Granisetron-hameln | Pharmog

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Granisetron

Phân loại: Thuốc chống nôn, đối kháng thụ thể 5-HT3.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A04AA02.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Granisetron-hameln 1mg/ml injection

Hãng sản xuất : Siegfried Hameln GmbH- Đức

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch tiêm 1mg/ml

Thuốc tham khảo:

GRANISETRON-HAMELN 1mg/ml INJECTION
Mỗi ml dung dịch có chứa:
Granisetron …………………………. 1 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Granisetron-hameln được chỉ định để ngăn ngừa hay điều trị buồn nôn và nôn gây ra bởi hóa trị hay xạ trị ở người lớn và trẻ từ 2 tuổi trở lên.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Granisetron-hameln chỉ được dùng qua đường tĩnh mạch

Thuốc phải được dùng ngay sau khi mở ống. Dùng một lần duy nhất. Loại bỏ bất cứ phần còn lại.

Sau khi pha loãng:

Độ ổn định vật lý và hóa học trong khi dùng được chứng minh là 24 giờ ở 25°C ở ánh sáng thường, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp. Tuy nhiên, sau khi pha loãng nên sử dụng ngay lập tức. Nếu được bảo quản, việc pha loãng phải được tiến hành trong điều kiện vô khuấn phù hợp

Liều dùng:

Người lớn: Liều có thể dược dùng để tiêm bolus tĩnh mạch không ít hơn 30 giây được pha loãng với dung dịch truyền phù hợp. Lượng dung dịch ống 1 ml có thể được pha loãng tới 5 ml. Granisetron- hameln có thể được pha loãng từ 20 tới 50 ml dịch truyền và được dùng trên 5 phút.

Để có thêm thông tin hướng dẫn liên quan đến pha chế xem phần Thận trọng

Ngăn ngừa:

Liều khuyến cáo của Granisetron-hameln là 1 mg hay 3 mg phụ thuộc vào khả năng gây nôn của hóa trị hay xạ trị. Trong thử nghiệm lâm sàng, phần lớn bệnh nhân cần một liều đơn Granisetron-hameln để kiểm soát buồn nôn và nôn trong 24 giờ.

Có kinh nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân sử dụng mỗi ngày cho đến 5 ngày liên tiếp trong một đợt điều trị.

Khuyến cáo cho người sử dụng dùng không quá 30 phút trước khi bắt đầu điều trị kìm tế bào. Điều trị dự phòng với Granisetron-hameln nên được hoàn thành trước khi bắt đầu điều trị kìm tế bào.

Điểu trị:

Nên dùng Granisetron-hameln để điều trị cùng liều để ngăn ngừa.

Liều bổ sung nên được dùng tối thiếu cách 10 phút.

Liều tối đa mỗi ngày:

Tối đa đến 3 liều 3 mg Granisetron-hameln sử dụng trong 24 giờ.

Liều tối đa của Granisetron-hameln được dùng trong 24 giờ không vượt quá 9 mg.

Sử dụng chung với corticosteroids:

Hiệu quả của Granisetron có thể được tăng lên khi dùng thêm dexamethason (8 – 20 mg) hay methylprednisolon (250 mg).

Trẻ em từ 2 tuổi trở lên:

Ngăn ngừa:

Liều đơn Granisetron-hameln 20 – 40 mcg/ kg thể trọng (cho đến 3 mg) nên được truyền tĩnh mạch, được pha loãng trong 10 ml tới 30 ml dịch truyền thích hợp và được dùng trong 5 phút.

Để có thêm thông tin hướng dẫn pha chế xem phần Thận trọng.

Việc dùng thuốc nên được hoàn tất trước khi bắt đầu điều trị kìm tế bào.

Điều trị:

Cùng liều Granisetron-hameln như trên được dùng để điều trị cũng như ngăn ngừa. Liều bổ sung 40 mcg/kg (cho đến 3mg) có thể được dùng trong 24 giờ hoặc là liều đơn hoặc là chia làm 2. Liều này nên được dùng cách tối thiểu 10 phút từ lần truyền dầu tiên.

