Flavonoid - Hóa Học - Nguyễn Văn Nhã

Đăng nhập / Đăng ký VioletBaigiang
  • ViOLET.VN
  • Bài giảng
  • Giáo án
  • Đề thi & Kiểm tra
  • Tư liệu
  • E-Learning
  • Kỹ năng CNTT
  • Trợ giúp

Thư mục

Các ý kiến mới nhất

  • hay...
  • Tải về mà ko mở được  ...
  • TUẦN 18 - ÔN TẬP TIẾT 6,7...
  • TUẦN 18 - ÔN TẬP TIẾT 5...
  • TUẦN 18 - ÔN TẬP TIẾT 4...
  • TUẦN 18 - ÔN TẬP TIẾT 3...
  • TUẦN 18 - ÔN TẬP TIẾT 2...
  • TUẦN 18 - ÔN TẬP TIẾT 1...
  • TUẦN 17-BÀI 8 T3 VIẾT ĐOẠN VĂN GT NV HOẠT...
  • TUẦN 17-BÀI 8 T2 MRVT CỘNG ĐỒNG...
  • TUẦN 17-BÀI 8 T1 TỪ NHỮNG CÁNH ĐỒNG XANH...
  • TUẦN 17-BÀI 7 T4 TRẢ BV KC SÁNG TẠO...
  • TUẦN 17-BÀI 7 T3 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ NGỮ...
  • TUẦN 17-BÀI 7 T1-2 DÁNG HÌNH NGỌN GIÓ...
  • Thành viên trực tuyến

    136 khách và 18 thành viên
  • bùi mai hữu thắm
  • Phạm Thụy An
  • Phạm Huy Hoàng
  • Huỳnh Thị Chi
  • Vy Vy
  • Hoàng Thị Minh Tưởng
  • Nguyễn Thùy Linh
  • Lâm Vân Anh
  • Thuy Do
  • Cà Văn Thu
  • Trần Văn Tính
  • Mùa A Chư
  • Nguyễn Thị Thanh Dung
  • Hoàng Bích Hà
  • kqbd ketquabongda
  • Nguyễn Ái Mỹ Nữ
  • Phùng Ngọc Đình
  • Đặng Thị Thanh Hường
  • Tìm kiếm theo tiêu đề

    Searchback

    Đăng nhập

    Tên truy nhập Mật khẩu Ghi nhớ   Quên mật khẩu ĐK thành viên

    Tin tức cộng đồng

    5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

    Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
  • Hà Nội công bố cấu trúc định dạng đề minh họa 7 môn thi lớp 10 năm 2025
  • 23 triệu học sinh cả nước chính thức bước vào năm học đặc biệt
  • Xem tiếp

    Tin tức thư viện

    Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

    12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
  • Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word
  • Thử nghiệm Hệ thống Kiểm tra Trực tuyến ViOLET Giai đoạn 1
  • Xem tiếp

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Xác thực Thông tin thành viên trên violet.vn

    12072596 Sau khi đã đăng ký thành công và trở thành thành viên của Thư viện trực tuyến, nếu bạn muốn tạo trang riêng cho Trường, Phòng Giáo dục, Sở Giáo dục, cho cá nhân mình hay bạn muốn soạn thảo bài giảng điện tử trực tuyến bằng công cụ soạn thảo bài giảng ViOLET, bạn...
  • Bài 4: Quản lí ngân hàng câu hỏi và sinh đề có điều kiện
  • Bài 3: Tạo đề thi trắc nghiệm trực tuyến dạng chọn một đáp án đúng
  • Bài 2: Tạo cây thư mục chứa câu hỏi trắc nghiệm đồng bộ với danh mục SGK
  • Bài 1: Hướng dẫn tạo đề thi trắc nghiệm trực tuyến
  • Lấy lại Mật khẩu trên violet.vn
  • Kích hoạt tài khoản (Xác nhận thông tin liên hệ) trên violet.vn
  • Đăng ký Thành viên trên Thư viện ViOLET
  • Tạo website Thư viện Giáo dục trên violet.vn
  • Hỗ trợ trực tuyến trên violet.vn bằng Phần mềm điều khiển máy tính từ xa TeamViewer
  • Xem tiếp

