GIỮA LÝ TRÍ Tiếng Anh Là Gì - Trong Tiếng Anh Dịch - Tr-ex

GIỮA LÝ TRÍ Tiếng anh là gì - trong Tiếng anh Dịch giữa lýbetween reasonbetween theorybetween litrímindpositionplacetrilocation

Ví dụ về việc sử dụng Giữa lý trí trong Tiếng việt và bản dịch của chúng sang Tiếng anh

{-}Phong cách/chủ đề:
  • Colloquial category close
  • Ecclesiastic category close
  • Computer category close
Cân bằng giữa lý trí và tình cảm khi hành động.Balance between the rational and emotional action.Vậy làm thế nào để cân bằng giữa lý trí và cảm xúc?So how do we find an appropriate balance between rationality and emotionality?Ở đây chúng ta thấy không những biên giới giữa lý trí và đức tin, nhưng cũng thấy không gian nơi cả hai có thể gặp".Here we see not only the border between reason and faith, but also the space where the two may meet".Hai khu vực của não bộ đã tham gia vào cuộc chiến thầm lặng giữa lý trí và cảm tính.That two areas in the brain were engaged in a mute tug-of-war between rational and emotional thinking.Đó là đường lối nối kết tích cực giữa lý trí và đức tin, được“ kêu gọi để thanh tẩy lẫn nhau” cho khỏi các bệnh hoạn đã đưa cả hai đến chỗ thống trị bằng bạo lực.The way is that of a positive bond between reason and faith, which are“called to reciprocal purification” from the pathologies that expose both of these to domination by violence.Combinations with other parts of speechSử dụng với tính từvị trí trống vị trí rất tốt trí tuệ hơn vị trí tắt Sử dụng với động từcông viên giải trítâm trí cởi mở vị trí quản lý vị trí mở vị trí mong muốn vị trí bắt đầu trung tâm giải trívị trí dẫn đầu hệ thống giải trívị trí làm việc HơnSử dụng với danh từvị trítâm trítrí nhớ trí tưởng tượng cái trítrí óc trí thức trí não lý trívị trí nơi HơnThomas Aquino phân biệt khá rành mạch giữa lý trí và niềm tin.Aquinas makes a famous distinction between faith and reason.Nó phải trở thành một mệnh lệnh chuyển đến các chính phủ từ quần chúng nhân dân,mệnh lệnh cho lựa chọn rõ ràng giữa lý trí và địa ngục.”.It must become an order which goes upward from the peoples to the governments,an order to make a definitive choice between hell and reason.”.Chúng được nhìn như một tổngthể, thay vì phân đôi, hay phân chia giữa thân và tâm, hoặc giữa lý trí và cảm xúc, như thường được xem xét như vậy ở phương Tây.They're seen as a whole,rather than as a dichotomy or split between body and mind, or intellect and feelings, as is often regarded in the West.Một trong số ít nơi trong cuốn sách phi thường của Guy mà tôi phải đưa ra vấn đề là sự phân đôi tương tự, mà tôi tin là sai,đó là sự phân đôi giữa lý trí và thần bí.One of the few places in Guy's extraordinary book with which I must take issue is this same dichotomy, which I believe to be a false one, that is,a dichotomy between reason and mysticism.Theo chuyên gia tâm lý Donald Calne,sự khác biệt lớn nhất giữa lý trí và cảm xúc là cảm xúc luôn dẫn đến hành động, trong khi lý trí chỉ dẫn đến những kết luận.In the words of neuroscientist Donald Calne,the big difference between emotion and reason is that emotion leads to action, while reason leads to conclusions.Nhiệm vụ của những ông tổ triếthọc là làm sáng tỏ mối liên lạc giữa lý trí và tôn giáo.But it was the task of thefathers of philosophy to bring to light the link between reason and religion.Vì Spock chỉ là nửa Vulcan,anh thường bị mâu thuẫn giữa lý trí và tình cảm, và vì anh là thành viên một đội, đang đấu tranh với việc phân tích, và đùa giỡn với mâu thuẫn này.As Mr. Spock is only half-Vulcan,he sees himself constantly in conflict in between logic and emotions, and as he's part of a team, the whole crew is struggling with, is analyzing, and is making fun of this conflict.Làm sao chúng ta có thể dung hòa được giữa khoa học và tôn giáo, giữa lý trí và đức tin?How should we