Giả Thuyết Abc – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
Giả thuyết ABC là một giả thuyết toán học, được phát biểu ban đầu năm 1985 bởi Joseph Oesterlé và được tổng quát hóa sau đó bởi David Masser. Giả định này có thể liên quan đến việc nghiên cứu về các phương trình Diophantine chẳng hạn như là về số nghiệm hữu hạn của định lý Fermat lớn, một định lý nổi tiếng của Pierre de Fermat.
Phát biểu
[sửa | sửa mã nguồn]Để hiểu giả thuyết này trước tiên chúng ta cùng tìm hiểu về một khái niệm gọi là cội của một số nguyên (dịch từ radical of an integer - phân biệt với căn số học và căn nguyên thủy của modulo)
Trong lý thuyết số, cội của một số nguyên dương n được định nghĩa là tích của các số nguyên tố trong phân tích thừa số nguyên tố của n với điều kiện mỗi số nguyên tố trong phân tích ra thừa số nguyên tố của n chỉ xuất hiện duy nhất một lần trong tích này, ký hiệu là rad(n).
Giải thích khái niệm trên như sau, theo định lý cơ bản của số học mọi số tự nhiên lớn hơn 1 có thể viết một cách duy nhất (không kể sự sai khác về thứ tự các thừa số) thành tích các thừa số nguyên tố. Mọi số tự nhiên n lớn hơn 1, có thể viết duy nhất dưới dạng:
trong đó là các số nguyên tố và là các số tự nhiên dương.[1][2][3] Tuy nhiên do tính giao hoán của phép nhân các số tự nhiên, tính duy nhất bỏ qua các sai khác về thứ tự các thừa số. Vế phải của đẳng thức này được gọi là dạng phân tích tiêu chuẩn của n.
Như vậy:
Ví dụ:
thì:
thì:
Giả thuyết ABC. cho ε là một số thực dương tùy ý, khi đó tồn tại một số hữu hạn ba số (a, b, c) nguyên dương nguyên tố đôi một cùng nhau mà a + b = c, sao cho:Phát biểu trên tương đương với phát biểu sau đây
Giả thuyết ABC II. Với ε là số thực dương tùy ý, tồn tại hằng số Kε sao cho với tất cả các bộ ba số nguyên dương nguyên tố đôi một cùng nhau (a, b, c), với a + b = c:Một phát biểu thứ ba tương đương như sau, ta gọi đặc tính q(a, b, c) của ba số (a, b, c), định nghĩa bằng biểu thức
Ví dụ,
q(4, 127, 131) = log(131) / log(rad(4·127·131)) = log(131) / log(2·127·131) = 0.46820... q(3, 125, 128) = log(128) / log(rad(3·125·128)) = log(128) / log(30) = 1.426565... Giả thuyết ABC III. cho ε là một số thực dương tùy ý, tồn tại một số lượng hữu hạn (a, b, c) nguyên dương nguyên tố đôi một cùng nhau với a + b = c sao cho đặc tính của bộ ba q(a, b, c) > 1 + ε.Các hệ quả của giả thuyết ABC
[sửa | sửa mã nguồn]Định lí lớn Fermat đã được chứng minh bởi các nhà khoa học là 1 hệ quả của giả thuyết ABC
Một số tính toán máy tính
[sửa | sửa mã nguồn]| qc | q > 1 | q > 1.05 | q > 1.1 | q > 1.2 | q > 1.3 | q > 1.4 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| c < 102 | 6 | 4 | 4 | 2 | 0 | 0 |
| c < 103 | 31 | 17 | 14 | 8 | 3 | 1 |
| c < 104 | 120 | 74 | 50 | 22 | 8 | 3 |
| c < 105 | 418 | 240 | 152 | 51 | 13 | 6 |
| c < 106 | 1,268 | 667 | 379 | 102 | 29 | 11 |
| c < 107 | 3,499 | 1,669 | 856 | 210 | 60 | 17 |
| c < 108 | 8,987 | 3,869 | 1,801 | 384 | 98 | 25 |
| c < 109 | 22,316 | 8,742 | 3,693 | 706 | 144 | 34 |