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    Tìm kiếm Bài giảng

    Đưa bài giảng lên Gốc > THCS (Chương trình cũ) > Hóa học >
    • flavonoid
    • Cùng tác giả
    • Lịch sử tải về

    flavonoid Download Edit-0 Delete-0

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về Báo tài liệu có sai sót Nhắn tin cho tác giả (Tài liệu chưa được thẩm định) Nguồn: Người gửi: Nguyễn Văn Nhã Ngày gửi: 14h:44' 29-05-2008 Dung lượng: 1'001.0 KB Số lượt tải: 1286 Số lượt thích: 0 người FLAVONOIDĐịnh nghĩa, nguồn gốc, câú trúc, phân loại.2. Tính chất 3. Các phương pháp định tính và định lượng4. Các phương pháp chiết suất và tổng hợp Flavonoid5. Tác dụng sinh học và ứng dụng1.1. Định nghĩa1. Định nghĩa, nguồn gốc, câú trúc, phân loại. Flavonoid là một nhóm hợp chất tự nhiên lớn thường gặp trong thực vật, phần lớn có màu vàng. Về cấu trúc hoá học, flavonoid có khung cơ bản theo kiểu C6 – C3 - C6 (2 vòng benzen A và B nối với nhau qua một mạch 3 carbon) và được chia làm nhiều nhóm khác nhau, ở đây không giới thiệu về cấu tạo của từng nhóm. Hầu hết Flavonoid là các chất phenolic 1.2. Nguồn gốc Cũng giống vitamin C, các flavonoid được khám phá bởi một trong những nhà sinh hóa nổi tiếng nhất của thế kỷ 20: Albert Szent-Gyorgyi (1893-1986). Ông nhận giải Nobel năm 1937 với những khám phá quan trọng về các đặc tính của vitamin C và flavonoid.1.3. Cấu trúc Flavonoids là một chuổi polyphenolic gồm có 15 nguyên tử cacbon và hai vòng benzen liên kết bởi một đường thẳng có 3 cacbonKhung ở trên, có thể được mô tả hệ thống như: C6- C3- C6 Cấu trúc hóa học của flavonoids được dựa trên cơ sở là một khung 15C với một CHROMANE vòng thơm B thứ hai ở vị trí 2, 3 hay 4. Flavonoid gồm 2 vòng thơm và một vòng pyranVòng thơm bên trái gọi là vòng AVòng thơm bên phải gọi là vòng BVòng trung gian chứa nguyên tử oxy gọi là vòng pyran1.4. Phân Loại: Flavonoid có cấu trúc mạch C6C3C6, đều có 2 vòng thơm. Tùy thuộc vào cấu tạo của phần mạch C3 trong bộ khung C6C3C6, flavonoids được phân thành các phân nhóm sau:EucoflavonoidIsoflavonoid Neoflavonoid flavon, flavonol, flavanon, flavanol, chalcon, antocyanin, anthocyanidin isoflavon, isoflavanon, rotenoid calophylloid 1.4.1. EucoflavonoidFlavon rất phổ biến trong thực vật: thông, hoàng cầm(rễ), mè (lá). cây anh thảo, cây la apirenin và luteolin Chalcon có chủ yếu ở trong một số cây họ Cúc - Asteraceac tập trung nhiều nhất ở vỏ cây, gỗ lõi (keo, bạch đàn, dẻ, đậu tương, trinh nữ hoàng cung, dương xỉ…).Không tìm thấy ở động vật.1.4.2. Isoflavonoid1.4.3 Neoflavonoid Phân tử của các hợp chất ở các phân nhóm trên đều có 2 vòng thơm, mang nhóm hydroxyl với số lượng và vị trí khác nhau, tùy thuộc từng chất Các hợp chất này có cấu trúc mạch C6C3C6, nhưng khung cầu nối C3 giữa 2 nhân thì khác nhau tùy thuộc từng loại hợp chất Mạch cầu nối C3 có thể là mạch hở (chalcon), một vòng đơn (flavanon) hoặc vòng có nối đôi (flavon,flavonol) Trong thực vật các hợp chất trên thường tồn tại dưới dạng hỗn hợp của các dẫn xuất, với