Tổng Hợp Flavonoid - Tài Liệu đại Học

Tài liệu đại học Toggle navigation
  • Miễn phí (current)
  • Danh mục
    • Khoa học kỹ thuật
    • Công nghệ thông tin
    • Kinh tế, Tài chính, Kế toán
    • Văn hóa, Xã hội
    • Ngoại ngữ
    • Văn học, Báo chí
    • Kiến trúc, xây dựng
    • Sư phạm
    • Khoa học Tự nhiên
    • Luật
    • Y Dược, Công nghệ thực phẩm
    • Nông Lâm Thủy sản
    • Ôn thi Đại học, THPT
    • Đại cương
    • Tài liệu khác
    • Luận văn tổng hợp
    • Nông Lâm
    • Nông nghiệp
    • Luận văn luận án
    • Văn mẫu
  • Tài liệu khác
  1. Home
  2. Tài liệu khác
  3. Tổng hợp Flavonoid
Trich dan Tổng hợp Flavonoid - pdf 18 Download miễn phí Đề tài Tổng hợp FlavonoidCác phương pháp chiết suất và tổng hợp flavonoid Nguyên liệu được chiết với mehanol, bốc hơi methnol trong chân khônghay trên nồi cách thuỷ tới cạn. Hoà tan cặn trong nước rồi chiết lại bằngethylacetat. Bốc hơi dịch chiết ethyacetat trên cách thuỷ tới cạn. Hoà tan cặn trongmethanol để chấm sắc ký hay có thể dùng dịch chiết methanol ban đầu làm dungdịch chấm sắc ký.Không có một phương pháp chng nào để chiết suất các flavonoid vìchúng rất khác nhau về độ tan trong nước và trong các dung môi hữu cơ.VD: Với các chất anthocyanin thường kém bền vững nhất là các acylanthocyanin được acyl hoá với các acid aliphatic do đó người ta thường chiết bằngmethanol có mặt của các acid yếu như acid acetic, acid citric, - Các dẫn chất flavon, flavonol có nhóm –OH tự do ở vị trí thứ 7 tan đượctrong dung dịch kiềm loãng, dựa vào đó để chiết.- Để chiết các dẫn chất ở dạng glycoside, người ta phải loại các chất thân dầubằng ether dầu hoả sau đó chiết bằng nước nóng hay methanol hay ethanol hayhỗn hợp cloruafom và ethanol.- Dịch chiết đem làm đậm đặc dưới chân không ở nhiệt độ thấp (40-70 độ C).- Để phân lập từng chất flavonoid, người ta dùng phương pháp sắc khí cột.* Chất hấp phụChất hấp phụ thông dụng cho sắc ký các flavonoid là silicagel G, bộtpolyamind, thường hoạt hoá ở 1200 độ C trong 1 hay 2 giờ. Ngoài ra còn có thểdùng các chất khác như bột cenllulose, silicagel, magnesol, I. ĐỊNH NGHĨA, NGUỒN GỐC, CẤU TRÚC, PHÂN LOẠI1.1. Định nghĩa1.2. Nguồn gốc1.3. Cấu trúc1.4. Phân loại1.4.1 Eucoflavonoid1.4.2. Isoflavonoid1,4.3. NeoflavonoidII. TÍNH CHẤT 2.1. Eucoflavonoid2.1.1. Flavon, Flavonol2.1.2. Flavanon, Flavanol2.1.3. chalcon2.1.4. Anthocyanidin, Antocyanin2.2. IsoflavonoidIII. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH VÀ ĐỊNH LƯỢNG3.1. Định tính3.2. Định lượngIV. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHIẾT SUẤT VÀ TỔNG HỢP FLAVONOID4.1. Chiết suất4.2. Tổng hợpV. VAI TRÒ CỦA FLAVONOID TRONG CÂY5.1. Các phản ứng sinh hoá 5.2. Vai trò ức chế và kích thích sinh trưởng 5.3. Vai trò tạo màu sắc5.4. Vai trò bảo vệ câyVI. ỨNG DỤNG6.1. Tác dụng sinh học6.2. Ứng dụng Trong y họcLỜI NÓI ĐẦUNgày nay, xã hội càng phát triển nhu cầu về chất dinh dưỡng càng cao, màu sắc trong thực phẩm càng được cải thiện nhằm tăng giá trị cảm quan cho thực phẩm. Chất màu là một trong các yếu tố quan trọng nhằm mục đích đó. Một trong các chất tạo màu tiêu biểu la Flavonoid, Flavonoid là một trong các nhóm hợp chất polyphenol thường gặp trong thực vật. phần lớn các chất flavonoid có màu vàng ( flavonoid bắt nguồn từ flavus có nghĩa là màu vàng). Tuy nhiên, một số có màu xanh, đỏ, tím, một số khác không màu nhưng cũng thuộc flavonoid.Các flavonoit là một trong những nhóm hợp