Giải Bài Tập Hóa 9 Bài 48: Luyện Tập: Rượu Etylic, Axit Axetic Và Chất ...

Giải Bài Tập

Giải Bài Tập, Sách Giải, Giải Toán, Vật Lý, Hóa Học, Sinh Học, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Lịch Sử, Địa Lý

  • Home
  • Lớp 1,2,3
    • Lớp 1
    • Giải Toán Lớp 1
    • Tiếng Việt Lớp 1
    • Lớp 2
    • Giải Toán Lớp 2
    • Tiếng Việt Lớp 2
    • Văn Mẫu Lớp 2
    • Lớp 3
    • Giải Toán Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
    • Văn Mẫu Lớp 3
    • Giải Tiếng Anh Lớp 3
  • Lớp 4
    • Giải Toán Lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Văn Mẫu Lớp 4
    • Giải Tiếng Anh Lớp 4
  • Lớp 5
    • Giải Toán Lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Văn Mẫu Lớp 5
    • Giải Tiếng Anh Lớp 5
  • Lớp 6
    • Soạn Văn 6
    • Giải Toán Lớp 6
    • Giải Vật Lý 6
    • Giải Sinh Học 6
    • Giải Tiếng Anh Lớp 6
    • Giải Lịch Sử 6
    • Giải Địa Lý Lớp 6
    • Giải GDCD Lớp 6
  • Lớp 7
    • Soạn Văn 7
    • Giải Bài Tập Toán Lớp 7
    • Giải Vật Lý 7
    • Giải Sinh Học 7
    • Giải Tiếng Anh Lớp 7
    • Giải Lịch Sử 7
    • Giải Địa Lý Lớp 7
    • Giải GDCD Lớp 7
  • Lớp 8
    • Soạn Văn 8
    • Giải Bài Tập Toán 8
    • Giải Vật Lý 8
    • Giải Bài Tập Hóa 8
    • Giải Sinh Học 8
    • Giải Tiếng Anh Lớp 8
    • Giải Lịch Sử 8
    • Giải Địa Lý Lớp 8
  • Lớp 9
    • Soạn Văn 9
    • Giải Bài Tập Toán 9
    • Giải Vật Lý 9
    • Giải Bài Tập Hóa 9
    • Giải Sinh Học 9
    • Giải Tiếng Anh Lớp 9
    • Giải Lịch Sử 9
    • Giải Địa Lý Lớp 9
  • Lớp 10
    • Soạn Văn 10
    • Giải Bài Tập Toán 10
    • Giải Vật Lý 10
    • Giải Bài Tập Hóa 10
    • Giải Sinh Học 10
    • Giải Tiếng Anh Lớp 10
    • Giải Lịch Sử 10
    • Giải Địa Lý Lớp 10
  • Lớp 11
    • Soạn Văn 11
    • Giải Bài Tập Toán 11
    • Giải Vật Lý 11
    • Giải Bài Tập Hóa 11
    • Giải Sinh Học 11
    • Giải Tiếng Anh Lớp 11
    • Giải Lịch Sử 11
    • Giải Địa Lý Lớp 11
  • Lớp 12
    • Soạn Văn 12
    • Giải Bài Tập Toán 12
    • Giải Vật Lý 12
    • Giải Bài Tập Hóa 12
    • Giải Sinh Học 12
    • Giải Tiếng Anh Lớp 12
    • Giải Lịch Sử 12
    • Giải Địa Lý Lớp 12
Trang ChủLớp 9Giải Bài Tập Hóa 9Giải Bài Tập Hóa Học 9Bài 48: Luyện tập: Rượu etylic, axit axetic và chất béo Giải bài tập Hóa 9 Bài 48: Luyện tập: Rượu etylic, axit axetic và chất béo
  • Bài 48: Luyện tập: Rượu etylic, axit axetic và chất béo trang 1
  • Bài 48: Luyện tập: Rượu etylic, axit axetic và chất béo trang 2
  • Bài 48: Luyện tập: Rượu etylic, axit axetic và chất béo trang 3
  • Bài 48: Luyện tập: Rượu etylic, axit axetic và chất béo trang 4
  • Bài 48: Luyện tập: Rượu etylic, axit axetic và chất béo trang 5
  • Bài 48: Luyện tập: Rượu etylic, axit axetic và chất béo trang 6
