Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Hoa hậu Thế giới 2018
Ngày
8 tháng 12 năm 2018
Dẫn chương trình
Fernando Allende
Angela Chow
Megan Young
Stephanie Del Valle
Frankie Cena
Barney Walsh
Biểu diễn
Donel Mangena
Dimash Kudaibergen
Sister Sledge
Địa điểm
Nhà hát Vương miện sắc đẹp, Tam Á, Trung Quốc
Truyền hình
Quốc tế:
E!
London Live
Địa phương:
CCTV
Tham gia
118
Số xếp hạng
30
Bỏ cuộc
Cabo Verde
Bờ Biển Ngà
Fiji
Guinea
Hồng Kông
Israel
Liberia
Ma Cao
Romania
Seychelles
Thụy Điển
Uruguay
Trở lại
Barbados
Belarus
Cộng hòa Séc
Guinea Bissau
Haiti
Latvia
Luxembourg
Malaysia
Martinique
Puerto Rico
Sierra Leone
Uganda
Người chiến thắng
Vanessa PonceMexico
← 20172019 →
Hoa hậu Thế giới 2018 là cuộc thi Hoa hậu Thế giới lần thứ 68 được tổ chức tại Nhà hát Vương miện sắc đẹp, Tam Á, Trung Quốc vào ngày 8 tháng 12 năm 2018. Hoa hậu Thế giới 2017 - Manushi Chhillar đến từ Ấn Độ đã trao lại vương miện cho người kế nhiệm, cô Vanessa Ponce đến từ Mexico
Các quốc gia và vùng lãnh thổ tham gia Hoa hậu Thế giới 2018 và kết quả.
Kết quả
[sửa | sửa mã nguồn]
Thứ hạng
[sửa | sửa mã nguồn]
Kết quả
Thí sinh
Hoa hậu Thế giới 2018
Mexico – Vanessa Ponce
Á hậu
Thái Lan – Nicolene Limsnukan
Top 5
Belarus – Maria Vasilevich
Jamaica – Kadijah Robinson
Uganda – Quiin Abenakyo
Top 12
Pháp – Maëva Coucke
Martinique – Larissa Segarel
Mauritius – Murielle Ravina
Nepal – Shrinkhala Khatiwada
New Zealand – Jessica Tyson
Panama – Solaris Barba
Scotland – Linzi McLelland
Top 30
Bangladesh – Jannatul Ferdous
Barbados – Ashley Lashley
Bỉ – Angeline Flor Pua
Chile – Anahi Hormazabal
Trung Quốc – Mao Peirui
Quần đảo Cook – Reihana Koteka-Wiki
Ấn Độ – Anukreethy Vas
Indonesia – Alya Nurshabrina
Nhật Bản – Kanako Date
Malaysia – Larissa Ping
Nigeria – Anita Ukah
Bắc Ireland – Katharine Walker
Nga – Natalya Stroeva
Singapore – Vanessa Peh
Nam Phi – Thulisa Keyi
Hoa Kỳ – Marisa Butler
Venezuela – Mariam Havach
Việt Nam – Trần Tiểu Vy
Các nữ hoàng sắc đẹp khu vực
[sửa | sửa mã nguồn]
Khu vực
Thí sinh
Châu Phi
Uganda – Quiin Abenakyo
Châu Mỹ
Panama – Solaris Barba
Châu Á
Thái Lan – Nicolene Limsnukan
Caribbean
Jamaica – Kadijah Robinson
Châu Âu
Belarus – Maria Vasilevich
Châu Đại Dương
New Zealand – Jessica Tyson
Các phần thi
[sửa | sửa mã nguồn]
Head to Head Challenge
[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng 1
[sửa | sửa mã nguồn]
Thí sinh vào Vòng 2
Nhóm
Quốc gia 1
Quốc gia 2
Quốc gia 3
Quốc gia 4
Quốc gia 5
Quốc gia 6
1
Úc
Séc
