GIẢI PHẪU CHỨC NĂNG PHỨC HỢP VAI. XƯƠNG VÀ KHỚP
Có thể bạn quan tâm
Cập nhật lần cuối vào 28/03/2023
- Chức năng chính của vai là đặt cánh tay và đặc biệt là bàn tay trong một tư thế chức năng để có thể hoạt động xử lý đồ vật.
Một số đặc điểm lưu ý của phức hợp vai (shoulder complex):
- Tầm vận động khớp vai lớn
- Khớp được làm vững bởi các dây chằng và hoạt động cơ
- Vận động của tay đi kèm với vận động của xương bả vai và của xương đòn
- Nhịp bả vai-cánh tay : Mối liên hệ vận động giữa xương cánh tay và xương bả vai trong động tác đưa tay lên trên
Mục lục
XƯƠNG
- Đai vai: Một vòng xương không hoàn toàn ở chi trên được tạo thành bởi hai xương bả vai và hai xương đòn, xương ức
- Xương đòn: Hình chữ S khớp với Xương bả vai và xương ức
- Xương bả vai: Là xương dẹt, hình tam giác ở phần ngực sau trên
- Đầu trên xương cánh tay: nối với xương bả vai
CÁC KHỚP CỦA PHỨC HỢP VAI
Khớp ức-đòn:
- Khớp giữa xương ức và xương đòn;
- Là một khớp trượt hoạt dịch có đĩa sụn-xơ.
- Di chuyển 3 mặt phẳng ( 3 độ tự do): Lên trên (nâng)- xuống dưới (hạ) , tầm vận động từ 30° đến 40°; Ra trước (protraction)- ra sau (retraction) ở mặt phẳng ngang, tầm vận động khoảng 30° đến 35° trong mỗi hướng. Xương đòn có thể xoay ra trước và ra sau dọc theo trục dọc của nó xấp xỉ 40° đến 50°
Khớp cùng vai-đòn:
- Khớp giữa mỏm cùng vai của xương bả vai và đầu ngoài của xương đòn;
- Là một khớp trượt hoạt dịch nhỏ, thường có đĩa sụn –xơ
- Chịu lực ép vì là nơi xảy ra vận động giữa xương bả vai lên xương đòn
- Yếu tố làm vững: Bao khớp, Các dây chằng cùng vai – đòn, dây chằng quạ-đòn
Khớp bả vai-lồng ngực:
- Là một khớp sinh lý giữa bả vai và lồng ngực sau: xương bả vai nằm trên hai cơ: răng trước (serratus anterior) và cơ dưới vai (subscapularis), bên dưới hai cơ này là thành ngực
- Hai chức năng chính của xương bả vai:
- Khớp bả vai -lồng ngực làm tăng vận động của xương cánh tay so với lồng ngực (nhịp bả vai-cánh tay) trong các động tác đưa tay lên trên; tạo thuận vận động quanh khớp ức đòn và cùng vai đòn.
- Là điểm bám của các cơ, tạo vận động ở khớp vai
- Vận động xương bả vai phụ thuộc vào vận động ở khớp ức đòn và khớp cùng vai đòn. Vận động xương bả vai có thể xảy ra ở ba hướng
- Lên trên (nâng)- xuống dưới (hạ). TVĐ khoảng 30°.
- Ra trước và ra sau 30°- 50°.
- Xoay ra ngoài (xoay lên) và xoay vào trong (xoay xuống dưới). TVĐ khoảng 60°.
Khớp ổ chảo-cánh tay:
- Khớp giữa đầu trên xương cánh tay và hố ổ chảo của xương bả vai.
- Là một khớp ổ-cầu có tầm vận động lớn nhất trong cơ thể.
- Các yếu tố làm vững:
- Tĩnh (static): ổ chảo, sụn viền ổ chảo, bao khớp (lỏng lẻo), dây chằng,
- Động (dynamic): các cơ, đặc biệt là cơ chụp xoay (rotator cuff). Các thành phần của chụp xoay bao gồm cơ dưới vai, cơ trên gai, cơ dưới gai, cơ tròn bé giúp giữ vững khớp ổ chảo-cánh tay
Do các cơ co theo một mẫu kết hợp tạo lên lực ép đầu xương cánh tay vào khoang ổ chảo.
