêm chữ Nôm

  • thiểu nhiên từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • lưỡng cực từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • ám hại từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • phiếu diểu từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • biên thùy từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • Cùng Học Chữ Nôm

    Hôm nay bạn đã học được thuật ngữ dụ chữ Nôm là gì? với Từ Điển Số rồi phải không? Hãy truy cập tudienso.com để tra cứu thông tin các thuật ngữ chuyên ngành tiếng Anh, Trung, Nhật, Hàn...liên tục được cập nhập. Từ Điển Số là một website giải thích ý nghĩa từ điển chuyên ngành thường dùng cho các ngôn ngữ chính trên thế giới.

    Chữ Nôm Là Gì?

    Chú ý: Chỉ có chữ Nôm chứ không có tiếng Nôm

    Chữ Nôm (рЎЁё喃), còn gọi là Quốc âm (國音) là hệ thống văn tự ngữ tố dùng để viết tiếng Việt (khác với chữ Quốc Ngữ tức chữ Latinh tiếng Việt là bộ chữ tượng thanh). Chữ Nôm được tạo ra dựa trên cơ sở là chữ Hán (chủ yếu là phồn thể), vận dụng phương thức tạo chữ hình thanh, hội ý, giả tá của chữ Hán để tạo ra các chữ mới bổ sung cho việc viết và biểu đạt các từ thuần Việt không có trong bộ chữ Hán ban đầu.

    Đến thời Pháp thuộc, chính quyền thuộc địa muốn tăng cường ảnh hưởng của tiếng Pháp (cũng dùng chữ Latinh) và hạn chế ảnh hưởng của Hán học cùng với chữ Hán, nhằm thay đổi văn hoá Đông Á truyền thống ở Việt Nam bằng văn hoá Pháp và dễ bề cai trị hơn. Bước ngoặt của việc chữ Quốc ngữ bắt đầu phổ biến hơn là các nghị định của những người Pháp đứng đầu chính quyền thuộc địa được tạo ra để bảo hộ cho việc sử dụng chữ Quốc ngữ: Ngày 22 tháng 2 năm 1869, Phó Đề đốc Marie Gustave Hector Ohier ký nghị định "bắt buộc dùng chữ Quốc ngữ thay thế chữ Hán" trong các công văn ở Nam Kỳ.

    Chữ Nôm rất khó học, khó viết, khó hơn cả chữ Hán.

    Chữ Nôm và chữ Hán hiện nay không được giảng dạy đại trà trong hệ thống giáo dục phổ thông Việt Nam, tuy nhiên nó vẫn được giảng dạy và nghiên cứu trong các chuyên ngành về Hán-Nôm tại bậc đại học. Chữ Nôm và chữ Hán cũng được một số hội phong trào tự dạy và tự học, chủ yếu là học cách đọc bằng tiếng Việt hiện đại, cách viết bằng bút lông kiểu thư pháp, học nghĩa của chữ, học đọc và viết tên người Việt, các câu thành ngữ, tục ngữ và các kiệt tác văn học như Truyện Kiều.

    Theo dõi TuDienSo.Com để tìm hiểu thêm về Từ Điển Hán Nôm được cập nhập mới nhất năm 2026.

