Giới Thiệu Văn Tự - Chữ Hán

Một chút cho đời
  • Trang chủ
    • Tự bạch
  • Trung văn
  • Hán Nôm
  • Dịch thuật
  • Triết học
  • Văn chương
  • Văn hóa
  • Giáo dục
  • Xã hội
  • Hoạt động khác
    • Đó đây
    • Giải trí
    • Cảm nhận
    • Tình yêu
    • Nghề nghiệp

Giới thiệu văn tự - chữ Hán

I.Văn tự - chữ Hán Văn tự là công cụ ghi chép ngôn ngữ. Bản chất của văn tự là hệ thống ký hiệu viết dùng để ghi chép ngôn ngữ nói. Văn tự được hình thành và phát triển nhằm khắc phục khuyết điểm không thể truyền xa, truyền lâu dài của ngôn ngữ nói. Chữ Hán là công cụ ghi chép tiếng Hán, là loại văn tự mang tính biểu ý. II.Cấu tạo và hình thể từ (đơn âm)/tự/chữ Hán 1.Cấu tạo của chữ Hán Cấu tạo của chữ Hán là phương thức tạo chữ Hán. Về tự/chữ/hay từ đơn âm, có sáu phương thức cấu tạo mà người ta gọi là Lục thư: Tượng hình, chỉ sự, hội ý, hình thanh, chuyển chú, và giả tá. 1.1Chữ tượng hình Tạo ra chữ bằng cách vẽ nên các vật căn cứ theo hình vẽ của nó, như chữrì-nhật=mặt trời/ngày,月yuè-nguyệt=mặt trăng/tháng, shuǐ-thủy=nước,… 1.2 Chữ chỉ sự Hứa Thận, tác giả sách Thuyết văn giải tự, giải: “Thấy mà nhận biết, xét mà rõ ý, như chữ shàng-thượng=trên, chữ xià-hạ=dưới” (Chỉ sự giả, thị nhi khả thức, sát nhi kiến ý, thượng hạ thị giả) 1.3Chữ hội ý Chữ hội ý là loại chữ dùng hai hoặc trên hai chữ có ý nghĩa liên quan kết hợp với nhau tạo thành. Ví dụ: 好,明,林,众。。。 1.4 Chữ hình thanh Theo phương thức này, người ta dùng một dấu hiệu để chỉ thanh (âm đọc). Phần chỉ ý đại khái nêu lên sự quan hệ giữa chữ đó với một vật nào mà nó muốn hiểu thị; phần còn lại chỉ thanh để cho biết âm đọc giống hoặc gần giống của chữ. Ví dụ: Chữ lái-lai=một loại cỏ do bộ cǎo-thảo=cỏ và lái-lai=đên tạo thành. “Thảo”, dùng chỉ ý, cho biết “lai” thuộc một loại cỏ, còn “lai” chỉ âm đọc tên của loại cỏ đó. 1.5 Chữ chuyển chú Theo Hứa Thận, chuyển chú là “lập nên một đầu bộ, cùng một ý nhận nhau, như chữ khảo, chữ lão” (Chuyển chú giả, kiến loại nhất thủ, đồng ý tương thụ, khảo, lão thị dã). Có thuyết cho chuyển chú không phải là phép tạo tự, mà chỉ là phép dùng một chữ này để chú thích cho một chữ kia, hai chữ đó vốn có cùng một nghĩa, như dùng chữ xíng-hình, chú thích cho chữ jīng-kinh, chữ diàn-điên chú thích cho chữ dǐng-đính,… 1.6 Chữ giả tá Là loại chữ mượn một chữ đã có sẵn rồi đem dùng với nghĩa mới, gọi là phương thức giả tá. Vid dụ: chữ shēn-thâm, chỉ độ sâu của nước biển/sông, như 河水深hé shuǐ shēn-hà thủy thâm= nước sông sâu, sau đó người ta mượn nó chỉ sự sâu sắc của trí tuệ, như nói 深思shēn si-thâm tư= suy nghĩ kỹ,… 2. Hình thể của chữ Hán 2.1 Hình thể của chữ Hán là chỉ hình thái bên ngoài của chữ Hán, nó vừa chỉ các thể chữ trong lịch sử chữ Hán như: Giáp cốt, Kim văn, Đại triện, Tiểu triện, Lệ, Thảo, Khải, Hành (Bát thể), vừa chỉ các thể chữ Hán hiện đại, như thế chữ viết tay, thể chữ in v…v… Diễn biến của hình thể chữ Hán có 3 giai đoạn lớn theo xu thế thoát ly hình vẽ để ký hiệu hoá, từ phức tạp đến đơn giản, từ không chỉnh tề đến chỉnh tề vuông vắn. -Từ chữ Giáp cốt, Kim văn phát triển thành chữ Triện (Đại triện đến Tiểu triện). -Từ chữ Triện phát triển thành chữ Lệ. -Từ chữ Lệ phát triển thêm một bước thành chữ Thảo, chữ Khải, chữ Hành. Hiện nay chữ Khải được sử dụng hết sức sâu rộng. 2.2 Chữ phồn thể và chữ giản thể Để đơn giản hoá, người ta đã giảm bớt số nét, dùng chữ ít nét thay cho chữ đồng âm, đồng nghĩa nhiều nét hơn. Loại chữ được giảm bớt nét được gọi là chữ giản thể, loại chữ đồng âm, đồng nghĩa nhiều nét hơn gọi là chữ phồn thể. Vd: 学习à學習,师父à師父,始终à始終 2.3 Bộ thủ (tham khảo SGK 301, phần phụ lục) Chữ Hán phần lớn là chữ hình thanh, loại chữ này là loại chữ hợp thể do hai, hoặc trên hai chữ đơn thể tạo thành. Chữ đơn thể cấu tạo thành chữ hợp thể được gọi là thiên bàng. Thiên bàng biểu thị ý nghĩa gọi là hình bàng. Ví dụ: trong các chữ -cái, -cǎo, -jiǎng, -hé, thì-mù,艹-cǎo,讠-yán,氵-sanlà hình bàng. Theo truyền thống, các loại t điển quy các chữ có chung hình bàng vào một bộ, lấy hình bàng này làm chữ đầu (thủ tự) của bộ đó, do vậy hình bàng còn gọi là Bộ thủ. 2.4 Nét chữ Hình thể của một chữ Hán là do một số chấm, đường vạch khác nhau tạo thành, những chấm và đường vạch khác nhau đó được gọi là Nét chữ. Khi viết, một lần nhấc bút được kể là một đơn vị nét. Xác định một chữ có bao nhiêu nét là rất quan trọng vì nhờ nó, ta mới có thể viết đúng, viết đẹp và nhất là mới có thể tra tự điển được. Có 7 nét cơ bản (từ 7 nét cơ bản này biến thể thêm 15 nét khác, tham khảo Giáo Trình Tân Hán Ngữ): -Nét chấm丶住 zhù -Nét ngang一十shí -Nét sổ丨中zhōng -Nét phẩy丿人rén -Nét mác乀八bā -Nét hất√地dì -Nét móc亅小xiǎo 2.5 Quy tắc bút thuận (Thứ tự viết các nét) Chữ Hán tuyệt đại bộ phận có từ hai nét trở lên. Cũng như bất kỳ ngôn ngữ nào, khi viết, cần tuân theo một trật tự nhất định, như nét chữ nào viết trước, nét chữ nào viết sau. Trật tự này, qua khảo sát của các nhà Hán học quy thành 8 nét cơ bản sau đây: -Ngang trước sổ sauà一十 -Phẩy trước mác sauà丿八 -Trên trước dưới sauà一二 -Trái trước phải sauà亻你 -Ngoài trước trong sauà -Vào trước đóng sauà冂国 -Giữa trước hai bên sauà亅小 -Và đặc biệt trong bất kỳ chữ nào có bộ xước cấu thành đều viết bộ xước sau cùngà寸过 ....................................................................... Trương Văn Giới, Lê Khắc Kiều Lục biên dịch (2004), Giáo trình 301 câu đàm thoại tiếng Hoa. NXB. Khoa học Xã hội. Trần Văn Chánh (1997), Sơ lược ngữ pháp Hán văn. NXB. Đà Nẵng. Share this article :