Bài 48 LUYỆN TẬP : RƯỢU ETYLIC, AX1T AXETIC VÀ CHẤT BÉO KIẾN THỨC TRỌNG TÂM Củng cố các kiến thức cơ bản về rượu etylic, axit axetic và chất béo. Rèn luyện kĩ năng giải một số dạng bài tập. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP TRONG SGK Bài 1. a) Chất có nhóm - OH : rượu etylic, axit axetic. Chất có nhóm - COOH : axit axetic. b) Chất tác dụng với K : rượu etylic, axit axetic. Chất tác dụng với Zn : axit axetic. Chất tác dụng với NaOH : axit axetic. Chất tác dụng với KọCO3 . axit axetic. Bài 2. Phản ứng của etyl axetat với dung dịch HC1 : CH3COOC2H5 + H2O HC1 > CH3COOH + C2H5OH. Phản ứng của etyl axetat với dung dịch NaOH : CH3COOC2H5 + NaOH > CH3COONa + C2H5OH Bài 3. Các chất thích hợp là : 2C2H5OH + 2Na > 2C2H5ONa + H2t (có thể dùng K, Ba, Ca) C2H5OH + 3O2 —2CO2 + 3H2O 2CH3COOH + 2K > 2CH3COOK + H2t H9SO, đặc, t° ch3cooh + C2H5OH < - 4 =± CH3COOC2H5 +h20 2CH3COOH + Na2CO3 > 2CH3COONa + co2t + H20 (có thể dùng K2CO3, CaCO3) 0 2CH3COOH + Mg > (CH3COO)2Mg + H2f h) Chất béo + kali hiđroxit > glixeroỉ + muối kali của các axit béo. Bài 4. Dùng quỳ tím nhận ra axit axetic. Cho hai chất lỏng còn lại vào nước, chất nào tan hoàn toàn là rượu etylic, chất lỏng nào khi cho vào nước thấy có chất lỏng không tan nổi lên trên, đó là hỗn hợp của rượu etylic với chất béo. Bài 5. Úng với công thức phân tử C2H6O có hai công thức cấu tạo : CH3 - o - CH3 và CH3 - CH2 - OH Để chứng minh B là axit axetic cần cho B tác dụng với Na2co3, nếu thấy có khí thoát ra chứng tỏ B là axit axetic. Bài 6. a) Trong 10 lít rượu 8° có 0,8 lít rượu etylic nguyên chất. Vậy khối lượng rượu etylic là 0,8.0,8.1000 = 640 (gam). Phản ứng lên men : CH3CH2OH + 02 - Men rượu > CH3COOH + H2O Theo lí thuyết, 46 gam rượu khi lên men sẽ thu được 60 gam axit. Vậy : 640 gam > (gam). 46 Vì hiệu suất quá trình là 92% nên lượng axit thực tế thu được là : 640.60 92 „ro , —77““ • 7777 = 268 (gam). 46 100 b) Khối lượng giấm ăn thu được là : . 100 = 19200 (gam) hay 19,2 (kg). 4 Bài 7.* Trong 100 gam dung dịch CH3COOH nồng độ 12% có 12 gam CH3COOH. Phản ứng với NaHCO3 : CH3COOH + NaHCO3 > CH3COONa + H2O + co2t 60 g 84 g 82 g 44 g 12g X g yg zg Vậy số gam NaHCO3 cần dùng là : X = = 16,8(gam). 60 Số gam CH3COONa tạo ra là : y = -—82 = 16,4(gam). 60 12.44 Số gam co2 tạo ra là : z = - 8,8 (gam). 60 Khối lượng dung dịch NaHCO3 cần dùng là : . 100 = 200 (gam). 8,4 Khối lượng dung dịch sau phản ứng là : 100 + 200 - 8,8 = 291,2 (gam). Vậy nồng độ dung dịch sau phản ứng là : G%CH3COONa = ?9i 2 • 100% = 5’63%- c. BÀI TẬP BỔ SƯNG VÀ HƯỚNG DẪN giải Bài Tập Bài 1. Etyl axetat và chất béo không có đặc điểm chung là nhẹ hon nước và không tan trong nước. là thức ăn quan trọng của con người. c. tan trong benzen và một số dung môi hữu cơ khác. D. bị thủy phân trong môi trường kiềm, đun nóng. Bài 2. Nhận định nào sau đây đúng ? Axit axetic không thể tác dụng với Zn, NaOH và Na2CO3. Axit axetic có thể tác dụng với dung dịch brom. c. Rượu etylic không thể tác dụng với Na, CH3COOH. D. Chất béo có thể tác dụng với H2O trong môi trường kiềm. Bài 3. Có các