Giấy Phép Lái Xe – Wikipedia Tiếng Việt

Giấy phép lái xe Việt Nam

Giấy phép lái xe hay còn gọi là Bằng lái xe là một loại giấy phép, chứng chỉ do cơ quan nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp cho một người cụ thể cho phép người đó được phép vận hành, lưu thông, tham gia giao thông bằng xe cơ giới các loại như xe máy, xe hơi, xe tải, xe buýt, xe khách hoặc các loại hình xe khác trên các con đường công cộng. Quy định về giấy phép lái xe ở các quốc gia tuy có khác nhau tùy vào đặc thù của mỗi nước nhưng nhìn chung để nhận được giấy phép lái xe, người xin cấp giấy phép lái xe cần trải qua nhiều thủ tục pháp lý như nộp đơn xin cấp, phải trải qua một bài kiểm tra lái xe hoặc những kỳ thi sát hạch về lái xe nghiêm ngặt (tùy yêu cầu của từng loại phương tiện) và các thủ tục khác. Sau khi được cấp Giấy phép lái xe, người đó mới có quyền (về mặt pháp lý) để tham gia giao thông bằng phương tiện xe. Giấy phép lái xe thông thường được cấp căn cứ vào độ tuổi nhất định. Khi một người vi phạm Luật giao thông, cảnh sát giao thông có thể yêu cầu xuất trình giấy phép lái xe để kiểm tra. Một số quy định pháp luật ở các nước có hình thức xử phạt tịch thu giấy phép lái xe hoặc tước giấy phép lái xe có thời hạn hay không có thời hạn (giam bằng lái). Trong lịch sử, Giấy phép lái xe cơ giới đã được cấp cho người phát minh ra ô tô hiện đại, Karl Benz, năm 1888 vì tiếng ồn và khói bụi của những chiếc xe của mình mà Bezt bị khiếu nại, sau đó ông đã yêu cầu và nhận được sự cho phép bằng văn bản của cơ quan Ducal Grand Hotel để vận hành chiếc xe của mình trên đường phố công cộng.

Ở Việt Nam

[sửa | sửa mã nguồn]
Bài viết hoặc đoạn này cần được wiki hóa để đáp ứng tiêu chuẩn quy cách định dạng và văn phong của Wikipedia. Xin hãy giúp sửa bài viết này bằng cách thêm bớt liên kết hoặc cải thiện bố cục và cách trình bày bài.
Globe icon.Các ví dụ và quan điểm trong bài viết này có thể không thể hiện tầm nhìn toàn cầu về chủ đề này. Vui lòng giúp cải thiện bài viết này hoặc thảo luận về vấn đề này tại trang thảo luận, hoặc tạo bài viết mới sao cho phù hợp.
Mặt trước GPLX (kể từ ngày 01/3/2025)
Mặt sau GPLX (kể từ ngày 01/3/2025)

Phân hạng

[sửa | sửa mã nguồn]

Ở Việt Nam, phân hạng bằng lái được quy định như sau:[1][2]