Ethiopia
Ghana
Mauritius
Perú
2
Barbados
Quần đảo Cayman
Pháp
Đức
Gruzia
Paraguay
3
Phần Lan
Latvia
Sierra Leone
Nam Phi
Venezuela
Wales
4
Guinea Xích Đạo
Guyana
Iceland
Na Uy
Philippines
Sénégal
5
Canada
Cộng hòa Dominican
Gibraltar
Jamaica
Nigeria
Scotland
6
Bangladesh
Brazil
Quần đảo Virgin (Anh)
Trung Quốc
Đan Mạch
Ireland
7
Bahamas
Botswana
Chile
Nhật Bản
Hàn Quốc
Zimbabwe
8
Bolivia
Cameroon
Quần đảo Cook
Lebanon
Slovakia
Hoa Kỳ
9
Albania
Anh
Indonesia
Kazakhstan
Malaysia
Rwanda
10
Síp
Guadeloupe
Lesotho
Nicaragua
Serbia
Slovenia
11
Armenia
Belize
Guatemala
Ý
Myanmar
New Zealand
12
Ai Cập
Ấn Độ
Montenegro
Panamá
Nam Sudan
Việt Nam
13
Bosnia và Herzegovina
Guam
Luxembourg
Moldova
Nepal
—
14
Belarus
Curaçao
Martinique
Hà Lan
Puerto Rico
Singapore
15
Áo
Hy Lạp
Hungary
Mông Cổ
Thái Lan
Ukraina
16
Bỉ
Bulgaria
Colombia
Lào
Bồ Đào Nha
Zambia
17
Aruba
Malta
México
Bắc Ireland
Nga
Tây Ban Nha
18
Croatia
Haiti
Sri Lanka
Tanzania
Trinidad và Tobago
Thổ Nhĩ Kỳ
19
Argentina
Ecuador
El Salvador
Kenya
Madagascar
Ba Lan
20
Angola
Guiné-Bissau
Honduras
Hồng Kông
Uganda
—
Vòng 2
[sửa | sửa mã nguồn]
Thí sinh vào Top 30 khi chiến thắng phần thi Head to Head Challenge
Nhóm
Quốc gia 1
Quốc gia 2
1
Mauritius
Pháp
2
Venezuela
Philippines
3
Nigeria
Bangladesh
4
Chile
Liban
5
Malaysia
Guadeloupe
6
Myanmar
Ấn Độ
7
Nepal
Singapore
8
Thái Lan
Bulgaria
9
México
Trinidad và Tobago
10
Argentina
Uganda
Top Model
[sửa | sửa mã nguồn]
Thí sinh chiến thắng phần thi Top Model sẽ được tiến thẳng vào Top 30.
Kết quả
Thí sinh
Chiến thắng
Pháp – Maëva Coucke
Giải nhì
Trung Quốc – Mao Bồi Nhị
Giải ba
Sénégal – Aissatou Filly
Giải bốn
Hàn Quốc – Bo Ah Cho
Giải năm
Nam Phi – Thulisa Keyi
Top 32
Úc – Taylah Cannon
Barbados – Ashley Lashley
Belarus – Maria Vasilevich
Bỉ – Angeline Flor Pua
Brazil – Jéssica Carvalho
Guadeloupe – Anahi Hormazabal
Croatia – Ivana Mudnić Dujmina
Đức – Christine Keller
Malaysia – Maria Lepida
Thổ Nhĩ Kỳ – Morgane Thérésiné
Mexico – Nunzia Amato
Sri Lanka – Kanako Date
Nepal – Larissa Ping Liew
Nigeria – Vanessa Ponce
Serbia – Shrinkhala Khatiwada
Ba Lan – Jessica Tyson
Malaysia – Anita Ukah
Nga – Solaris Barba
Ý – Katarina Rodriguez
New Zealand – Agata Biernat
Hy Lạp – Natalya Stroeva
Chile – Ivana Trišić
Panama – Amaia Izar
Philippines – Nadia Gyi
Thái Lan – Nicolene Pichapa Limsnukan
Nhật Bản – Sevval Sahin
Việt Nam – Trần Tiểu Vy
Talent
[sửa | sửa mã nguồn]
Thí sinh chiến thắng phần thi Talent sẽ được tiến thẳng vào Top 30.