    Từ điển Hán Nôm

    Nghĩa Tiếng Việt: 喻 dụ [喻] Unicode 喻 , tổng nét 12, bộ Khẩu  口(ý nghĩa bộ: cái miệng).Phát âm: yu4, yu2 (Pinyin); jyu6 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-0 , 喻 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Động) Nói cho biết, bảo rõ§ Thông dụ 諭◎Như: hiểu dụ 曉喻 nói rõ cho hiểu, cáo dụ 告喻 bảo cho biết.(Động) Biết, hiểu rõ◎Như: gia dụ hộ hiểu 家喻戶曉 mọi nhà đều hiểu rõ, bất ngôn nhi dụ 不言而喻 không nói mà biết◇Luận Ngữ 論語: Quân tử dụ ư nghĩa, tiểu nhân dụ ư lợi 君子喻於義, 小人喻於利 (Lí nhân 里仁) Quân tử hiểu rõ về nghĩa, tiểu nhân hiểu rõ về lợi.(Động) Nói ví, dùng so sánh để nói cho dễ hiểu◇Trang Tử 莊子: Dĩ chỉ dụ chỉ chi phi chỉ, bất nhược dĩ phi chỉ dụ chỉ chi phi chỉ dã 以指喻指之非指, 不若以非指喻指之非指也 (Tề vật luận 齊物論) Lấy ngón tay mà ví dụ rằng ngón tay không phải là ngón tay, sao bằng lấy cái không phải ngón tay để mà ví dụ rằng ngón tay không phải là ngón tay.(Danh) Họ Dụ.Dịch nghĩa Nôm là: dụ, như phúng dụ; tỉ dụ (vhn)dầu, như dầu mỏ (btcn)dẫu, như dẫu rằng, dẫu sao (btcn)dỗ, như cám dỗ; dạy dỗ; dỗ dành (btcn)nhủ, như khuyên nhủ (btcn)rủ, như nói rủ rỉ, rủ nhau (btcn)dẩu, như dẩu môi (gdhn)Nghĩa bổ sung: 1. [告喻] cáo dụ峪 dục [峪] Unicode 峪 , tổng nét 10, bộ Sơn 山(ý nghĩa bộ: Núi non).Phát âm: yu4 (Pinyin); juk6 jyu6 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-1 , 峪 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Thung lũng.Dịch nghĩa Nôm là: dụ, như sơn dụ (hang ở núi) (gdhn)籲 dụ [籲] Unicode 籲 , tổng nét 32, bộ Trúc 竹(ý nghĩa bộ: Tre trúc).Phát âm: yu4, xu1 (Pinyin); joek6 jyu6 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-2 , 籲 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Động) Kêu lớn, thỉnh cầu◎Như: hô dụ vô môn 呼籲無門 không chỗ kêu cầu.Dịch nghĩa Nôm là: hu, như hu thỉnh (kêu gọi), hu hô (hô hào) (gdhn)芋 dụ, hu, vu [芋] Unicode 芋 , tổng nét 6, bộ Thảo 艸 (艹) (ý nghĩa bộ: Cỏ).Phát âm: yu4, hu1, xu1, yu3, yu2 (Pinyin); wu6 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-3 , 芋 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Khoai§ Tục gọi là dụ đầu 芋頭◇Sử Kí 史記: Kim tuế cơ dân bần, sĩ tốt thực dụ thục 今歲饑民貧, 士卒食芋菽 (Hạng Vũ bổn kỉ 項羽本紀) Nay mùa mất dân nghèo, quân lính ăn khoai ăn đỗ§ Ta quen đọc là vu.Một âm là hu(Tính) To lớn.Dịch nghĩa Nôm là: vu, như vu nãi (cây khoai), vu đầu (khoai sọ) (gdhn)裕 dụ [裕] Unicode 裕 , tổng nét 12, bộ Y 衣(衤)(ý nghĩa bộ: Áo).Phát âm: yu4 (Pinyin); jyu6 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-4 , 裕 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Tính) Giàu có, thừa thãi◎Như: phong dụ 豐裕 giàu có dư giả.(Động) Sung mãn.(Động) Đối xử rộng lượng, khoan dung◇Tô Thức 蘇軾: Thái Tông nhân thánh khoan hậu, khắc kỉ dụ nhân 太宗仁聖寬厚, 克己裕人 (Đại Trương Phương Bình gián dụng binh thư 代張方平諫用兵書) Thái Tông có nhân đức sáng suốt khoan hậu, nghiêm khắc với mình rộng lượng với người.(Động) Làm cho giàu có◇Thượng Thư 尚書: Cáo quân nãi du dụ 告君乃猷裕 (Quân thích 君奭) Ông nên ở lại mưu toan làm cho (dân) giàu có.Dịch nghĩa Nôm là: dịu, như dịu dàng, dịu ngọt; dịu giọng; xoa dịu (vhn)dụ, như phú dụ (giàu) (btcn)Nghĩa bổ sung: 1. [充裕] sung dụ誘 dụ [诱] Unicode 誘 , tổng nét 14, bộ Ngôn 言 (ý nghĩa bộ: Nói).Phát âm: you4 (Pinyin); jau5 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-5 , 誘 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Động) Dạy dỗ, khuyên bảo, dẫn dắt◇Luận Ngữ 論語: Phu tử tuần tuần nhiên thiện dụ nhân 夫子循循然善誘人 (Tử Hãn 子罕) Thầy tuần tự mà khéo léo dẫn dắt người.(Động) Cám dỗ (dùng lời nói, hành động để lôi cuốn người khác)◎Như: dẫn dụ lương gia tử đệ 引誘良家子弟 quyến dỗ con em nhà lương thiện◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: Đổng Trác chiêu dụ Hà Tiến huynh đệ bộ hạ chi binh, tận quy chưởng ác 董卓招誘何進兄弟部下之兵, 盡歸掌握 (Đệ tam hồi) Đổng Trác chiêu dụ những quân bộ hạ của anh em Hà Tiến về cả tay mình.Dịch nghĩa Nôm là: dụ, như dụ dỗ (vhn)dỗ, như cám dỗ; dạy dỗ; dỗ dành (btcn)dủ (gdhn)dũ, như quyến dũ (quyến rũ) (gdhn)Nghĩa bổ sung: 1. [引誘] dẫn dụ 2. [勸誘] khuyến dụ諭 dụ [谕] Unicode 諭 , tổng nét 16, bộ Ngôn 言 (ý nghĩa bộ: Nói).Phát âm: yu4, tou3 (Pinyin); jyu6 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-6 , 諭 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Động) Báo cho biết◇Sử Kí 史記: Lương nãi triệu cố sở tri hào lại, dụ dĩ sở vi khởi đại sự, toại cử Ngô Trung binh 梁乃召故所知豪吏, 諭以所為起大事, 遂舉吳中兵 (Hạng Vũ bổn kỉ 項羽本紀) Lương bèn triệu tập hào kiệt và quan lại quen biết cũ, thông báo tại sao khởi nghĩa, rồi trưng dụng quân ở Ngô Trung.(Động) Hiểu rõ◇Tuân Tử 荀子: Kì ngôn đa đáng hĩ, nhi vị dụ dã 其言多當矣, 而未諭也 (Nho hiệu 儒效) Lời đó thường đúng, mà chưa hiểu rõ vậy.(Động) Tỏ rõ, biểu minh◇Hoài Nam Tử 淮南子: Thôi điệt gian lũ, tích dũng khốc khấp, sở dĩ dụ ai dã 衰絰菅屨, 辟踊哭泣, 所以諭哀也 (Chủ thuật huấn 主術訓) Mặc áo gai đi giày cỏ, đấm ngực nhảy lên khóc lóc, là để biểu thị lòng thương tiếc.(Động) Ví, sánh◇Chiến quốc sách 戰國策: Thỉnh dĩ thị dụ, thị triêu tắc mãn, tịch tắc hư, phi triêu ái thị nhi tịch tăng chi dã, cầu tồn cố vãng, vong cố khứ 請以市諭, 市朝則滿, 夕則虛, 非朝愛市而夕憎之也, 求存故往, 亡故去 (Tề sách tứ 齊策四) Xin lấy chợ để ví dụ, chợ sáng thì đông, chiều thì vắng, không phải vì sáng (người ta) yêu chợ mà chiều ghét chợ, (chỉ vì) còn nhu cầu thì tới, hết nhu cầu thì bỏ đi.(Danh) Lời truyền bảo, chỉ thị (bề trên bảo người dưới)◎Như: thượng dụ 上諭 dụ của vua.(Danh) Họ Dụ.Dịch nghĩa Nôm là: dụ, như vua xuống dụ, thượng dụ (lệnh vua buộc phải thi hành) (vhn)Nghĩa bổ sung: 1. [諭旨] dụ chỉ 2. [曉諭] hiểu dụ诱 dụ [誘] Unicode 诱 , tổng nét 9, bộ Ngôn 言 (ý nghĩa bộ: Nói).Phát âm: you4 (Pinyin); jau5 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-7 , 诱 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: Giản thể của chữ 誘.Dịch nghĩa Nôm là: dụ, như dụ dỗ (gdhn)谕 dụ [諭] Unicode 谕 , tổng nét 11, bộ Ngôn 言 (ý nghĩa bộ: Nói).Phát âm: yu4 (Pinyin); jyu6 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-8 , 谕 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: Giản thể của chữ 諭.Dịch nghĩa Nôm là: dụ, như vua xuống dụ, thượng dụ (lệnh vua buộc phải thi hành) (gdhn)