- Các cơ sau chụp xoay (dưới gai, tròn bé) làm vững phía sau
- Cơ dưới vai làm vững phía trước
- Đầu dài gân nhị đầu ngăn chỏm xương cánh tay di lệch lên trên và ra trước
- Cơ trên gai giữ cho xương cánh tay khỏi đi xuống
- Cơ delta và các cơ bả vai-lồng ngực khác giữ xương bả vai để giữ vững khớp ổ chảo-cánh tay.
Khoảng dưới mỏm cùng vai:
- có bao hoạt dịch dưới mỏm cùng vai
XEM VIDEO ÔN GIẢI PHẪU XƯƠNG KHỚP VÙNG VAI:
ĐẶC ĐIỂM VẬN ĐỘNG CỦA PHỨC HỢP VAI
Gấp – duỗi
Gấp 165°-180°, duỗi 30° -60°. Tầm vận động gấp có thể bị hạn chế khi xoay ngoài (nếu xoay ngoài tối đa tay chỉ gập được 30°).
Dạng – Khép
Dạng: 150° đến 180°. Tầm vận động dạng bị hạn chế nếu đồng thời xoay trong (nếu xoay trong tối đa, dạng chỉ khoảng 60°).
Khép 75° qua bên kia thân. (Động tác dạng lớn hơn khi xoay ngoài> trung tính> xoay trong).
Xoay trong- Xoay ngoài
từ 60° đến 90° mỗi động tác (tổng cộng từ 120° đến 180°). Xoay bị hạn chế khi dạng tay (tư thế giải phẫu, tay xoay 180°, nhưng khi dạng 90° thì tay chỉ xoay được 90°).
Khép ngang – Dạng ngang
Gấp (khép) ngang 135° và duỗi (dạng) ngang 45°.
Dạng ở mặt phẳng xương bả vai. (Nếu ngón cái hướng lên trên gọi là full can: cốc đầy, nếu ngón cái hướng xuống dưới (xoay trong) gọi là empty can: cốc rỗng).
Xem tiếp phần 2: Giải phẫu chức năng phức hợp vai: cơ và hoạt động cơLiên hệ X quang:
- A = Acromion: Mỏm cùng vai
- C = Clavicle: Xương đòn
- Co = Coracoid process: Mỏm quạ
- D = Acromioclavicular joint: Khớp cùng vai-đòn
- G = Glenoid: Ổ chảo
- Gr = Greater tubercle of the humerus: Củ lớn
- H = Humerus: Xương cánh tay
- S = Scapula: Xương bả vai
👋 Chào bạn!
Hãy nhập địa chỉ email của bạn để đăng ký theo dõi blog này và nhận thông báo về các bài mới qua email mỗi tuần.
MinhdatRehab
Chia sẻ bài viết này:
- Nhấn vào chia sẻ trên Facebook (Mở trong cửa sổ mới)
- Bấm để chia sẻ trên Pocket (Mở trong cửa sổ mới)
- Bấm để chia sẻ trên Pinterest (Mở trong cửa sổ mới)
- Bấm để chia sẻ lên LinkedIn (Mở trong cửa sổ mới)
- Nhấp để chia sẻ trên X (Mở trong cửa sổ mới)
- Bấm để gửi một liên kết tới bạn bè (Mở trong cửa sổ mới)
- Bấm để in ra (Mở trong cửa sổ mới)
Thích điều này:
Đang tải...Related
Từ khóa » đai Vai Gồm Những Xương Nào
-
Đau Và Giới Hạn Khớp Vai: Những Chấn Thương
-
Xương Vai – Wikipedia Tiếng Việt
-
Xương Vai: Vị Trí, Cấu Tạo, Chức Năng, Vấn Đề Thường Gặp
-
Giải Phẫu Xương Khớp Chi Trên - Dieutri.Vn
-
Chấn Thương Vai Và Phương Pháp điều Trị | Bệnh Viện Gleneagles
-
Cấu Tạo Khớp Vai Và Các Bệnh Liên Quan đến Khớp Vai Thường Gặp
-
GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ XƯƠNG BẢ VAI: Phức Tạp Ghê - Dungbacsy
-
Xương Vai: Cấu Trúc, Vị Trí, Chức Năng Chính Và Bệnh Lý Thường ...
-
Trật Khớp Vai: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu, điều Trị Và Cách Phòng Tránh
-
Các Bệnh Lý Khớp Vai Thường Gặp - Vinmec
-
Thoái Hóa Khớp Cùng Vai đòn - Vinmec
-
Đau Vai: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, điều Trị Và Cách Phòng Ngừa
-
Khớp Vai Và Những điều Cần Biết - Ngày Mới Online