Kết quả
Thí sinh
Chiến thắng
Nhật Bản – Kanako Date
Giải nhì
Trung Quốc – Mao Bồi Nhị
Giải ba
Canada – Hanna Begovic
Giải bốn
Ba Lan – Agata Biernat
Giải năm
Malaysia – Larissa Ping Liew
Top 18
Bulgaria – Kalina Miteva
Quần đảo Cook – Reihana Koteka-Wiki
Guyana – Ambika Ramraj
Haiti – Stephie Morency
Ấn Độ – Anukreethy Vas
Indonesia – Alya Nurshabrina
Nicaragua – Yoselin Reyes
Panama – Solaris Barba
Paraguay – Maquenna Gaiarín
Puerto Rico – Dayanara Martinez
Tây Ban Nha – Amaia Izar
Thái Lan – Nicolene Pichapa Limsnukan
Hoa Kỳ – Marisa Butler
Sports
[sửa | sửa mã nguồn]
Thí sinh chiến thắng phần thi Sports sẽ được tiến thẳng vào Top 30.
Kết quả
Thí sinh
Chiến thắng
Hoa Kỳ – Marisa Butler
Giải nhì
Bolivia – Vanessa Vargas
Giải ba
Hà Lan – Leonie Hesselink
Nhóm chiến thắng
Belarus – Maria Vasilevich
Bolivia – Vanessa Vargas
Canada – Hanna Begovic
Quần đảo Cayman – Kelsie Woodman Bodden
Dominican Republic – Denise Romero
Ireland – Aoife O'Sullivan
Phần thi
Thí sinh
Nhảy xa
Bolivia – Vanessa Vargas
Điền kinh (60 mét)
Hà Lan – Leonie Hesselink
Bơi lội
New Zealand – Jessica Daniel Tyson
Nhóm
(Top 18)
Thí sinh
Nhóm Xanh lá
New Zealand – Jessica Daniel Tyson
Bắc Ireland – Katharine Walker
Panama – Solaris Barba
Scotland – Linzi McLelland
Slovenia – Lara Kalanj
Hoa Kỳ – Marisa Butler
Nhóm Đỏ
Belarus – Maria Vasilevich
Bolivia – Vanessa Vargas
Canada – Hanna Begovic
Quần đảo Cayman – Kelsie Woodman Bodden
Dominican Republic – Denise Romero
Ireland – Aoife O'Sullivan
Nhóm Vàng
Ecuador – Nicol Ocles
Hungary – Andrea Szarvas
Kazakhstan – Ekaterina Dvoretskaya
Latvia – Daniela Gods-Romanovska
Hà Lan – Leonie Hesselink
Ba Lan – Agata Biernat
Multimedia
[sửa | sửa mã nguồn]
Thí sinh chiến thắng phần thi Multimedia sẽ được tiến thẳng vào Top 30.
Kết quả
Thí sinh
Chiến thắng
Nepal – Shrinkhala Khatiwada
Giải nhì
Mexico – Vanessa Ponce
Giải ba
Kenya – Finali Galaiya
Top 5
Pháp – Maëva Coucke
Indonesia – Alya Nurshabrina
Top 10
Ấn Độ – Anukreethy Vas
Malaysia – Larissa Ping Liew
Mông Cổ – Erdenebaatar Enkhriimaa
Thái Lan – Nicolene Pichapa Limsnukan
Venezuela – Veruska Ljubisavljević
Beauty With A Purpose
[sửa | sửa mã nguồn]
Thí sinh chiến thắng và Top 5 phần thi Beauty With A Purpose sẽ được tiến thẳng vào Top 30.