Hạng Quy định Thời hạn Ghi chú
Phân hạng kể từ năm 2025
A1 Cho phép điều khiển:
  • xe môtô 2 bánh có dung tích xi-lanh đến 125cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW
  • xe 3 bánh dành cho người khuyết tật
Không thời hạn Trước năm 2025, dung tích cho phép của xe mô tô hai bánh là từ 50cm3 đến dưới 175cm3
A Cho phép điều khiển xe môtô 2 bánh nói chung, không giới hạn dung tích xi-lanh và động cơ điện Trước năm 2025, hạng này được gọi là A2
B1 Cho phép điều khiển mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 Trước năm 2025, hạng này được gọi là A3
B Cho phép điều khiển:
  • ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe)
  • xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg
  • các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg
10 năm Được hợp nhất từ các hạng (trước năm 2025): B11, B1 (cũ), B2
C1 Cho phép điều khiển:
  • ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg
  • các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg
  • các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B
Được tách ra từ hạng C (cũ)
C Cho phép điều khiển:
  • ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg
  • các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg
  • các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1.
5 năm
D1 Cho phép điều khiển:
  • ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe)
  • các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg
  • các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C.
Được tách ra từ hạng D (cũ)
D2 Cho phép điều khiển:
  • ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe)
  • các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750kg
  • các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1
D Cho phép điều khiển:
  • ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe)
  • xe ô tô chở người giường nằm
  • các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg
  • các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2
Trước năm 2025, hạng này được gọi là hạng E
BE Cho phép điều khiểncác loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg Trước năm 2025, hạng này được gọi là FB2
C1E Cho phép điều khiển các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg Trước năm 2025, hạng này được gọi là FC
CE Cho phép điều khiển các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc
D1E Cho phép điều khiển các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg Trước năm 2025, hạng này được gọi là FD
D2E Cho phép điều khiển các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg
DE Cho phép điều khiển các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa Trước năm 2025, hạng này được gọi là FE
Các hạng không còn được cấp
A1 (cũ) Cho phép điều khiển:
  • xe mô tô hai bánh có dung tích xilanh từ 50cm3 đến dưới 175cm3
  • xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật (dành cho người khuyết tật).
Không thời hạn Kể từ năm 2025, dung tích xilanh của xe mô tô hai bánh chỉ còn từ 50cm3 đến 125cm3
A2 Cho phép điều khiển xe môtô 2 bánh nói chung, không giới hạn dung tích xi-lanh và động cơ điện Kể từ năm 2025, hạng này được gọi là A
A3 Cho phép điều khiển xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự Kể từ năm 2025, hạng này được gọi là B1
A4 Cho phép điều khiển các loại máy kéo có tải trọng đến 1.000 kg 10 năm Ngừng cấp kể từ năm 2025
B11 (B1 số tự động) Cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
  • Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe
  • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg
  • Ô tô dùng cho người khuyết tật
  • 10 năm (người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn)
  • Có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam
Kể từ năm 2025, các hạng này được hợp nhất thành hạng B
B1 (cũ) Cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
  • Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe.
  • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg
  • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg
B2 Được cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

+ Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

+ Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 (cũ).

10 năm
C (cũ) Cấp cho lái xe chuyên nghiệp, quy định quyền điều khiển:
  • Ôtô tải và xe chuyên dùng có tải trọng thiết kế từ 3.500 kg trở lên.
  • Đầu kéo, máy kéo 1 rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ-moóc có tải trọng thiết kế từ 3.500 kg trở lên.
  • Cần cẩu bánh lốp có sức nâng thiết kế từ 3.500 kg trở lên.
5 năm Kể từ năm 2025, hạng này được tách ra thành hạng C1 và hạng C (mới)
D (cũ) Cấp cho lái xe chuyên nghiệp, quy định quyền điều khiển:
  • Ôtô chở người từ 10-30 chỗ, tính cả ghế lái.
  • Các loại xe quy định trong hạng B1, B2, C.
Kể từ 2025, hạng này được tách ra thành hạng D1 và hạng D2
E Cấp cho lái xe chuyên nghiệp, quy định quyền điều khiển:
  • Ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi, tính cả ghế lái.
  • Các loại xe quy định trong hạng B1, B2, C, D.
Kể từ 2025, hạng này là hạng D
F Cấp cho người đã có giấy phép lái xe hạng B2, C, D, E để điều khiển các loại xe tương ứng có kéo rơ-moóc trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ-mi rơ-moóc, ô tô khách nối toa gồm các hạng cụ thể:
  • FB2: Cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ-moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2
  • FC: Cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ-moóc, ô tô đầu kéo sơ-mi rơ-moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2
  • FD: Cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ-moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và hạng FB2
  • FE: Cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ-moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe được quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 C, D, E và hạng FB2, FD
Kể từ năm 2025, đổi cách gọi sang hậu tố E đứng sau đối với các hạng mới tương ứng (BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE)[a].
  1. ^ Quyền điều khiển của các hạng BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE là hoàn toàn độc lập, tức là việc chỉ sở hữu một hạng (ví dụ DE) thì chỉ được lái loại xe tương ứng, không được phép điều khiển xe của bất kỳ hạng hậu tố E nào còn lại

Giấy phép lái xe sử dụng cho người lái xe ô tô khách giường nằm, ô tô khách thành phố (sử dụng để kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt) thực hiện theo quy định về giấy phép lái xe hạng D và hạng E, số chỗ ngồi trên xe được tính theo số chỗ trên xe ô tô khách cùng kiểu loại hoặc ô tô có kích thước giới hạn tương đương chỉ bố trí ghế ngồi. Xe máy có dung tích xi lanh dưới 50cc không cần giấy phép lái xe, người lái xe tuân thủ các quy định về độ tuổi, sức khỏe và các quy định khác về giao thông đường bộ theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ Việt Nam mới nhất. Hiện nay, Việt Nam cho phép người dân tích hợp giấy phép lái xe và tài khoản định danh điện tử trên ứng dụng VNeID và sử dụng tương tự như giấy phép lái xe bản giấy.