chất phong phú và đa dạng vào bậc nhất trong thiên nhiên, có mặt không những chỉ trong những thực vật bậc cao mà còn trong một số thực vật bậc thấp, thậm chí còn có cả trong các loài tảo. Hơn một nửa rau quả thường dùng có chứa flavonoit, chúng cũng là các thành phần hay gặp trong dược liệu có nguồn gốc thực vật.Cho đến nay, flavonoid vẫn là lớp chất được các nhà hoá học các hợp chất thiên nhiên quan tâm nghiên cứu. Có khoảng trên 11000 hợp chất flavonoit đã được biết về cấu trúc.Flavonoid không những có giá trị về mặt cảm quan mà được khai thác, sử dụng trong nhiều lĩnh vực: Thực phẩm, mỹ phẩm và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong y dược học. Flavonoit có ứng dụng trong y học để điều trị một số bệnh như: viêm nhiễm, dị ứng, loét dạ dày và hành tá tràng, giúp cơ thể điều hoà các quá trình chuyển hoá, chống lão hoá, làm bền thành mạch máu, và giảm lương cholesterol trong máu…Với các nhà hoá sinh thì cho rằng flavonoit là một chất chống oxi hoá lý tưởng. Hiện nay nhiều flavonoit được phân lập từ thực vật đã được ứng dụng thành các chế phẩm đặc trị bệnh và sử dụng trong bảo quản thực phẩm, được thế giới công nhận là một trong những lớp chất thiên nhiên có tác dụng làm chậm quá trình lão hoá và đột biến của các tế bào trong cơ thểI.ĐỊNH NGHĨA, NGUỒN GỐC, CẤU TRÚC, PHÂN LOẠI1.1. Định nghĩaFlavonoid là một nhóm hợp chất tự nhiên lớn thường gặp trong thực vật, phần lớn có màu vàng. Về cấu trúc hoá học, flavonoid có khung cơ bản kiểu C6C3C6 (2 vòng benzen A và B nối với nhau qua một mạch 3 carbon) và được chia làm nhiều nhóm khác nhau, ở đây không giới thiệu về cấu tạo của từng nhóm. Hầu hết flavonoid là các chất phenolic.1.2. Nguồn gốcCũng giống vitamin C, các flavonoid được khám phá bởi các nhà sinh hoá nổi tiếng nhất của thế kỷ XX: Albert Szent-Gyorgyi (1893 – 1986). Ông nhận giải nobel năm 1937 với những khám phá quan trọng về đặc tính của viâtmin C và flavonoid.1.3. Cấu trúcFlavonoids là một chuỗi polyphenolic gồm 15 nguyên tử carbon và hai vòng benzen liên kết bởi một đường thẳng có 3 carbonKhung ở trên, có thể được mô tả hệ thống như C6C3C6Cấu trúc hoá học của flavonoids dựa trên cơ sở là một khung 15C với một Chromanne vòng thơm B thứ hai ở vị trí 2, 3, hay 4Flavonoid gồm 2 vòng thơm và một vòng pyranVòng thơm bên trái gọi là vòng AVòng thơm bên phải gọi là vòng BVòng trung gian chứa nguyên tử oxy gọi là vòng pyran1.4. Phân loạiFlavonoid có cấu trúc mạch C6C3C6,đều có 2 vòng thơm. tuỳ từng trường hợp vào cấu tạo của mạch C trong bộ khung C6C3C6, flavonoid được phân thành các nhóm sau:+ Eucoflavonoid: Flavon, flavonol, flavanon, flavanol, chalcon, antocyanin, anthocyanidin+ Isoflavonoid: isolavon, isoflavanon, rotenoid+ Neoflavonoid: calophylloid1.4.1. EucoflavonoidFlavon (= Flav-2-en-4-on) Flavonol (= 3-Hydroxy-4-oxoflav-2-en)Flavon rất phổ biến trong thực vật: Thông, hoàng cầm (rễ), Mè (lá).Cây anh thảo, cây la apirenin và luteolin.Flavanon (= Flavan-4-on) Flavanol (= Flavan-3-ol)Chalcon có chủ yếu ở một số cây họ cúcAsteraceac tập trung nhiều nhất ở vỏ cây, gỗ lõi (keo, bạch đàn, dẻ, đậu tương, trinh nữ hoàng cung, dương xỉ…) . Không tìm thấy ở động vậtchalcon anthocyanidin anthocyanin1.4.2. Isoflavonoidisoflavan isoflavonoid1.4.3. Neoflavonoidneoflavan NeoflavonoidcalophylloidPhân tử của các hợp chất ở các phân nhóm trên đều có 2 vòng thơm, mang nhóm hyđroxyl với số lượng và vị trí khác nhau, tuỳ từng trường