Kết quả
Thí sinh
Chiến thắng
Nepal – Shrinkhala Khatiwada
Top 5
Indonesia – Alya Nurshabrina
Mexico – Vanessa Ponce
New Zealand – Jessica Tyson
Việt Nam – Trần Tiểu Vy
Top 12
Chile – Anahi Hormazabal
Jamaica – Kadijah Robinson
Kenya – Finali Galaiya
Liban – Mira Al Toufaily
Malaysia – Larissa Ping Liew
Panama – Solaris Barba
Trinidad và Tobago – Ysabel Bisnath
Top 25
Barbados – Ashley Lashley
Brazil – Jéssica Carvalho
Trung Quốc – Mao Bồi Nhị
Quần đảo Cook – Reihana Koteka-Wiki
Guyana – Ambika Ramraj
Ý – Nunzia Amato
Nhật Bản – Kanako Date
Mông Cổ – Erdenebaatar Enkhriimaa
Myanmar – Han Thi
Nga – Natalya Stroeva
Rwanda – Liliane Iradukunda
Scotland – Linzi McLelland
Singapore – Vanessa Peh
Global Vote
[sửa | sửa mã nguồn]
Giải thưởng
Thí sinh
Chiến thắng
Thái Lan - Nicolene Pichapa Limsnukan
Giải nhì
Mexico – Vanessa Ponce
Giải ba
Uganda - Quiin Abenakyo
World Fashion Designer Award
[sửa | sửa mã nguồn]
Giải thưởng
Thí sinh
Chiến thắng
Trung Quốc - Mao Peirui
Nam Phi - Thulisa Keyi
Top 5
Malaysia - Larissa Ping Liew
Portugal - Carla Rodrigues
Thái Lan - Nicolene Pichapa Limsnukan
Sanya Tourism Promotional Video Award
[sửa | sửa mã nguồn]
Giải thưởng
Thí sinh
Chiến thắng
Kenya - Finali Galaiya
Giải nhì
Trung Quốc - Mao Peirui
Giải ba
Nepal – Shrinkhala Khatiwada
Giải tư
Puerto Rico – Dayanara Martinez
Giải năm
Bắc Ireland – Katharine Walker
Các giải thưởng đặc biệt
[sửa | sửa mã nguồn]
Giải thưởng
Thí sinh
Hoa hậu Siêu mẫu
Pháp - Maëva Coucke
Thử thách đối đầu
Bangladesh - Jannatul Ferdous Oishee
Chile - Anahi Hormazabal
Ấn Độ - Anukreethy Vas
Malaysia - Larissa Ping Liew
Mauritius - Murielle Ravina
Mexico - Vanessa Ponce
Singapore - Vanessa Peh
Thái Lan - Nicolene Pichapa Limsnukan
Uganda - Quiin Abenakyo
Venezuela - Veruska Ljubisavljević
Hoa hậu Tài năng
Nhật Bản - Kanako Date
Hoa hậu Thể thao
Hoa Kỳ - Marisa Butler
Hoa hậu Truyền thông
Nepal - Shrinkhala Khatiwada
Hoa hậu Nhân ái
Nepal - Shrinkhala Khatiwada
Global Vote
Thái Lan - Nicolene Pichapa Limsnukan
World Fashion Designer Award
Trung Quốc - Mao Peirui
Nam Phi - Thulisa Keyi
Sanya Tourism Promotional Video Award
Kenya - Finali Galaiya
Thí sinh tham gia
[sửa | sửa mã nguồn]
Cuộc thi có tổng cộng 118 thí sinh tham gia:
Quốc gia/Lãnh thổ
Thí sinh
Tuổi
Quê quán
Albania
Nikita Preka[1][2]
22
Lezhë
Angola
Nelma Ferreira[3]
20
Luanda
Argentina
Victoria Soto[4]
25
Concepción del Uruguay
Armenia
Arena Zeynalyan[5]
25
Yerevan
Aruba
Nurianne Arias[6]
24
Oranjestad
Úc
Taylah Cannon[7]
23
Melbourne
Áo
Izabela Ion[8]
24
Bregenz
Bahamas
Brinique Gibson[9]
22
New Providence
Bangladesh
Jannatul Ferdous Oishee[10]