Vẫn chưa có tài liệu đầy dủ cho trẻ em dưới 2 tuổi. Do đó Granisetron-hameln không nên dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi.

Người lớn tuổi

Không có yêu cầu đặc biệt cho người lớn tuổi.

Bệnh nhân suy gan hay thận

Không có yêu cầu đặc biệt cho những bệnh nhân suy thận hay gan

4.3. Chống chỉ định:

Mần cảm với granisetron, với chất có liên quan (ví dụ ondansetron) hay mẫn cảm với bất cứ thành phần tá dưọc nào của Granisetron-hameln

4.4 Thận trọng:

Granisetron có thể làm giảm nhu động ruột. Bệnh nhân có triệu chứng bán cấp tắc nghẽn ruột sau khi dùng Granisetron-hameln nên được giám sát cẩn thận.

Không có thận trọng đặc biệt được yêu cầu cho bệnh nhân lớn tuổi hay suy thận hay suy gan. Mặc dù cho đến nay không có dấu hiệu gia tăng tỷ lệ phản ứng phụ được thấy ở bệnh nhân suy gan, do đặc tính động lực học mức độ thận trọng nên được thực hiện khi sử dụng granisetron cho nhóm bệnh nhân này.

Chất đối kháng 5- HT3 như granisetron có thể liên quan với loạn nhịp hay ECG không bình thường. Khả năng này có thể có biểu hiện lâm sàng đáng kể ở bệnh nhân trước đó có loạn nhịp hay rối loạn dẫn truyền tim hay bệnh nhân đang điều trị với thuốc chống loạn nhịp hoặc chẹn beta. Thuốc có chứa 4,5 mg natri /1 ml dung dịch, nên xem xét điều này ở bệnh nhân có chế độ ăn kiểm soát natri

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Buồn ngủ là tác dụng phụ thường được thấy sau khi điều trị với granisetron. Tùy thuộc vào phản ứng của từng bệnh nhân nó có thể làm suy yếu khả năng lái xe, vận hành máy móc hay làm việc ở độ cao. Nếu bệnh nhân cảm thấy buồn ngủ sau khi điều trị với granisetron-hameln bệnh nhân được khuyên không lái xe, không vận hành máy móc và không tiến hành bất cứ công việc cần vị trí an toàn.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B1

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Có những nghiên cứu trên động vật cho thấy không có ảnh hưởng gây quái thai, không có những kinh nghiệm dùng Granisetron-hameln ở phụ nữ mang thai. Do đó, Granisetron-hameln không nên được dùng cho phụ nữ mang thai trừ khi có những lý do lâm sàng thuyết phục

Thời kỳ cho con bú:

Không có những tài liệu về sự bài tiết Granisetron-hameln vào sữa mẹ. Do đó nên ngừng cho con bú trong khi điều trị

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng phụ thường xảy ra nhất là nhức đầu, xảy ra khoảng 14% bệnh nhân. Những tác dụng phụ ít gặp hơn liên quan với việc sử dụng granisetron bao gồm phản ứng quá mẫn (ví dụ phản vệ), táo bón, tiêu chảy, suy nhược và buồn ngủ.

Tần suất tác dụng phụ được phân loại theo những mục sau:

Rất thường gặp >1/10
Thường gặp >1/100, <1/10
ít gặp >1/1.000, <1/100
Hiếm gặp >1/10.000, <1/1.000
Rất hiếm gặp <1/10.000, không được biết (không thể đánh giá từ những dữ liệu có được)

Tần suất và mức độ trầm trọng được ghi trong bảng sau :

Rối loạn tim Hiếm gặp: loạn nhịp như nhịp chậm xoang, rung tâm nhĩ, các mức độ khác nhau của chẹn AV, lạc vị thất buồng (bao gồm nhịp tim nhanh không liên tục), ECG không bình thường
Rối loạn hệ thần kinh Rất thường gặp: Nhức đầu

Thường gặp: Buồn ngủ, kích động, lo lắng, mất ngủ, rối loạn vị giác.

