Giải Một Số Phương Trình Vi Phân Thường Cấp 2 đơn Giản

Khi giải các bài toán biên bằng phương pháp tách biến ta gặp phải một số phương trình vi phân thường cấp 2:

+) phương trình với hệ số hằng

x^{,,}(t)+2bx^{,}(t)+cx(t)=0, \;\;\;(1)

+) phương trình Euler

t^2x^{,,}(t)+2btx(t)+cx(t)=0, \;\;\;(2)

trong đó b, c là các hằng số thực.

Để giải hai loại phương trình trên (tìm nghiệm tổng quát hay tất cả các nghiệm) ta lưu ý:

+) tập tất cả các nghiệm của phương trình vi phân cấp 2 lập thành không gian véc-tơ hai chiều trên trường thực,

+) ta chỉ cần tìm hai nghiệm đặc biệt độc lập tuyến tính x_1(t), x_2(t) nghĩa là

nếu \alpha x_1(t)+\beta x_2(t)=0, \forall t, thì \alpha=\beta=0 (\alpha, \beta\in\mathbb R).

Cũng cần lưu ý rằng ta đi tìm nghiệm x(t) là hàm có giá trị là số thực!

Vấn đề làm thế nào để tìm được nghiệm đặc biệt hay định dạng nghiệm đặc biệt cụ thể là gì?

Với loại phương trình hệ số hằng, từ gợi ý phương trình x^{,}(t)=x(t) có nghiệm x(t)=e^t, ta tìm nghiệm đặc biệt dạng

x(t)=e^{\lambda t}.

Thay vào (1) ta thu được phương trình (được gọi là phương trình đặc trưng):

\lambda^2+2b\lambda+c=0. \;\;\;(3)

Ta sẽ gặp một trong các tình huống sau:

+) (3) có hai nghiệm thực phân biệt \lambda_1, \lambda_2  khi

b^2-c>0.

Lúc này dễ dàng có hai nghiệm độc lập tuyến tính

x_1(t)=e^{\lambda_1t}, x_2(t)=e^{\lambda_2t}.

+) (3) có hai nghiệm thực trùng nhau \lambda_1=\lambda_2=-b khi

b^2=c.

Lúc này ta mới có một nghiệm

x_1(t)=e^{-bt}.

Lưu ý x_1^{,}(t)+bx_1(t)=0 nghiệm còn lại

x_2(t)=tx_1(t)=te^{-bt}.

+) (3) có hai nghiệm phức \lambda_{1, 2}=\alpha\pm i\beta, \alpha, \beta\in\mathbb R, \beta\not=0 khi

b^2-c<0.

Khi đó e^{\lambda_{1, 2}t} thỏa mãn phương trình (1). Nhưng các hàm này có giá trị không là số thực! Tuy nhiên cần lưu ý (1) là phương trình thuần nhất nên có tính chất “chồng chất nghiệm” nghĩa là tổ hợp tuyến tính các nghiệm cũng là nghiệm. Ta có hai nghiệm giá trị thực:

x_1(t)=\dfrac{e^{\lambda_1t}+e^{\lambda_2t}}{2}=e^{\alpha t}\cos(\beta t),

x_2(t)=\dfrac{e^{\lambda_1t}-e^{\lambda_2t}}{2i}=e^{\alpha t}\sin(\beta t).

Ta không có trường hợp hai nghiệm phức trùng nhau vì nếu thế chúng đều là nghiệm thực!

Ta chuyển sang phương trình Euler, trong trường hợp t>0 , bằng việc đổi biến

\tau=\ln t

ta có X(\tau)=x(t(\tau))=x(e^\tau), x(t)=X(\tau(t))=X(\ln t).

Phương trình (2) chuyển thành

X^{,,}(\tau)+(2b-1)X^{,}(\tau)+cX(\tau)=0, \tau>0\;\;\;(4)

là phương trình với hệ số hằng.

Một cách trực tiếp hơn, thay vì việc tìm nghiệm dạng e^{\lambda t} như phương trình (1) ta tìm nghiệm dạng

e^{\lambda \tau}=t^{\lambda}.

Khi đó thay vào ta có phương trình đặc trưng

\lambda^2+(2b-1)\lambda+c=0. \;\;\;(5)

Mỗi trường hợp của (5) cũng sẽ cho ta các tính huống tương tự như (3). Tôi đi vắn tắt các kết quả như sau:

+) (5) có hai nghiệm thực phân biệt \lambda_1, \lambda_2  khi

(2b-1)^2-4c>0.

Lúc này dễ dàng có hai nghiệm độc lập tuyến tính

x_1(t)=t^{\lambda_1}, x_2(t)=t^{\lambda_2}.

+) (5) có hai nghiệm thực trùng nhau \lambda_1=\lambda_2=-b+\dfrac{1}{2} khi

(2b-1)^2=4c.

Lúc này ta hai nghiệm

x_1(t)=t^{\frac{1}{2}-b}.

x_2(t)=x_1(t)\ln t=t^{\frac{1}{2}-b}\ln t.

+) (3) có hai nghiệm phức \lambda_{1, 2}=\alpha\pm i\beta, \alpha, \beta\in\mathbb R, \beta\not=0 khi

(2b-1)^2-4c<0.

Ta hai nghiệm:

x_1(t)=t^{\alpha}\cos(\beta \ln t),

x_2(t)=t^{\alpha}\sin(\beta \ln t).

Một cách chi tiết để có các kết quả trên bạn đọc thử tự làm xem!

Cuối cùng nhờ tính chất chồng chất nghiệm của phương trình thuần nhất, nghiệm tổng quát của mỗi phương trình có dạng

c_1x_1(t)+c_2x_2(t), c_1, c_2\in\mathbb R.

Chia sẻ:

  • Facebook
  • X
Thích Đang tải...

Có liên quan

Từ khóa » Giải Phương Trình Euler