18
Pirojpur
Barbados
Ashley Lashley[11]
19
Bridgetown
Belarus
Maria Vasilevich[12]
21
Minsk
Bỉ
Angeline Flor Pua[13]
23
Antwerp
Belize
Jalyssa Arthurs[14]
18
Santa Elena
Bolivia
Vanessa Vargas[15]
22
Cochabamba
Bosna và Hercegovina
Anđela Paleksić[16]
20
Sarajevo
Botswana
Moitshepi Elias[17]
24
Gaborone
Brazil
Jéssica Carvalho[18]
22
Parnaíba
Quần đảo Virgin (Anh)
Yadali Thomas Santos[19]
22
Tortola
Bulgaria
Kalina Miteva[20]
19
Sofia
Cameroon
Aimee Caroline Nseke[21]
22
Yaoundé
Canada
Hanna Begovic[22]
19
Toronto
Quần đảo Cayman
Kelsie Woodman Bodden[23]
22
Grand Cayman
Chile
Anahi Hormazabal[24]
19
Santiago
Trung Quốc
Mao Bồi Nhị[25]
26
Ngân Xuyên
Colombia
Laura Osorio[26]
22
Medellín
Quần đảo Cook
Reihana Koteka-Wiki[27]
26
Rarotonga
Croatia
Ivana Mudnić Dujmina[28]
17[29]
Dubrovnik
Curaçao
Nazira Colastica[30]
18
Willemstad
Síp
Andriánna Fiakká[31]
19[32]
Nicosia
Cộng hòa Séc
Kateřina Kasanová[33]
19
Prague
Đan Mạch
Tara Jensen[34]
18
Hvidovre
Cộng hòa Dominican
Denise Romero[35]
24
Higüey
Ecuador
Nicol Ocles[36]
21
Pimampiro
Ai Cập
Mony Helal[37][38]
26
Cairo
El Salvador
Metzi Solano[39]
27
Santa Ana
Anh
Alisha Cowie[40]
19
Newcastle
Guinea Xích Đạo
Silvia Adjomo Ndong[41]
20
Malabo
Ethiopia
Soliyana Abayneh[42]
22
Addis Ababa
Phần Lan
Jenny Lappalainen[43]
23
Helsinki
Pháp
Maëva Coucke[44]
24
Ferques
Gruzia
Nia Tsivtsivadze[45]
24
Tbilisi
Đức
Christine Keller[46]
24
Düsseldorf
Ghana
Nana Ama Benson[47]
23
Accra
Gibraltar
Star Farrugia[48]
22
Gibraltar
Hy Lạp
Maria Lepida[49]
20
Patras
Guadeloupe
Morgane Thérésine[50]
22
Le Gosier
Guam
Gianna Sgambelluri[51]
18
Hagåtña
Guatemala
Elizabeth Gramajo[52]
22
Thành phố Guatemala
Guiné-Bissau
Rubiato Nhamajo[53]
23
Bafatá
Guyana
Ambika Ramraj[54]
19
Georgetown
Haiti
Stephie Morency[55]
26
Port-au-Prince
Hồng Kông
Vương Vịnh Hành[56]
25
Cửu Long
Honduras
Dayana Sabillón[57]
23
Siguatepeque
Hungary
Andrea Szarvas[58]
20
Vésztő
Iceland
Erla Ólafsdóttir[59]
24
Reykjavík
Ấn Độ
Anukreethy Vas[60]
19
Tiruchirappalli
Indonesia
Alya Nurshabrina[61]
22
Bandung
Ireland
Aoife O'Sullivan[62]
23
Bandon
Ý
Nunzia Amato[63]
21
Naples
Jamaica
Kadijah Robinson[64]
23
Saint Elizabeth
Nhật Bản
Kanako Date[65]
21
Tokyo
Kazakhstan
Ekaterina Dvoretskaya[66]
20
Atyrau
Kenya
Finali Galaiya[67]
24
Nairobi
Hàn Quốc
Bo Ah Cho[68]
25
Seoul
Lào
Kadoumphet Xaiyavong[69]
21
Viêng Chăn
Latvia
Daniela Gods-Romanovska[70]
21
Riga
Liban
Mira Al-Toufaily[71]
26
Beirut
Lesotho
Rethabile Thaathaa[72]
21
Maseru
Luxembourg
Cassandra Lopes Monteiro[73]
18
Thành phố Luxembourg
Madagascar
Miantsa Randriambelonoro[74]
20
Antananarivo