understand the relationship between science and religion, or between reason and faith?Bằng cách này quý chị tạo ra những đóng gópkhông thể thiếu được cho sự phát triển một văn hóa kết hợp giữa lý trí và cảm xúc, những đóng góp cho một mô hình cuộc sống luôn vén mở ý nghĩa cho“ những bí mật,” những đóng góp cho sự thành lập các cấu trúc kinh tế và chính trị xứng đáng hơn bao giờ hết cho nhân loại.In this way you make anindispensable contribution to the growth of a culture which unites reason and feeling, to a model of life ever open to the sense of\”mystery\”, to the establishment of economic and political structures ever more worthy of humanity.Theo các tác giả, chìa khóa thành công thực sự có thể nằm trongsự kết hợp khôn ngoan giữa lý trí và cảm xúc.According to the authors, the key to successcould actually lie in the wise combination of reason and emotions.Bằng cách này quý chị tạo ra những đónggóp không thể thiếu được cho sự phát triển một văn hóa kết hợp giữa lý trí và cảm xúc, những đóng góp cho một mô hình cuộc sống luôn vén mở ý nghĩa cho“ những bí mật,” những đóng góp cho sự thành lập các cấu trúc kinh tế và chính trị xứng đáng hơn bao giờ hết cho nhân loại.In this way you make anindispensable contribution to the growth of a culture that combines reason and feeling, a model of life that is once open to the feeling of"mystery", to the establishment of economic and political structures that humanity is becoming more and more valuable.Bởi thế ngài đã thành một thành viêncủa phái Nhị Nguyên Thuyết, tin tưởng rằng ngài đã tìm thấy được sự tổng hợp giữa lý trí, việc tìm kiếm chân lý và tình yêu mến Chúa Giêsu Kitô.He therefore became a Manichaean,convinced that he had found the synthesis between rationality, the search for the truth and the love of Jesus Christ.Điều này không chỉ đơn thuần là một lời cầu mong nữa; nó phải trở thành một mệnh lệnh chuyển đến các chính phủ từ quần chúng nhân dân,mệnh lệnh cho lựa chọn rõ ràng giữa lý trí và địa ngục.".This is no longer a prayer but a demand to be made by all peoples to their governments-a demand to choose definitively between hell and reason.”.Đồng thời, như chúng ta biết, gia đình còn là nơi diễnra sự giằng co giữa tính vị kỷ và lòng vị tha, giữa lý trí và tính đam mê,giữa khao khát nhất thời và những mục tiêu lâu dài.At the same time, as we know,families are places of tensions: between egoism and altruism, reason and passion, immediate desires and long-range goals.Điều này không chỉ đơn thuần là một lời cầu mong nữa; nó phải trở thành một mệnh lệnh chuyển đến các chính phủ từ quần chúng nhân dân,mệnh lệnh cho lựa chọn rõ ràng giữa lý trí và địa ngục.".This is not a prayer but an order that needs to rise up from peoples to governments,ordering them to choose definitively between hell and reason.”.Bởi thế, như lời Đức Phanxicô nói, lẽ đương nhiên hôn nhân và gia đình“ làm gia tăng các căng thẳng:giữa vị kỷ và vị tha, giữa lý trí và đam mê,giữa thèm muốn tức khắc và mục đích lâu dài.Therefore, as Francis said, it is natural that marriages and families“give rise to tensions:between egoism and altruism, reason and passion, immediate desires and long-range goals.”.Như trước kia tôi đã nói, mục đích của tôi là giúp đỡ con người được tự do vô điều kiện, bởi vì tôi khẳng định rằng tinh thần duy nhất là sự vô nhiễm của cái tôi mà là vĩnh hằng,là sự hòa hợp giữa lý trí và tình yêu.My purpose is to make men unconditionally free, for I maintain that the only spirituality is the incorruptibility of the self which is eternal,is the harmony between reason and love.