tỷ lệ khác nhau, tùy thuộc nguồn gốc thực vật Do từng phân nhóm của flavonoid có cấu tạo riêng, chúng vừa có tính chất chung vừa có những khác biệt về tính chất vật lý và hóa học2. Tính chất Flavonoid tạo được phức với các ion kim loại mà chính các ion kim loại này là xúc tác của nhiều phản ứng oxy hóa. 2.1. Eucoflavonoid2.1.1. Flavon, flavonol - Là hợp chất phân cực nên tan trong nước, ít tan trong dung môi hữu cơ . - Hơ tờ giấy có nhỏ dịch chiết trên miệng lọ ammoniac cho màu vàng sáng . - Acid sunfuaric nhỏ lên các dẫn chất flavon, flavonol cho màu vàng đậm - Dung dịch SbCl5/CCl4: màu vàng đậm2.1.2. Flavanon, flavanol + Các dẫn xuất flavan-3,4-diol đều không màu, có tính quang hoạt. + Flavanon, flavanol có trong lá, vỏ hoặc gỗ của một số loại cây. Flavanon, flavanol là các chất không màu, nhưng khi tác dụng với dung dịch acid vô cơ thì có màu đỏ. + Dể bị oxi hóa và trùng hợp hóa nên việc phân lập chất tinh khiết gặp khó khăn. + Kém bền trong môi trường kiềm. + Tác dụng với dung dịch FeCl3: cho kết tủa xanh thẫm hoặc xanh nhạt tuỳ theo số lượng nhóm hydroxyl trong phân tử. + Dễ tan trong nước nóng, rượu, ….tạo dung dịch không màu, không tan trong các dung môi không phân cực hoặc ít phân cực như benzene hoặc chloroform. + Dưới tác dụng của H+ hoặc OH-, chalcon có thể chuyển sang flavanon + Khi tạo liên kết glycosid phần đường nối vào vị trí 4’, một số ở 2’.2.1.3. Chalcon+ Anthocyanidin có tính base đủ mạnh để tạo thành muối bền với acid vô cơ.+ Chúng tạo dung dịch màu đỏ trong acid và màu xanh da trời trong môi trường kiềm.+ Ở dạng base tự do, anthocyanidin là chất đồng phân với flavanon.+ Là dẫn xuất của flavon mà nhóm carbonyl bị khử thành rượu. 2.1.4. anthocyanidin, antocyanin + Các dẫn xuất flavan-3,4-diol đều không màu, có tính quang hoạt. + Không màu, nhưng khi tác dụng với dung dịch acid vô cơ thì có màu đỏ. + Dể bị oxi hóa và trùng hợp hóa nên việc phân lập chất tinh khiết gặp khó khăn. + Anthocyanidin thường tồn tại dưới dạng glycozit, gọi là anthocyanin. + Một vài hợp chất kiểu anthocyanidin2.2. Isoflavonoid (isoflavon, isoflavanon, rotenoid) Isoflavonoids tất cả không có màu sắc. Nó đã được tạo thành từ axetat theo cơ chế đóng vòng với phenylalamine, cinnamate dẫn xuất được sát nhập vào vòng B và C-2,-3, và-4 của dị vòng.3. Các phương pháp định tính và định lượng3.1. Định tính+ Các chất thuộc nhóm leuco-anthocyanidin do không có nối đôi liên hiệp giữa vòng B với nhóm carbonyl nên không màu.+ Các dẫn xuất anthocyanidin thì màu thay đổi tùy theo pH của môi trường. Flavonoid là một nhóm hợp chất tự nhiên lớn thường gặp trong thực vật, phần lớn có màu vàng Có thể dùng các thuốc thử sau:+ Hơi amoniac : Vết flavonoid cho màu vàng. Có thể quan sát ở ánh sáng thường hoặc dưới đèn tử ngoại (bước sóng 366nm) trước và sau khi hơ amoniac. + Thuốc thử Benedic : Hoà tan nóng 173g natri citrat và 117g natri carbonat trong 700 ml nước, lọc nếu cần. Hoà tan 17,3g đồng II sulfat trong 100 ml nước. Trộn lẫn 2 dung dịch trên, khuấy đều. Để