Malaysia
Larissa Ping Liew[75]
19
Lutong
Malta
Maria Ellul[76]
24
Valletta
Martinique
Larissa Segarel[77]
20
Fort-de-France
Mauritius
Murielle Ravina[78]
22
Port Louis
México
Vanessa Ponce[79]
26
Thành phố México
Moldova
Tamara Zareţcaia[80]
21
Chișinău
Mông Cổ
Erdenebaatar Enkhriimaa[81]
21
Ulaanbaatar
Montenegro
Natalija Glušcević[82]
18
Podgorica
Myanmar
Han Thi[83]
21
Yangon
Nepal
Shrinkhala Khatiwada[84]
23
Hetauda
Hà Lan
Leonie Hesselink[85]
26
Amsterdam
New Zealand
Jessica Tyson[86]
25
Auckland
Nicaragua
Yoselin Gómez Reyes[87]
23
Boaco
Nigeria
Anita Ukah[88]
23
Owerri
Bắc Ireland
Katharine Walker[89]
23
Belfast
Na Uy
Madelen Michelsen[90]
19
Oslo
Panamá
Solaris Barba[91]
19
Thành phố Panama
Paraguay
Maquenna Gaiarín[92]
22
Asunción
Peru
Clarisse Uribe[93]
22
Chincha Alta
Philippines
Katarina Rodriguez[94]
26
Davao City
Ba Lan
Agata Biernat[95]
28
Zduńska Wola
Bồ Đào Nha
Carla Rodrigues[96]
25
Lisboa
Puerto Rico
Dayanara Martínez[97]
25
Canóvanas
Nga
Natalya Stroeva[98]
19
Yakutsk
Rwanda
Liliane Iradukunda[99]
19
Western Province
Scotland
Linzi McLelland[100]
24
East Kilbride
Sénégal
Aïssatou Filly[101]
22
Dakar
Serbia
Ivana Trišić[102]
24
Belgrade
Sierra Leone
Sarah Laura Tucker [103]
24
Bonthe
Singapore
Vanessa Peh[104]
23
Singapore
Slovakia
Dominika Grecová[105]
20
Bratislava
Slovenia
Lara Kalanj[106]
18
Ljubljana
Nam Phi
Thulisa Keyi[107]
26
East London
Nam Sudan
Florence Thompson[108]
19
Juba
Tây Ban Nha
Amaia Izar[109]
21
Agoitz
Sri Lanka
Nadia Gyi[110]
18
Colombo
Tanzania
Queen Elizabeth Makune[111]
22
Dar es Salaam
Thái Lan
Nicolene Pichapa Limsnukan[112]
20
Băng Cốc
Trinidad & Tobago
Ysabel Bisnath[113]
26
Port of Spain
Thổ Nhĩ Kỳ
Sevval Sahin[114]
19
Istanbul
Uganda
Quiin Abenakyo[115]
22
Mayuge
Ukraina
Leonila Guz[116]
19
Kherson
Hoa Kỳ
Marisa Butler[117]
24
Standish
Venezuela
Veruska Ljubisavljević[118]
27
Caracas
Việt Nam
Trần Tiểu Vy[119]
18
Quảng Nam
Wales
Bethany Harris[120]
20
Newport
Zambia
Musa Kalaluka[121]
20
Lusaka
Zimbabwe
Belinda Potts[122]
21
Harare
Chú ý
[sửa | sửa mã nguồn]
Trở lại
[sửa | sửa mã nguồn]
Lần cuối tham gia vào năm 2014:
Barbados
Luxembourg
Martinique
Lần cuối tham gia vào năm 2016:
Belarus
Cộng hòa Séc
Guinea Bissau
Haiti
Latvia
Malaysia
Puerto Rico
Sierra Leone
Uganda
Bỏ cuộc
[sửa | sửa mã nguồn]
Cabo Verde
Bờ Biển Ngà
Fiji
Guinea
Hồng Kông
Israel
Liberia
Ma Cao
Romania
Seychelles
Thụy Điển
Uruguay
Chỉ định
[sửa | sửa mã nguồn]
Albania – Nikita Preka được Vera Grabocka chỉ định làm "Hoa hậu Thế giới Albania 2018" sau khi cô được tái bổ nhiệm làm người nắm giữ quyền tổ chức Hoa hậu Thế giới ở Albania.