chất : Benzen, rượu etylic, etyl axetat, axit axetic, chất béo. Chất tan trong dầu hoả là A. benzen, rượu etylic, axit axetic. B. benzen, etyl axetat, chất béo. c. etyl axetat, axit axetic, chất béo D. chất béo, benzen, rượu etylic. Chất tan trong dung dịch NaOH là ■ rượu etylic, benzen, axit axetic. benzen, etyl axetat, chất béo, rượu etylic. c. etyl axetat, axit axetic chất béo. D. chất béo, benzen, rượu etylie. Bài 4. Viết các phương trình hoá học của CH3COOH với các chất sau (nếu có) : Cu, Zn, CuO, SOọ, Cu(OH)2, Na2CO3. Bài 5. Cho hỗn hợp X gồm CH3COOH và CH3COOC2H5 tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 2M. Sản phẩm tạo ra cho tác dụng với Na thì thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra. Tính khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu. Bài 6. Một hợp chất hữu cơ Y chứa c, H, o. Đốt cháy 0,2 mol Y bằng lượng vừa đủ là 8,96 lít Oọ (đktc). Cho toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt đi chậm qua bình 1 đựng 100 gam dung dịch HọSO4 96,48%, bình 2 đựng lượng dư dung dịch KOH và toàn bộ các sản phẩm cháy đó bị hấp thụ hết. Sau thí nghiệm ta thấy nồng độ dung dịch HọSO4 ở bình 1 là 90%, ở bình 2 có 55,2 gam muối được tạo thành. a) Viết các phương trình hoá học xảy ra. b) Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của Y. Biết Y tác dụng với dung dịch KHCO3 giải phóng CO7T. II. Hướng dẫn giải Bail. B; Bài 2. D Bài 3. a) B ; b) c Bài 4. Phương trình hoá học : 2CH3COOH + Zn -> (CH3COO)2Zn + H2f 2CH3COOH + CuO -> (CH3COO)2Cu + H2O 2CH3COOH + Cu(OH)2 -> (CH3COO)2Cu + 2H2O 2CH3COOH + Na2CO3 -> 2CH3COONa + H2O + co2t Bài 5. a) Phương trình hoá học xảy ra : CH3COOH X mol + NaOH X mol -> CH3COONa + H2O CH3COOC2Hs + NaOH y mol 2C2H5OH y mol y mol + 2Na -» CH3COONa + C2H5OH y mol 2C2H5ONa + H2T — mol b) nNaOH = x + y = 250 1000 ,2 = 0,5(mol) Số mol của H, là : 37 = —7—=0,15 => y 2 22,4 0,3 (mol) Thay y = 0,3 vào phương trình : X + y = 0,5 => X = 0,5 - 0,3 = 0,2 (mol) Vậy : khối lượng CH3COOH là : 0,2.60 = 12 (gam) khối lượng CH3COOC2H5: 0,3.88 = 26,4 (gan). Bài 6. Gọi CTPT của Y là CxHyOz CxHyOz + (X + £ - j )O2 xco2 + £ H2O 8 96 a) Theo bài ra, ta có : nn„ = ’ = 0,4 (mol). °2 22,4 Khí đi ra sau phản ứng hấp thụ vào H2SO4 đặc làm giảm nồng độ axit xuống do đó nước đã hấp thụ. 100 100 gam H2SO4 96,48% => mH2so4 = 100;96’48 = 96,48 (gam) 96,48 => c% mói = 90% = —■ ’ .100 => mH O=7,2(gam) 100 + mH2o 2 nY = 0,2 mol => Theo phương trình đốt cháy nC02 = 0,2x nHO= 0,2.-Y= 0,1 .y --Ặ => y = 4 H2o ’ 2 ’ X 18 y Khí đi vào bình 2 bị hấp thụ là co2 : co2 +2KOH -> K2CO3 + H2O 55,2 nK2co3 - ■y^_= 0’4 nco2 - nK2co3 = 0.4 (mol) => 0,2 X = 0,4 => X = 2. x . z y z Theo phương trình đốt cháy : n0? = (x + - y). nY Thay số : 0,4 = (x + - 4 )• 0,2 => (x + ^ - ^) = 2 4 2 4 2 X = 2, y = 4 => z = 2. b) CTPT là C2H4O2. Do Y tác dụng với KHCO3 —> Y là axit có nhóm - COOH CTCT của Y là : CH—c OH