nguội hỗn hợp rồi thêm nước vừa đủ 1000ml Các flanon và flavonol sẽ cho vết màu vàng trên nền lơ nhạt với thuốc thử này+ Sắt III clorid 3% trong ethanol : Tuỳ theo số lượng và vị trí của nhóm OH phenol mà cho màu lục , xanh hoặc nâu + Thuốc thử acid boric – acid oxalic : Gồm 15 ml dung dịch acid boric 10% và 5ml dung dịch acid oxalic 10%. Sau khi phun sấy bản mỏng ở 1200C trong 10 – 15 phút, các flavon và flavonol phát quang màu lục hay vàng lục + Thuốc thử Diazo : Các dẫn chất flavonoid có nhóm OH ở vị trí 7 có thể kết hợp với muối diazoni tạo thành chất màu azoic màu vàng cam đến đỏ + Thuốc thử nhôm clorid: tạo phức màu với flavonoid Bản mỏng sau khi phun dung dịch AlCl3 1 % trong methanol được sấy ở 1200C trong 5 phút , quan sát vết ở ánh sáng thường hay dưới đèn tử ngoại, bước sóng 366nm + Muối của kim loại khác: như dung dịch nước bão hoà chì acetat cho màu vàng với flavon, màu cam với flavonol + Thuốc thử acid sulfuric 80%: có tác dụng khử nước chuyển leucoanthocyan thành anthocyan có màu đỏ + Thuốc thử NP/PEG : Phun dung dịch Difenylboryloxyethylamin 1% trong methanol, sau đó phun tiếp dung dịch PEG 4000 5% trong cồn soi dưới đèn UV- 366 nm3.2. Định lượng Tuỳ vào từng loại Flavonoid mà ta có phương pháp định lượng cụ thể khác nhau Phương pháp cân: ứng dụng khi nguyên liệu giàu có flavon hoặc flavonol và dịch chất ít tạp chất . Đo màu: bằng phản ứng cyanidin, phản ứng kết hợp với muối diazoni, tạo phức màu với AlCl3 , muối titan, chrom … Phương pháp đo phổ tử ngoại.Ví dụ: a. Flavon hoặc flavonol Phương pháp phân tích HPLC (sắc kí lỏng cao áp). Với pha động là dung dịch acetonitrile và acid H3PO4 1% (phương pháp chuẩn trong phân tích)b. Chalcon Phương pháp Folin–ciocalteu: (hỗn hợp muối phức polyphosphotungstate - molydate) + Rất nhạy đối với chất khử, trong môi trường kiềm nhẹ thì sẽ bị khử thành sản phẩm phức molydenium tungsten có màu xanh. + Sau đó đem đo độ hấp thu A (chalcon chỉ hấp thu mạnh ở vùng 300 – 400nm) Phương pháp so màu: có nhiều phương pháp so màu khác Phương pháp Prussian Blue: + Hỗn hợp thuốc thử là FeCl3 và K3Fe(CN)6 bị khử bởi các hợp chất phenol và tạo thành phức ferric (III) hexacyanoferrate (II) có màu xanh.+ Để yên dung dịch trong 15 phút, sau đó đem đo độ hấp thu A Phương pháp Diazotized + Dựa vào khả năng phản ứng ghép đôi với hợp chất diazo trong môi trường acid tạo thành hợp chất có màu vàng đặc trưng. + Lắc đều, để yên dung dịch trong 1 giờ, sau đó đem đo độ hấp thu Phương pháp Vanillin – HCl: tạo thành hợp chất có màu đỏ. 4. Các phương pháp chiết suất và tổng hợp Flavonoid4.1 Chiết suất Nguyên liệu được chiết với methanol, bốc hơi methanol trong chân không hay trên nồi cách thuỷ tới cạn. Hoà tan cặn trong nước rồi chiết lại bằng ethyl acetat. Bốc hơi dịch chiết ethyl acetat trên cách thuỷ tới cạn. Hoà tan cặn trong methanol để chấm sắc ký hoặc có thể dùng dịch chiết methanol ban đầu làm dung dịch chấm sắc kýVD: Với các chất anthocyanin thường kém bền vững nhất là các acyl anthocyanin được acyl hóa với các acid aliphatic do đó người ta thường chiết bằng methanol có mặt của các acid yếu như acid acetic, acid citric,… Không có một phương pháp chung nào để chiết suất các flavonoid vì chúng rất khác nhau về độ tan trong nước và trong các dung môi hữu cơ.