Belize – Jalyssa Arthurs được chỉ định là "Hoa hậu Thế giới Belize 2018" sau một buổi lễ kín diễn ra bởi Michael Arnold, giám đốc quốc gia của Hoa hậu Thế giới tại Belize.
Ai Cập – Mony Helal được Youseff Sphai chỉ định làm đại diện cho Ai Cập sau khi anh được tái bổ nhiệm làm người nắm quyền tổ chức Hoa hậu Thế giới ở Ai Cập.
El Salvador – Metzi Solano được chỉ định làm "Hoa hậu Thế giới El Salvador 2018" sau khi Carlos Jimenez mua lại quyền thương hiệu Hoa hậu Thế giới ở El Salvador. Metsi trước đây là Hoa hậu Siêu quốc gia El Salvador 2013 và Hoa hậu Liên lục địa El Salvador 2017.
Phần Lan – Jenny Lappalainen được chỉ định là "Hoa hậu Thế giới Phần Lan 2018" bởi giám đốc quốc gia của cuộc thi Hoa hậu Suomi. Lappalainen đăng quang Á hậu 2 cuộc thi Hoa hậu Suomi 2018.
Guinea-Bissau – Rubiato Nhamajo được chỉ định làm đại diện cho Guinea-Bissau, trước đây cô là Hoa hậu Guinea-Bissau 2014.
Iceland – Erla Ólafsdóttir được chỉ định làm đại diện cho Iceland bởi Björn Leifsson, giám đốc quốc gia của Hoa hậu Thế giới tại Iceland sau khi không có cuộc thi quốc gia nào được tổ chức.
Latvia – Daniela Gods-Romanovska được chỉ định tham gia cuộc thi bởi Julia Djadenko-Muggler và Kristina Djadenko, giám đốc quốc gia của Hoa hậu Thế giới tại Latvia.
Liban – Mira Al-Toufaily được chỉ định làm đại diện tại cuộc thi. Cô là Á hậu 1 trong cuộc thi Hoa hậu Liban 2018.
Hoa Kỳ – Marisa Butler được chỉ định tham gia cuộc thi sau quá trình lựa chọn phỏng vấn qua video do Michael Blakey tổ chức, sau khi anh được chỉ định là người nắm quyền mới cho Hoa hậu Thế giới tại Hoa Kỳ do hạn chế về thời gian tổ chức cuộc thi.
Thay thế
[sửa | sửa mã nguồn]
Áo – Izabela Ion được trao danh hiệu Hoa hậu Áo 2018 sau khi người chiến thắng ban đầu Daniela Zivkov bị Jörg Rigger, giám đốc quốc gia mới của cuộc thi Hoa hậu Áo, tước vương miện vì vi phạm các điều khoản và điều kiện được quy định trong hợp đồng của cô. Ion đoạt ngôi vị Á hậu 1 tại cuộc thi.
Đan Mạch – Tara Jensen được trao vương miện Hoa hậu Đan Mạch 2018 bởi Lisa Lents, giám đốc quốc gia của cuộc thi Hoa hậu Đan Mạch sau khi người chiến thắng ban đầu Louise Sander Henriksen từ chức vì lý do cá nhân. Jensen là Á hậu 1 cuộc thi Hoa hậu Đan Mạch 2018.