Đăng nhận xét

« Prev Post Next Post » Trang chủ

Danh mục

  • Dịch thuật (13)
  • Đó đây (1)
  • Giải trí (1)
  • Giáo dục (36)
  • Hán Nôm (3)
  • Hình ảnh (1)
  • Nghề nghiệp (2)
  • Tình yêu (1)
  • Triết học (13)
  • Trung văn (23)
  • Tự bạch (1)
  • Văn chương (18)
  • Văn hóa (12)
  • Xã hội (26)

Bài được xem nhiều

  • Cách sử dụng một số hư từ trong chữ Hán A. DẪN NHẬP 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT. Đ ể đ i vào nghiên cứu lĩnh vực ngôn ngữ của một dân tộc nào đ ó, nhất là đ ể chuyển ngữ từ ngôn ng...
  • Giới thiệu Ngữ âm Tiếng Trung Quốc (1) Ng ữ âm là âm thanh do b ộ máy phát âm của người phát ra để biểu đạt một ý nghĩa nhất định. I.                     Nguyên âm ( v...
  • Giải thích, ví dụ và cách dùng một số từ ngữ 词语例解及用法 1. 人 ( rén ) 家 ( jiā ) : Người ta 代词 1 )指说话人和听话人以外的人,相当于“别人” Renjia chỉ người khác (ngoài người nói và người nghe),...
  • 214 bộ thủ chữ Hán Như phần Văn tự trước có đề cập, "chữ Hán phần lớn là chữ hình thanh, loại chữ này là loại chữ hợp thể do hai, hoặc trên hai chữ đơn ...
  • Biên soạn giáo trình tiếng Hoa giảng dạy cho người Việt Muốn có một giáo trình hay và phương pháp giảng dạy tốt phải dựa trên nguyên tắc biên soạn giáo trình và phương pháp gia...
  • Giới thiệu Ngữ âm Tiếng Trung Quốc (2) (Ti ếp theo v à h ết) Một số đ iểm chú ý khi viết phiên âm :             Với những âm tiết không có thanh mẫu, nếu âm tiết đó là ...

Khách ghé thăm

  Support : Creating Website | Johny Template | Mas Template Copyright © 2011. Một chút cho đời - All Rights Reserved Template Created by Creating Website Published by Mas Template Proudly powered by Blogger

Từ khóa » Viết Văn Tự Là Gì