Các bài học tiếp theo

  • Bài 50: Glucozơ
  • Bài 51: Saccarozơ
  • Bài 52: Tinh bột và xenlulozơ
  • Bài 53: Protein
  • Bài 54: Polime
  • Bài 56: Ôn tập cuối năm

Các bài học trước

  • Bài 47: Chất béo
  • Bài 46: Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axeitc
  • Bài 45: Axit axetic
  • Bài 44: Rượu etylic
  • Bài 42: Luyện tập chương 4: Hiđrocacbon - Nhiên liệu
  • Bài 41: Nhiên liệu
  • Bài 40: Dầu mỏ và khí thiên nhiên
  • Bài 39: Benzen
  • Bài 38: Axetilen
  • Bài 37: Etilen

Tham Khảo Thêm

  • Giải Bài Tập Hóa Học 9(Đang xem)
  • Giải Hóa 9
  • Sách Giáo Khoa - Hóa Học 9

Giải Bài Tập Hóa Học 9

  • Chương 1 - CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
  • Bài 1: Tính chất hóa học của oxit. Khái quát về sự phân loại oxit
  • Bài 2: Một số oxit quan trọng
  • Bài 3: Tính chất hóa học của axit
  • Bài 4: Một số axit quan trọng
  • Bài 5: Luyện tập: Tính chất hóa học của oxit và axit
  • Bài 7: Tính chất hóa học của bazơ
  • Bài 8: Một số bazơ quan trọng
  • Bài 9: Tính chất hóa học của muối
  • Bài 10: Một số muối quan trọng
  • Bài 11: Phân bón hóa học
  • Bài 12: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
  • Bài 13: Luyện tập chương 1: Các loại hợp chất vô cơ
  • Chương 2 - KIM LOẠI
  • Bài 15: Tính chất vật lí của kim loại
  • Bài 16: Tính chất hóa học của kim loại
  • Bài 17: Dãy hoạt động hóa học của kim loại
  • Bài 18: Nhôm
  • Bài 19: Sắt
  • Bài 20: Hợp kim sắt: Gang, thép
  • Bài 21: Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòm
  • Bài 22: Luyện tập chương 2: Kim loại
  • Chương 3 - PHI KIM. SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
  • Bài 25: Tính chất của phi kim
  • Bài 26: Clo
  • Bài 27: Cacbon
  • Bài 28: Các oxit của cacbon
  • Bài 29: Axit cacbon và muối cacbonat
  • Bài 30: Silic. Công nghiệp silicat
  • Bài 31: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
  • Bài 32: Luyện tập chương 3: Phi kim - Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
  • Chương 4 - HIĐROCACBON. NHIÊN LIỆU
  • Bài 34: Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
  • Bài 35: Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
  • Bài 36: Metan
  • Bài 37: Etilen
  • Bài 38: Axetilen
  • Bài 39: Benzen
  • Bài 40: Dầu mỏ và khí thiên nhiên
  • Bài 41: Nhiên liệu
  • Bài 42: Luyện tập chương 4: Hiđrocacbon - Nhiên liệu
  • Chương 5 - DẪN XUẤT CỦA HIĐROCACBON. POLIME
  • Bài 44: Rượu etylic
  • Bài 45: Axit axetic
  • Bài 46: Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axeitc
  • Bài 47: Chất béo
  • Bài 48: Luyện tập: Rượu etylic, axit axetic và chất béo(Đang xem)
  • Bài 50: Glucozơ
  • Bài 51: Saccarozơ
  • Bài 52: Tinh bột và xenlulozơ
  • Bài 53: Protein
  • Bài 54: Polime
  • Bài 56: Ôn tập cuối năm

Từ khóa » Bảng Bài 48 Hóa 9