| c < 1010 | 51,677 | 18,233 | 7,035 | 1,159 | 218 | 51 |
| c < 1011 | 116,978 | 37,612 | 13,266 | 1,947 | 327 | 64 |
| c < 1012 | 252,856 | 73,714 | 23,773 | 3,028 | 455 | 74 |
| c < 1013 | 528,275 | 139,762 | 41,438 | 4,519 | 599 | 84 |
| c < 1014 | 1,075,319 | 258,168 | 70,047 | 6,665 | 769 | 98 |
| c < 1015 | 2,131,671 | 463,446 | 115,041 | 9,497 | 998 | 112 |
| c < 1016 | 4,119,410 | 812,499 | 184,727 | 13,118 | 1,232 | 126 |
| c < 1017 | 7,801,334 | 1,396,909 | 290,965 | 17,890 | 1,530 | 143 |
| c < 1018 | 14,482,065 | 2,352,105 | 449,194 | 24,013 | 1,843 | 160 |
Cho đến năm 2014, ABC@Home đã tìm thấy 23.8 triệu bộ ba.[5]
| Thứ tự | q | a | b | c | Phát hiện bởi |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 1.6299 | 2 | 310·109 | 235 | Eric Reyssat |
| 2 | 1.6260 | 112 | 32·56·73 | 221·23 | Benne de Weger |
| 3 | 1.6235 | 19·1307 | 7·292·318 | 28·322·54 | Jerzy Browkin, Juliusz Brzezinski |
| 4 | 1.5808 | 283 | 511·132 | 28·38·173 | Jerzy Browkin, Juliusz Brzezinski, Abderrahmane Nitaj |
| 5 | 1.5679 | 1 | 2·37 | 54·7 | Benne de Weger |
Chú ý: đặc tính q(a, b, c) của bộ ba (a, b, c) được định nghĩa như trên phần giả thuyết abc III
Tham khảo gốc
[sửa | sửa mã nguồn]- C. L. Stewart and Kunrui Yu, "On the abc Conjecture", Math. Ann., 291 (1991), 225-30.
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- Ước số chung lớn nhất
- Định lý lớn Fermat
- Giả thuyết Beal
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Long (1972, tr. 44)
- ^ Pettofrezzo & Byrkit (1970, tr. 53)
- ^ Hardy & Wright (2008, Thm 2)
- ^ "Synthese resultaten", RekenMeeMetABC.nl (bằng tiếng Hà Lan), Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 12 năm 2008, truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2012.
- ^ "Data collected sofar", ABC@Home, Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 5 năm 2014, truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2014 {{Chú thích}}: Đã định rõ hơn một tham số trong |archivedate= và |archive-date= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |archiveurl= và |archive-url= (trợ giúp)
- ^ "100 unbeaten triples". Reken mee met ABC. ngày 7 tháng 11 năm 2010.
Bài viết này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn. |
- x
- t
- s
Từ khóa » định Lý Abc
-
Định Lý Menelaus – Wikipedia Tiếng Việt
-
Chấn động: Giả Thuyết Abc Quan Trọng Của Lý Thuyết Số được Chứng ...
-
Một Số Vấn đề Xung Quanh Giả Thuyết ABC - Tài Liệu Text - 123doc
-
Tổng Ba Góc Của Một Tam Giác - Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
-
Dùng Phương Pháp ABC để Chứng Minh Bất đẳng Thức - Toán Cấp 3
-
(PPT) Cac Dinh Li Hay | Khánh Trình Nông
-
Định Lí Ceva. Cách Chứng Minh định Lí Ceva Và ứng Dụng Giải Bài Tập
-
Dựa Vào Công Thức (1) Và định Lý Sin, Hãy Chứng Minh S = Abc/4R.
-
Bài Giảng Toán Lớp 10 - Các định Lý Hình Học Nổi Tiếng Và Vận Dụng
-
Định Lý Pytago
-
Cho Tam Giác ABC. Từ Các Mệnh đề P - Khóa Học
-
Chuyên đề Các định Lý Hình Học Nổi Tiếng Và Vận Dụng
-
Định Lý Cosin Trong Tam Giác Thường Và Hệ Quả Của định Lý Cosin