- Các dẫn chất flavon, flavonol có nhóm -OH tự do ở vị trí thứ 7 tan được trong dung dịch kiềm loãng, dựa vào đó để chiết .- Để chiết các dẫn chất ở dạng glycoside, người ta phải loại các chất thân dầu bằng ether dầu hỏa sau đó chiết bằng nước nóng hoặc methanol hoặc ethanol hay hỗn hợp cloruafom và ethanol- Dịch chiết đem làm đậm đặc dưới chân không ở nhiệt độ thấp (40-70 độ C) .- Để phân lập từng chất flavonoid, người ta dùng phương pháp sắc khí cột .Chất hấp phụ thông dụng cho sắc ký các flavonoid là silicagel G, bột polyamid, thường hoạt hoá ở 1200C trong 1 hoặc 2 giờ. Ngoài ra còn có thể dùng các chất khác như bột cenllulose, silicagel, magnesol,…Chất hấp phụ Dung môi Đối với lớp mỏng silicagel G + Tách các Aglycol : Toluen – ethyl formiat – acid formic (5:4:1) + Tách flavon: Benzen – aceton (4:1), (9:1) ; Benzen – ethyl acetat (3:1) Ethyl acetat – Methanol (4:1) + Tách các flavonol: Ethyl acetat – methanol (8:2) Benzen – pyridin – acid formic (36:9:5)+ Tách các flavonoid glycosid : Ethyl acetat – acid formic – nước (8:1:1) ; Butanol – ethyl acetat- dimethyl formamid – nước (10:6:3:2) Ethyl acetat – methanol – nước (10:2:1), (100:16:14)Toluen – ethyl acetat – aceton – acid formic (15:2:2:1) Cloroform – methanol (9:1) Ethyl acetat – acid formic - acid acetic khan—nước(100:11:11:27) Đối với lớp mỏng bột polyamid Methanol – nước (8:1); (4:1) Ethanol – nước (3:2), (4:1) Ethyl acetat – methylethylceton – acid formic – nước (5:3:1:1)4.2. Tổng hợp5. Tác dụng sinh học và ứng dụng5.1. Tác dụng sinh học - Khi đưa các chất chống oxy hóa như flanovoid vào cơ thể để bảo vệ tế bào thì có thể ngăn ngừa các nguy cơ xơ vữa động mạch, tai biến mạch, lão hóa,…Vì khả năng chống ôxy hóa của flavonoid còn mạnh hơn các chất khác như vitamin C, E, selenium và kẽm. - Flavonoid tạo được phức với các ion kim loại như các phức: Mà chính các ion kim loại này là xúc tác của nhiều phản ứng oxy hóa- Tác dụng chống độc của flavonoid làm giảm thương tổn gan, bảo vệ được chức năng gan - Flavonoid thể hiện tác dụng chống co thắt những tổ chức cơ nhẵn (túi mật, ống dẫn mật, phế quản và một số tổ chức khác). - Trên bộ máy tiết niệu, nhiều flavonoid thuộc nhóm flavon, flavanon, flavonol thể hiện tác dụng thông tiểu rõ rệt. - Tác dụng chống loét của flavanon và chalcon-glycoside của rễ cam thảo được ứng dụng để chữa đau dạ dày Và một số các tác dụng khác,…- Flavonoid làm bền thành mạch, giảm sức thẩm thấu các hồng cầu qua thành mạch ứng dụng trong chữa trị các rối loạn chức năng tĩnh mạch, giãn hay suy yếu tĩnh mạch, trĩ, rối loạn tuần hoàn võng mạc.5.2 Ứng dụng- Chất flavonoid từ lá cây chay giúp bảo quản mô thận, ức chế phản ứng thải ghép thận; yếu tố bảo vệ thận ghép, hạn chế tổn thương tế bào thận do