Tuổi dự thi

[sửa | sửa mã nguồn]

Độ tuổi của người lái xe được quy định tại Khoản 1 Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 [3] cụ thể:

  • Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy;
  • Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;
  • Người đủ 21 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng C, BE;
  • Người đủ 24 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D1, D2, C1E, CE;
  • Người đủ 27 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D, D1E, D2E, DE.

Thi bằng lái

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo quy định mới nhất của Bộ Giao Thông Vận Tải, học viên muốn cấp GPLX hạng B1 cần đảm bảo: Thời gian học tổng cộng 476 giờ với 136 giờ lý thuyết và 340 giờ thực hành lái xe thực tế. Như vậy, người học sẽ phải mất 3 tháng học cả lý thuyết và thực hành. Khi đã đủ thời gian kể từ khi nộp hồ sơ đăng ký từ 3 tháng trở lên, người học sẽ được sắp xếp thị sát hạch và cấp GPLX theo quy định.[4] Vào thời điểm năm 2022, trung bình chi phí đào tạo và thi sát hạch cấp giấy phép lái xe ô tô hạng B1 dao động trong khoảng từ 7  – 12 triệu đồng. Thông thường, các cơ sở đạo tạo sẽ có 2 mức học phí để người học có thể lựa chọn như sau:

  • Gói cơ bản học lái xe B1 trọn gói giá từ 7 - 10 triệu đồng, bao gồm: đăng ký hồ sơ, học lái xe và thi sát hạch (chỉ tính 1 lần thi).
  • Gói nâng cấp học lái xe B1 nâng cao trọn 9 - 12 triệu đồng, bao gồm đào tạo từ khi học đến khi thi có bằng (không giới hạn số lần thi).

Bằng nước ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]

Khoản 7 Điều 18 Thông tư 12/2025/TT-BCA cũng có quy định như sau [5]:

Người nước ngoài hoặc người Việt Nam cư trú ở nước ngoài có nhu cầu lái xe ở Việt Nam thực hiện như sau:

a) Nếu có giấy phép lái xe quốc gia thì phải làm thủ tục đổi sang giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam;

b) Trường hợp điều ước quốc tế về giấy phép lái xe mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Căn cứ theo quy định tại Điều 24 Thông tư 12/2025/TT-BCA, thủ tục đổi giấy phép lái xe nước ngoài được quy định cụ thể. Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp xã nơi được bố trí điểm tiếp nhận hồ sơ. Hồ sơ bao gồm:

  • Đề nghị đổi giấy phép lái xe (đối với người Việt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục XII, đối với người nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này);
  • Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quan Công chứng tại Việt Nam, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài mà người dịch làm việc, đóng dấu giáp lai với bản sao giấy phép lái xe;
  • Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu lực (trừ người nước ngoài đổi giấy phép lái xe theo thời hạn ghi trong thị thực nhập cảnh hoặc thẻ tạm trú);
  • Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc của một trong các giấy tờ: giấy chứng minh thư ngoại giao, giấy chứng minh thư công vụ, thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú với thời gian từ 03 tháng trở lên.

Văn bản pháp lý

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 ngày 27/6/2024
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2024/BGTVT ban hành kèm theo ban hành theo Thông tư số 51/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
  • Thông tư số 38/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông trên đường bộ.
  • Nghị định số 166/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng của xe cơ giới.
  • Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.
  • Nghị định số 138/2018/NĐ-CP ngày 8/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ cơ sở đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.
  • Nghị định số 70/2022/NĐ-CP ngày 27/9/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực đường bộ.
  • Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày 16/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.
  • Thông tư số 12/2025/TT-BCA ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế.
  • Nghị định số 168/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe.
  • Thông tư số 16/2021/TT–BGTVT ngày 12/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
  • Thông tư số 02/2023/TT-BGTVT ngày 21/3/2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2021/TT-BGTVT ngày 12/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
  • Thông tư số 08/2023/TT-BGTVT ngày 2/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2021/TT-BGTVT ngày 12/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ https://datafiles.chinhphu.vn/cpp/files/vbpq/2024/9/36-2024-qh15_tiep.pdf
  2. ^ Bộ Giao thông Vận tải Việt Nam (ngày 15 tháng 4 năm 2017). "Thông tư 12/2017/TT-BGTVT: Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ". Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2019.
  3. ^ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024
  4. ^ danviet.vn. "Giấy phép lái xe ô tô B1 và những điều mà người dân cần biết". danviet.vn. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2022.
  5. ^ Thông tư số 12/2025/TT-BCA ngày 28/2/2025 của Bộ Công an