hợp từng chất.Các hợp chất này có cấu trúc mạch C6C3C6 ,nhưng khung cầu nối C3 giữa 2 nhân thì khác nhau tuỳ từng trường hợp từng loại hợp chất.Mạch cầu nối có thể là mạch hở (chalcon), một vòng đơn (flavanon), hay vòng có nối đôi (flavon, flavonol).2.1.1. Flavon, Flavonol- Là hợp chất phân cực nên tan trong nước, ít tan trong dung môi hữu cơ - Hơ tờ giấy có nhỏ dịch chiết trên miệng lọ ammoniac cho màu vàng sáng- Acid sunfuaric nhỏ lên các dẫn chất flavon, flavonol cho màu vàng đậm- Dung dịch SbCl5/CCl4 :màu vàng đậm2.1.2. Flavanon, flavanol+ Các TÍNH CHẤTFlavonoid tạo được phức với các ion kim loại mà chính các ion kim loại này là xúc tác của nhiều phản ứng oxy hoá.Do từng phân nhóm của flsvonoid có cấu tạo riêng, chúng vừa có tính chất chung vừa có những khác biệt về tính chất vật lý và hoá học.Trong thực vật các hợp chất trên thường tồn tại dưới dạng hỗn hợp của các dẫn suất, với tỷ lệ khác nhau, tuỳ từng trường hợp nguồn gốc thực vât.2.1. Eucoflavonoiddẫn xuất flavan-3,4-diol đều không màu, có tính quang hoạt.+ Flavanon, flavanol là các chất không màu, nhưng khi tác dụng với dung dịch acid vô cơ thì có màu đỏ+ Dễ bị oxi hoá và trùng hợp hoá nên việc phân lập chất tinh khiết gặp khó khăn.2.1.3. Chalcon+ Kém bền trong môi trường kiềm+ Tác dụng với dung dịch FeCl3: cho kết tủa xanh thẫm hay xanh nhạt tuỳ theo số lượng nhóm hydroxyl trong phân tử+ Dễ tan trong nước nóng, rượu,… tạo dung dịch không màu, không tan trong các dung môi không phân cực hay ít phân cực như benzen hay Chloroform.+ Dưới tác dụng của H+ hay OH-, chalcon có thể chuyển sang flavanon+ Khi tạo liên kết glycosid phần đường nối vào vị trí 4, một số ở 2 thành rượu.2.1.4. Anthocyanidin, antocyanin+ Anthocyanidin có tính base đủ mạnh để tạo thành muối bền với acid vô cơ.+ Chúng tạo dung dịch màu đỏ trong acid và màu xanh da trời trong môi trường kiềm.+ Ở dạng base tự do, anthocyanidin là chất đồng phân với flavanon.+ Là dẫn xuất của flavon mà nhóm carbonyl bị khử+ Các dẫn xuất flavan-3,4-diol đều không màu, có tính quang hoạt+ Không màu, nhưng khi tác dụng với dung dịch acid vô cơ thì có màu đỏ+ Dễ bị oxi hoá và trùng hợp hoá nên việc phân lập chất tinh khiết gặp khó khăn+ Anthocyanidin thường tồn tại dưới dạng glycozit, gọi là anthocyanin+ Một vài hợp chất kiểu anthocyanidin TnG8KL8Qg7Z47BD Yêu cầu Download Tài liệu, ebook tham khảo khác
  • Rượu vang bưởi
  • Báo cáo thực vật Nhà Máy Bia 33 Quang Trung
  • Ảnh hưởng của các loài tảo khác nhau Nannochloropsis sp., Chaetoceros sp., Isochrysis sp. đến sự sinh trưởng và tỉ lệ sống của ấu trùng hầu thái bình dương Crassostrea gigas (Thunberg, 1793)
  • Nâng cao thu nhập của các hộ nông dân trồng dâu nuôi tằm trên địa bàn xã Đặng Sơn - Huyện Đô Lương - Tỉnh Nghệ An
  • Suy thoái đất và bảo tồn tài nguyên đất phù sa cổ ở đồng bằng sông Cửu Long
  • Trồng rừng kết hợp nuôi cua biển
  • Điều khiển cho chôm chôm ra hoa rãi vụ
  • Vườn quốc gia Cát Tiên và dự án thủy điện
  • Quy trình kỹ thuật chăn nuôi gà thả vườn
  • Nhập môn HACCP cho các nhà chế biến thủy sản
Hệ thống tự động tổng hợp link tải tài liệu, ebook miễn phí cho các bạn sinh viên tham khảo.

Học thêm

  • Nhờ tải tài liệu
  • Từ điển Nhật Việt online
  • Từ điển Hàn Việt online
  • Văn mẫu tuyển chọn
  • Tài liệu Cao học
  • Tài liệu tham khảo
  • Truyện Tiếng Anh
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status

Top

Từ khóa » Flavonoid Kém Bền Nhất