Già Kén Kẹn Hom Là Gì? - Từ điển Thành Ngữ Tiếng Việt

Ý nghĩa của thành ngữ "già kén kẹn hom"

Định nghĩa - Khái niệm

già kén kẹn hom có ý nghĩa là gì?

Dưới đây sẽ giải thích ý nghĩa của câu già kén kẹn hom trong tiếng Việt của chúng ta mà có thể bạn chưa nắm được. Và giải thích cách dùng từ già kén kẹn hom trong Thành ngữ Tiếng Việt. Sau khi đọc xong nội dung này chắc chắn bạn sẽ biết từ già kén kẹn hom nghĩa là gì.

Già kén kẹn hom Trong các sách thành ngữ đều giải thích: tình duyên lỡ làng vì quá kén chọn.Trong cuốn tục ngữ lược giải của lê văn hòe giải thích như sau: Già kénLà kén kĩ quá, kén nhiều quá. Kẹn hom là giơ xương ra, ý nói già yếu gầy guộc, giơ xương.Câu này ý nói: kén chọn kỹ quá thì người già mất.Giải nghĩa như trên không có gì sai. Nhưng câu này gốc là 'già kén kẹn hom' và chỉ thấy trong từ điển của gensibrel (1893) ghi là chẹn và dịch tiếng pháp là serer (tức xương hom bị chẹn lại). Câu này có nghĩa là già kén (kén chồng) thì lấy chồng muộn (vãn hôn) và dễ mắc bệnh chẹn hom. Một số thầy thuốc có nói bệnh chẹn hom là bênh khi sinh nở lần đầu, xương hom – không giãn nở to, khó sinh và dễ chết cả mẹ lẫn con. Vì vậy, ngày trước có bài thuốc chữa bệnh chẹn hom để làm cho dây chằng dễ giãn khi đẻ. Nếu hiểu như vậy thì câu thành ngữ này khuyên phụ nữ đừng kén chọn quá dễ nguy hiểm đến tính mệnh. Câu thành ngữ này cũng còn có cách giải thích khách như: kén là kén tằm (danh từ) nếu để kén đã bị bướm cắn thủng (già kén) thì khó kéo tơ. Cách giải thích này rất xa với nghĩa ta thường hiểu.Kén chọn quá kỹ lưỡng theo tiêu chuẩn của mình đặt ra nhưng cuối cùng những cơ hội tốt qua đi lại thành ra ế ẩm, nhỡ nhàng.

Thành ngữ liên quan tới già kén kẹn hom

  • kéo cày trả nợ là gì?
  • không đẻ không thương, không máu không xót là gì?
  • ngồi ngay không sợ bóng nghiêng là gì?
  • vạch mặt chỉ tên là gì?
  • rồng đen lấy nước thì nắng, rồng trắng lấy nước thì mưa là gì?
  • một công, một của bằng nhau là gì?
  • vận đỏ trồng lau hoá mía là gì?
  • cờ bạc là bác thằng bần là gì?
  • tự nguyện tự giác là gì?
  • tiếc vãi máu mắt là gì?
  • đào sâu chôn chặt là gì?
  • nửa thực, nửa hư là gì?
  • đất lề quê thói là gì?
  • cơm gạo mùa thổi đầu chùa cũng chín là gì?
  • tội vịt chưa qua, tội gà đã đến là gì?

Tóm lại nội dung ý nghĩa của câu "già kén kẹn hom" trong từ điển Thành ngữ Tiếng Việt

già kén kẹn hom có nghĩa là: Già kén kẹn hom Trong các sách thành ngữ đều giải thích: tình duyên lỡ làng vì quá kén chọn.Trong cuốn tục ngữ lược giải của lê văn hòe giải thích như sau: Già kénLà kén kĩ quá, kén nhiều quá. Kẹn hom là giơ xương ra, ý nói già yếu gầy guộc, giơ xương.Câu này ý nói: kén chọn kỹ quá thì người già mất.Giải nghĩa như trên không có gì sai. Nhưng câu này gốc là 'già kén kẹn hom' và chỉ thấy trong từ điển của gensibrel (1893) ghi là chẹn và dịch tiếng pháp là serer (tức xương hom bị chẹn lại). Câu này có nghĩa là già kén (kén chồng) thì lấy chồng muộn (vãn hôn) và dễ mắc bệnh chẹn hom. Một số thầy thuốc có nói bệnh chẹn hom là bênh khi sinh nở lần đầu, xương hom – không giãn nở to, khó sinh và dễ chết cả mẹ lẫn con. Vì vậy, ngày trước có bài thuốc chữa bệnh chẹn hom để làm cho dây chằng dễ giãn khi đẻ. Nếu hiểu như vậy thì câu thành ngữ này khuyên phụ nữ đừng kén chọn quá dễ nguy hiểm đến tính mệnh. Câu thành ngữ này cũng còn có cách giải thích khách như: kén là kén tằm (danh từ) nếu để kén đã bị bướm cắn thủng (già kén) thì khó kéo tơ. Cách giải thích này rất xa với nghĩa ta thường hiểu.. Kén chọn quá kỹ lưỡng theo tiêu chuẩn của mình đặt ra nhưng cuối cùng những cơ hội tốt qua đi lại thành ra ế ẩm, nhỡ nhàng.

Đây là cách dùng câu già kén kẹn hom. Thực chất, "già kén kẹn hom" là một câu trong từ điển Thành ngữ Tiếng Việt được cập nhập mới nhất năm 2026.

Kết luận

Hôm nay bạn đã học được thành ngữ già kén kẹn hom là gì? với Từ Điển Số rồi phải không? Hãy truy cập tudienso.com để tra cứu thông tin các thuật ngữ chuyên ngành tiếng Anh, Trung, Nhật, Hàn...liên tục được cập nhập. Từ Điển Số là một website giải thích ý nghĩa từ điển chuyên ngành thường dùng cho các ngôn ngữ chính trên thế giới.

Từ khóa » Gà Kén Kẹn Hom