Đồng thời, như chúng ta biết, gia đình còn là nơi diễn ra sự giằng co giữatính vị kỷ và lòng vị tha, giữa lý trí và tính đam mê,giữa khao khát nhất thời và những mục tiêu lâu dài.At the same time, as we know, in families tensions arise:between egoism and altruism, between reason and passion, between immediate desires and long-term goals, and so on.Như tôi đã nói trước đây, mục đích của tôi là làm cho con người giải thoát vô điều kiện, vì tôi xác nhận rằng chỉ có tâm linh là trạng thái bất hoại của bản ngã, là vĩnh cửu,là sự hoà hợp giữa lý trí và tình yêu.As I said before, my purpose is to make men unconditionally free, for I maintain that the only spirituality is the incorruptibility of the self which is eternal,is the harmony between reason and love.Khi đọc tiểu sử và tác phẩm của hai nhân vật này mà tôi nhận thấy có nhiều sự tương đồng ý nghĩa về cátính và hoạt động của họ đã chiếu sáng trên mối quan hệ giữa lý trí và tinh thần mà cả hai lãnh vực đều cần thiết cho xã hội và đời sống con người.In reading their biographies and works I have noticed many significant parallels in their perspectives andpersonalities that shed light on relations between the rational and the spiritual, both of which are necessary for human life and society.Sống giữa kẻ thù, họ không những phải bảo vệ an toàn tính mạng của bản thân, trực tiếp chỉ huy đồng đội, mà còn phải đối mặt với những tìnhhuống vô cùng nan giải, không chỉ trước nòng súng hay làn đạn, mà là cuộc chiến giữa lý trí và tình cảm.Living amongst the enemy, they not only protect their life but also command their comrades directly and dealt with many insolvable circumstances,not only in front of the gun but also in the struggle between reason and emotion.Sự hòa giải( Reconciliation): Triết giaAlvin Plantinga tranh luận rằng không có 1 mâu thuẫn quá lớn giữa Lý trí thuyết hữu thần cổ điển( classical theism) vì thuyết hữu thần cổ điển( classical theism) giải thích( trong số các việc khác) tại sao vũ trụ có thể được hiểu và tại sao Lý trí có thể giúp chúng ta hiểu nó một cách thành công.Reconciliation: Philosopher AlvinPlantinga argues that there is no real conflict between reason and classical theism because classical theism explains(among other things) why the universe is intelligible and why reason can successfully grasp it.Xin Trinh Nữ Maria, mô phạm của đức khôn ngoan chân thực, giúp chúng ta trở thành những kẻ thực sự tìm kiếm chân lý của Thiên Chúa, có khả năng luôn luôn sốngmối hòa hợp sâu xa giữa lý trí và đức tin, khoa học và mạc khải.May the Virgin Mary, model of true wisdom, help us to be authentic seekers of God's truth,ever capable of living the profound harmony that exists between reason and faith, science and revelation.Vì thế tôi tin tưởng rằng, sau các phản ứng của lúc đầu, các lời tôi nói tại đại học Regensburg, có thể là một thúc đẩy và khuyến khích một cuộc đối thoại tích cực, và tự phê bình nữa,giữa các tôn giáo cũng như giữa lý trí tân tiến và lòng tin của các Kitô hữu.Therefore, I trust that after the immediate reactions, my words at the University of Regensburg will serve as an incentive and an encouragement for a positive, even self-critical dialogue,both between religions and between modern reason and the Christian faith.Hiển thị thêm ví dụ Kết quả: 28151, Thời gian: 0.0189

Từng chữ dịch

giữagiới từbetweenamongamongstgiữadanh từmiddlemidsttính từliphysicaldanh từreasonmanagementtrạng từlytrídanh từtrímindpositiontriplace giữa khung hìnhgiữa làm việc

Truy vấn từ điển hàng đầu

Tiếng việt - Tiếng anh

Most frequent Tiếng việt dictionary requests:1-2001k2k3k4k5k7k10k20k40k100k200k500k0m-3 Tiếng việt-Tiếng anh giữa lý trí English عربى Български বাংলা Český Dansk Deutsch Ελληνικά Español Suomi Français עִברִית हिंदी Hrvatski Magyar Bahasa indonesia Italiano 日本語 Қазақ 한국어 മലയാളം मराठी Bahasa malay Nederlands Norsk Polski Português Română Русский Slovenský Slovenski Српски Svenska தமிழ் తెలుగు ไทย Tagalog Turkce Українська اردو 中文 Câu Bài tập Vần Công cụ tìm từ Conjugation Declension

Từ khóa » Cảm Xúc Và Lý Trí Tiếng Anh