Hiếm gặp loạn trương lực cơ và loạn vận động đã được báo cáo trong nhóm thuốc đối kháng 5- HT3

Rối loạn mắt ít gặp: thị giác không bình thường
Rối loạn giác quan Thường gặp chóng mặt
Rối loạn tiêu hóa Thường gặp Tiêu chảy, táo bón, chán ăn.
Rối loạn da và mô dưới da Không thường gặp : ban da

Hiếm gặp Ngứa tại vị trí tiêm sau khi tiêm tĩnh mạch lặp lại

Rối loạn mạch Thường gặp tăng huvết áp

Hiếm gặp: Tụt huyết áp

Rối loạn chung Thường gặp: sốt. suy nhược
Rối loạn hệ thống miễn dịch Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn. thỉnh thoảng trầm trọng (ví dụ quá mẫn, thở ngắn, tụt huyết áp, mày đay)

Rất hiếm gặp: Phù (bao gồm phù mặt)

Rối loạn gan mật Hiếm gặp: chức năng gan không bình thường, nồng độ transaminase tăng

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Cũng như các thuốc đối kháng 5-HT3 khác, các trường hợp thay đổi điện tâm dồ (ECG) kể cả kéo dài khoảng QT đã được ghi nhận với granisetron. ở những bệnh nhân hiện đang được điều trị với các thuốc kéo dài khoảng QT và/ hoặc các thuốc gây loạn nhịp tim, tương tác có thể dẫn đến hậu quả trên lâm sàng.

Granisetron được chuyển hóa chủ yếu bởi enzym CYP3A và không cảm ứng hay ức chế bất cứ enzyme CYP nào khác.

In vitro, có thể cho thấy sự chuyển hóa granisetron bị ức chế bởi ketoconazol, chất ức chế mạnh CYP3A. Do đó sử dụng chung granisetron với ketoconazol toàn thân có thể làm tăng thời gian bán thải của granisetron.

Ở người, sự cảm ứng enzym gan với phenobarbital gây ra sự gia tăng độ thanh thải huyết tương toàn phần của granisetron xấp xỉ 25%.

Thuốc tiêm granisetron được dùng an toàn ở bệnh nhân được điều trị với các benzodiazepin, thuốc an thần và thuốc kháng ung thư và thông thường được kê đơn với điều trị chống nôn

Thuốc tiêm granisetron cho thấy không có biếu hiện tương tác thuốc với hóa trị ung thư gây nôn.

Không có những nghiên cứu riêng biệt tương tác được tiến hành ở bệnh nhân được gây mê, nhưng thuốc tiêm granisetron được dùng một cách an toàn với các thuốc gây mê và thuốc giảm đau đã dùng

4.9 Quá liều và xử trí:

Quá liều đến 30 mg thuốc tiêm Granisetron (gấp 10 lần so với liều khuyến cáo) đã được báo cáo không có triệu chứng hay chỉ có nhức đầu nhẹ. Không có thuốc giải độc đặc hiệu khi quá liều granisetron. Trong trường hợp quá liều, phải được điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Granisetron-hameln chống nôn mạnh và là chất đối kháng mạnh có chọn lọc thụ thể 5-hydroxytryptamine (5-HT3). Các nghiên cứu liên kết với chất phóng xạ đã cho thấy Granisetron- hameln có ái lực không đáng kể với những loại thụ thể khác bao gồm 5 – HT và vị trí liên kết dopamine D2.

Granisetron-hameln có hiệu quả tiêm tĩnh mạch, hoặc phòng bệnh hoặc can thiệp, trong việc loại bỏ tình trạng ói mửa và gây buồn nôn bởi thuốc độc tế bào hoặc xạ trị toàn thân.

