Hạc Cầm – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
Tây phương
sửaTương truyền hạc cầm bắt ý từ cây cung bẻ cong và gắn nhiều dây. Thời cổ đại, hạc cầm là nhạc cụ gắn liền với những câu chuyện thần tiên với thiên thần bay trên không, tay ôm đàn hạc và hát múa giữa đền đài tráng lệ của vua chúa để giới quý tộc thưởng ngoạn.
Những cây đàn hạc lâu đời nhất nay còn dấu tích xuất phát từ di chỉ Sumer cổ đại ở miền nam Iraq. Đây một trong những loại nhạc cụ cổ nhất của loài người, có lẽ ra đời tại Ai Cập vào khoảng 6.000 năm trước Công nguyên[2] hay trễ nhất là 4000 năm trước Công nguyên thời kỳ Babilon và Lưỡng Hà. Những mảng điêu khắc trên lăng mộ Pharaoh Ramses III (1198-1166 Trước Công nguyên) đã thấy hạc cầm. Cây đàn này cũng có mặt trong các vật tự khí chôn ở Iraq khoảng 2900 trước Công nguyên. Từ Trung Đông hạc cầm theo chân làn sóng Hồi giáo lan sang Bắc Phi rồi tới Tây Ban Nha vào thế kỷ thứ 8. Từ đó hạc cầm du nhập châu Âu.
Đông phương
sửaỞ Châu Á, người Trung Quốc có không hầu, nhạc cụ tương tự như hạc cầm xuất hiện từ thời nhà Chu. Không hầu có lẽ thất truyền vào thế kỷ 15 trở đi (thời nhà Minh) rồi lại hồi sinh vào thế kỷ 20 qua dạng cây đàn hạc đôi; phiên bản hiện đại của nhạc cụ nay không giống với cổ vật mà lại có nhiều điểm tương đồng với đàn hạc hòa nhạc phương Tây. Theo khảo cứu, thì đàn không hầu tính đến nay đã hơn 2000 năm lịch sử nhưng ngoài dàn nhạc cung đình, loại đàn này không được phổ biến trong dân gian. Ngày nay,không hầu Trung Quốc không chỉ sử dụng trong dàn nhạc truyền thống mà còn được sử dụng trong dàn nhạc giao hưởng phương Tây (như đàn hạc).
Đàn không hầu ngày xưa có hai dạng: đàn nằm và đàn đứng, lắp hai hàng dây. Xưa kia không hầu có từ 7 đến 14 dây, ngày nay mỗi hàng dây không hầu đều có 36 dây, mỗi dây đều do trụ hình chữ nhật đỡ trên hộp đàn. Do hai hàng dây đàn đồng âm với nhau, khi gảy bản nhạc có giai điệu nhanh và âm rộng, dễ diễn tấu vì có thể dùng cả hai tay mà chơi. Hơn nữa không hầu có thể dùng dạo và đệm nhạc trong tầm âm vừa, một ưu điểm mà các loại nhạc cụ khác khó sánh bằng. Âm sắc không hầu và đàn hạc phương Tây hoàn toàn khác nhau.
Không hầu sau du nhập sang Hàn Quốc với tên gonghu (hangul: 공후; hanja: 箜篌) rồi sau đó cũng từng bị thất truyền ở Hàn. Ngày nay người Hàn Quốc đã khôi phục đàn gonghu dùng cho ngạc nghi lễ cung đình, do đó gonghu có ba loại:
- Sogonghu (hangul: 소공 후; hanja: 小箜篌; âm Hán Việt: "tiểu không hầu", nghĩa là "đàn hạc nhỏ")
- Sugonghu (hangul: 수공후; hanja: 豎箜篌; "thụ không hầu" tức "đàn hạc dọc")
- Wagonghu (hangul: 와공후; hanja: 臥箜篌; "ngọa không hầu" tức "đàn hạc nằm").
Ở Nhật Bản thì có kudaragoto (百済琴/くだらごと; âm Hán Việt: "Bách Tề cầm"), còn được gọi là kugo (箜篌/くご; "không hầu"). Đàn này là nhạc cụ tấu trong Tōgaku ("Đường nhạc" tức "nhạc nhà Đường") thời kỳ Nara. Đến thế kỷ thứ 10 thì thất truyền. Sau này kugo lại được hồi sinh. Sugawara Tomoko dùng kugo hòa tấu với nghệ sĩ Bill Campbell. Bà được đề cử Giải thưởng âm nhạc độc lập cho album năm 2010 dưới tên Along the Silk Road gồm các tác phẩm truyền thống và mới được viết cho kugo. Nhạc sĩ Mamoru Fujieda thì có soạn riêng những tác phẩm cho kugo.
Người Altai ở Mông Cổ có một loại đàn hạc tương tự, gọi là hạc cầm Altai. Thiết kế đàn hình đầu con sơn dương sừng cong, thân đàn nằm ngang, đàn nhỏ có 6 dây, đàn lớn có 14 dây. Dây đàn nối từ khoảng giữa sừng sơn dương xuống thân.
Từ khóa » đàn Hạc Có Nghĩa Là Gì
-
Đàn Hạc Nghĩa Là Gì
-
ĐịNh Nghĩa đàn Hạc - Tax-definition
-
Từ điển Việt Trung "đàn Hạc" - Là Gì?
-
Theo Kinh Thánh, đàn Hạc Có Nghĩa Là Gì? - Dios Eterno
-
Đàn Hạc Là Gì? - Việt Nam Overnight
-
ĐÀN HẠC - Nghĩa Trong Tiếng Tiếng Anh - Từ điển
-
ĐÀN HẠC – BÁU VẬT HUYỀN THOẠI CỦA NGƯỜI IRELAND
-
đàn Hạc Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ Là Gì? - Từ điển Số
-
Đàn Hạc Là Gì? Phương Pháp Chơi đàn Hạc Như Thế Nào?
-
Ý Nghĩa Của đàn Hạc - Hàng Hiệu Giá Tốt
-
Nghĩa Của Từ Harp Là Gì - Gấu Đây
-
Âm Nhạc Làm Ta Mê đắm Nhưng đến Nỗi Coi Nhạc Cụ Là... Báu Vật ...
-
Harp - Wiktionary Tiếng Việt