thiếu máu- Flavonoid được chiết từ lá cây bạch quả (Ginkgo biloba-thuộc họ Ginkgoaceae) chứa các chất dẫn chất của Kaempferol, quercetin... có tác dụng cải thiện được tuần hoàn, đặc biệt là tuần hoàn não, làm tăng trí nhớ, có tác dụng tính cực trong chữa bệnh Alzheimer, cải thiện chứng liệt dương. - Thí nghiệm flavonoid chiết xuất từ hoa kim ngân cũng có tác dụng làm giảm các chỉ số cholesterol toàn phần, triglycerid và LDLC (hại cho tim) đồng thời làm tăng HDLC (lợi cho tim mạch) trong huyết tương chuột cống trắng uống cholesterol thực nghiệm.- Các flavonoid còn có tác dụng chống độc, làm giảm thương tổn gan, bảo vệ chức năng gan như cynarin, acid cafeic, chlorogenic... có trong cây actisô (cynara scolymus L )- Báo The Times of India dẫn lời các nhà khoa học cho biết, Chính hợp chất flavonoid có trong củ hành với đặc tính chống ôxy hóa đã giúp tiêu diệt các phân tử gốc tự do. Củ hành có tác dụng ngừa ung thư(đặc biệt là ung thư dạ dày), huyết áp cao và bệnh tim, giúp giảm cholesterol và ngăn ngừa chứng xơ vữa động mạch, qua đó giúp ngừa bệnh tim.  -Trong nụ hoa hòe có chứa flavonoid: rutin (rutosid) cao nhất. Tác dụng của rutin (một loại vitamin P) làm giảm tính thấm của mao mạch, củng cố sức bền thành mạch, hạn chế hiện tượng suy giảm tĩnh mạch ở người cao tuổi.- Cây thanh hao hoa vàng chứa các hợp chất flavonoid gồm quercetagetin, methylether, tetramethylether... và các coumarin, các dẫn chất polyacetylen - Rất nhiều loại hoa chứa các flavonoid, polyphenol (như hoa và đài hoa cây bụt dấm) có tính chống ôxy hoá, làm giảm rối loạn lipid máu, nguy cơ bệnh tim mạch -Nghiên cứu cho thấy các chất có trong chocolate được gọi là flavonoid có thể giúp mạch máu hoạt động trôi chảy hơn và có thể giảm nguy cơ bệnh tim.-Hesperidin và naringin là hai chất flavonoid có trong bưởi giúp bảo vệ tính đàn hồi của mạch máu, ngừa xơ cứng động mạch, gián tiếp chống cao huyết áp và tai biến mạch máu não - Một nghiên cứu mới của Mỹ được đăng trên tạp chí Journal of Agricultural and Food Chemistry khẳng định rằng các chất flavonoid trong chanh có tính năng ngăn ngừa các bệnh thoái hóa của não -Ngoài ra, flavoloid còn có trong một số loại như: cam quýt, vỏ và hạt nho, đậu nành …TÀI LIỆU THAM KHẢOTheo các địa chỉ Website sau:http://www.chem.qmul.ac.ukhttp://commons.wikimedia.orghttp://suckhoecongdong.comhttp://herkules.oulu.fihttp://www.microbialcellfactories.comwww.baomoi.comwww.tintuconline.vietnamnet.vnhttp://www.suckhoe360.comwww.nutifood.com.vnhttp://pharm1.pharmazie.uni-greifswald.de http://vimes.com.vn http://www.nobel.sehttp://www.evitamins.comhttp://www.sciendaily.comhttp://www.herbalchem.nethttp://www.springelink.comhttp://www.genetics.orghttp://www.blackwell-synergy.com Previous12...342343344345346Next   ↓ ↓ Gửi ý kiến ©2008-2017 Thư viện trực tuyến ViOLET Đơn vị chủ quản: Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - ĐT: 04.66745632 Giấy phép mạng xã hội số 16/GXN-TTĐT cấp ngày 13 tháng 2 năm 2012

    Từ khóa » Flavonoid Kém Bền Nhất