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tư liệu liên quan tới Driver's licenses tại Wikimedia Commons
Stub icon

Bài viết chủ đề giao thông này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
  • x
  • t
  • s
Luật giao thông và an toàn
Luật giao thông đường bộDừng lại mọi-phía • Luật Đường bộ của Úc • Luật Boulevard • Mã Green Cross • Mã Cao tốc • Di chuyển phạm pháp • Mã Đường bộ của Tân Tây Lan • Qua mặt • Quy tắc Tay Trái và Tay Phải • Quyền-ưu-tiên • Quẹo phải khi đèn đỏ • Luật Đường bộ tại Hong Kong • Luật Đường bộ (Ireland) • Luật dừng chờ xe đưa rước học sinh • Mã giao thông • Công ước Vienna về giao thông đường bộ
Chế tàiBreathalyzer • Tuần tra xa lộ/Cảnh sát tiểu bang • Buộc ngừng xe • Máy quay phim tại đèn đỏ • Kiểm soát giao thông đường bộ • Tòa án giao thông • Máy quay phim công lực giao thông • Cứu hộ giao thông • Ngừng giao thông • Vé phạt giao thông • Cảnh cáo • Lái xe khi say rượu
Giới hạn tốc độĐề nghị tốc độ giới hạn • Luật Tốc độ Tối đa Quốc gia • Địa hạt trường học • Chế tài giới hạn tốc độ • Giới hạn tốc độ theo quốc gia • Giới hạn tốc độ theo quốc gia
Phạm luật vi hànhTài xế bị say (theo quốc gia: Canada • Liên hiệp Anh • Hoa Kỳ) • Điện thoại di động và lái xe • Lái xe thiếu thận trọng • Đua xe ngoài phố • Khoá đuôi • Nhắn tin khi lái xe • Hung thần xe cộ • Lái xe ngược-chiều
Bằng láiBằng lái Thương nghiệp • Bằng lái Châu Âu • Bằng cấp tài xế tốt nghiệp • Bằng cấp tốt nghiệp • Giấy phép Lái xe Nội địa Hoa Kỳ • Giấy phép Lái xe Quốc tế • Giấy phép của Học viên Lái xe • Hệ thống thang điểm • Bằng lái theo quốc gia • Danh sách độ tuổi lái xe tối thiểu theo từng quốc gia
Tái phạm luật giao thôngHệ thống Thông tin Bằng lái Thương nghiệp • Bằng lái Thỏa thuận • Bằng lái Quy ước • Quy ước Vi phạm Phi-Cư-dân
Bãi đỗ xeĐậu xe phía-thay-thế (Alternate-side) • Chế tài đậu xe Bất hình sự • Giấy phép đậu xe khuyết tật • Đậu xe kép • Bãi đậu xe lăn • Vi phạm bãi đậu xe • Wheel clamp
An toàn xe cộLuật thắt đai an toàn • Thắt đai hoặc nhận Vé phạt
An toàn giao thôngGiờ hành chính của các tài xế (Châu Âu) • Bệnh động kinh và lái xe • Giờ dịch vụ (Hoa Kỳ) • Tuổi già và lái xe • Tài xế mất ngủ
Cơ sở dữ liệu tiêu đề chuẩn Sửa dữ liệu tại Wikidata
Quốc tế
  • GND
Quốc gia
  • Hoa Kỳ
  • Pháp
  • BnF data
  • Nhật Bản
  • Cộng hòa Séc
  • Tây Ban Nha
  • Israel
Khác
  • Yale LUX

Từ khóa » Bằng Lái Có Nghĩa Là Gì