    Từ điển Hán Việt

    • cổ tức từ Hán Việt là gì?
    • oan phẫn từ Hán Việt là gì?
    • nhân sinh từ Hán Việt là gì?
    • bào chế từ Hán Việt là gì?
    • phỏng cổ từ Hán Việt là gì?
    • bổn tâm từ Hán Việt là gì?
    • thừa hư từ Hán Việt là gì?
    • chỉnh dạ từ Hán Việt là gì?
    • bát quốc tập đoàn phong hội từ Hán Việt là gì?
    • trần ai từ Hán Việt là gì?
    • kì chỉ từ Hán Việt là gì?
    • ân ân từ Hán Việt là gì?
    • âm thanh từ Hán Việt là gì?
    • thâm trầm từ Hán Việt là gì?
    • a mị từ Hán Việt là gì?
    • địa chấn từ Hán Việt là gì?
    • cao túc từ Hán Việt là gì?
    • bác lãm hội từ Hán Việt là gì?
    • bản lai diện mục từ Hán Việt là gì?
    • bao công từ Hán Việt là gì?
    • đại nẫm từ Hán Việt là gì?
    • tác phẩm từ Hán Việt là gì?
    • bi chí từ Hán Việt là gì?
    • tham nghị từ Hán Việt là gì?
    • cân lực từ Hán Việt là gì?
    • bất cận từ Hán Việt là gì?
    • băng thán từ Hán Việt là gì?
    • khuông kiểu từ Hán Việt là gì?
    • khải bạch từ Hán Việt là gì?
    • ảnh sự từ Hán Việt là gì?
    Tìm kiếm: Tìm

    Từ khóa » Chữ Dụ Hán Nôm