Cơ chế tác dụng:

Các thụ thể Serotonin thuộc loại 5-HT 3 nằm ở trên các đầu dây thần kinh ngoại vi và tập trung ở vùng kích hoạt chemoreceptor của vùng postrema. Trong hóa trị liệu gây nôn mửa, các tế bào enterochromaffin giải phóng serotonin, kích thích thụ thể 5-HT 3 . Điều này gây nôn mửa. Các nghiên cứu trên động vật chứng minh rằng, thuốc liên kết với các thụ thể 5-HT 3 , Granisetron ngăn chặn sự kích thích serotonin và ngăn chặn phản ứng nôn sau các kích thích phát sinh trên.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu:

Sau khi truyền tĩnh mạch liều khoảng 20- 160 mcg/kg, các thông số dược động học huyết tương (Cmax và AUC) nhìn chung tỉ lệ với liều ở cả người khỏe mạnh và bệnh nhân đang điều trị bằng hóa trị. Nửa đời huyết tương trung bình là 5,2 giờ ở người khỏe mạnh và 8,7 giờ ở bệnh nhân đang điều trị bằng hóa trị.

Phân bố:

Granisetron được phân bố rộng, có thể tích phân bố trung bình xấp xỉ 3 L/kg; liên kết protein huyết tương xấp xỉ 65%.

Sự biến đổi sinh học

Con đường chuyển hóa sinh học bao gồm N- demethyl hóa và oxy hóa vòng thơm sau khi liên hợp.

Đào thải:

Thanh thải phần lớn do sự chuyển hóa qua gan. Sự bài tiết qua nước tiểu của Granisetron không biến đổi trung bình khoảng 12% liều dùng trong khi đó chất chuyển hóa khoảng 47% liều. Phần còn lại được bài tiết qua phân dưới dạng chất chuyển hóa. Nửa đời huyết tương trung bình ở bệnh nhân xấp xỉ 9 giờ, sự biến thiên rộng trong một số người.

Đặc trưng ở bệnh nhân:

Nồng độ huyết tương của Granisetron tương quan không rõ ràng với hiệu quả chống nôn. Hiệu quả lâm sàng vẫn có ngay cả khi Granisetron không được phát hiện trong huyết tương.

Ở người lớn tuổi sau khi tiêm tĩnh mạch liều đơn, chỉ số dược động học ở trong khoảng được phát hiện của người không lớn tuổi, ở bệnh nhân bị suy thận nặng, các số liệu cho thấy chỉ số dược động sau khi tiêm tĩnh mạch liêu đơn nói chung giống với những người bình thường, ở bệnh nhân suy gan do khối u gan, tổng độ thanh thải huyết tương của liều tiêm tĩnh mạch xấp xỉ phân nửa so với bệnh nhân không bệnh gan. Mặc dù những thay đổi này, không cần điều chỉnh liều.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

6.2. Tương kỵ :

Không dược trộn lẫn với những thuốc khác trừ những loại dược đề cập trong phần thận trọng đặc biệt và những lưu ý khi sử dụng

6.3. Bảo quản:

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°c. Không đông lạnh.

Giữ ống thuốc trong bao bì gốc để tránh ánh sáng

6.4. Thông tin khác :

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Các số liệu an toàn tiền lâm sàng cho thấy không có nguy hiểm đặc biệt nào cho người dựa trên những nghiên cứu thường quy về an toàn dược lý, độc tính liều được lặp lại, khả năng gây ung thư, độc tính sinh sản và độc tính di truyền.

Nghiên cứu về các kênh ion tim ở người cho thấy granisetron có khả năng ảnh hưởng tái phân cực tim thông qua chẹn kênh kali HERG. Granisetron cho thấy chẹn cả 2 kênh natri và kali, điều này có thể ảnh hưởng khử cực và tái khử cực qua việc kéo dài khoảng PR, QRS, và QT. Nếu sự thay đổi xảy ra, nói chung không có dấu hiệu lâm sàng đáng kể. Tài liệu này giúp làm rõ cơ chế phân tử làm thay đổi ECG (đặc biệt QT và QRS kéo dài) liên quan đến nhóm tác nhân này xảy ra. Tuy nhiên, không có sự thay đổi tần suất tim, huyết áp hay ECG.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Từ khóa » Thuốc Chống Nôn Granisetron