Luxembourg – Cassandra Lopes Monteiro được chỉ định tham gia cuộc thi thay thế Kelly Nilles, Hoa hậu Luxembourg 2018 bởi Hervé Lancelin, chủ tịch cuộc thi Hoa hậu Luxembourg, vì xung đột lịch trình giữa cuộc thi Hoa hậu Thế giới 2018 và Hoa hậu Luxembourg 2019. Monteiro là Á hậu 3 của cuộc thi Hoa hậu Luxembourg 2018.
Peru – Larisse Uribe được trao vương miện Hoa hậu Thế giới Peru 2018 bởi Tito Paz, giám đốc quốc gia của cuộc thi Hoa hậu Thế giới Peru, sau khi người chiến thắng ban đầu Estefany Mauricci bị tước vương miện vì không có bằng cấp chuyên nghiệp được công nhận, đây là một trong những điều kiện tiên quyết để tham gia cuộc thi quốc gia. Uribe đại diện cho bộ phận của Chincha và là người đầu tiên lọt vào vòng chung kết của cuộc thi.
Nga – Natalya Stroeva được chỉ định làm Hoa hậu Thế giới Nga 2018 bởi Larisa Tikhonova, giám đốc quốc gia của cuộc thi Hoa hậu Nga sau khi Tổ chức Hoa hậu Nga đưa ra quyết định gửi Yulia Polyachikhina, người chiến thắng ban đầu của cuộc thi Hoa hậu Nga 2018 chỉ tham gia Hoa hậu Hoàn vũ 2018 để tránh xung đột lịch trình giữa hai cuộc thi. Stroeva là Á hậu 2 tại cuộc thi.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]
^ "Miss World". missworld.com. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2018.
^ "Kush është Nikita, vajza që do të përfaqësojë Shqipërinë në "Miss World 2018"?" (bằng tiếng Albania). Joq. ngày 9 tháng 11 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2019.
^ "Nelma Ferreira is Miss Mundo Angola 2018". Missosology. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2018.
^ "Miss Mundo Argentina 2018 is Victoria Soto". Missosology. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2018.
^ "Miss World Armenia 2018 award goes to Arena Zeynalyan". awardgoesto. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2018.
^ "Nurianne Arias – Miss Aruba World 2018". awardgoesto. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2018.
^ "Taylah Cannon is Miss World Australia 2018". Missosology. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2018.
^ "Miss Austria 2018 Dethroned". Global Beauties. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2018.
^ "Brinique Gibson is Miss World Bahamas 2018". Missosology. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2018.
^ "Jannatul Ferdous Oishee is Miss World Bangladesh 2018". Missosology. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2018.
^ "Miss World Barbados 2018 is Ashley Lashley". Missosology. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2018.
^ "Maria Vasilevich – Miss Belarus 2018 Winner". awardgoesto. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2018.
^ "Angeline Flor Pua is Miss België/Miss Belgique 2018 and Miss World Belgium 2018". Missosology. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2018.
^ "Jalyssa Lynn Arthurs took over the reign of Miss World Belize". Miss World. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2018.
^ "Vanessa Vargas – Miss Bolivia World 2018". awardgoesto. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2018.
^ "Anđela Paleksić is Miss Bosnia & Herzegovina 2018". Missosology. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018.
^ "Moitshepi Elias wins Miss Botswana 2018". awardgoesto. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2018.
^ "Jessica Carvalho – Miss World Brazil 2018". awardgoesto. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2018.
^ "Yadali Thomas Santos – Miss World BVI 2018". awardgoesto. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2018.
^ "Miss World Bulgaria 2018 award goes to Kalina Miteva". awardgoesto. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2018.
^ "Aimee Caroline Nseke crowned Miss World Cameroon 2018". beautypageants.indiatimes. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2018.
^ "Hanna Begovic wins Miss World Canada 2018". Missosology. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2018.
^ "Kelsie Woodman-Bodden is Miss World Cayman Islands 2018". Missosology. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2018.
^ "Anahí Hormazabal is Miss Mundo Chile 2018". Missosology. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2018.
^ "Miss World China 2018". Global Beauties. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2018.
^ "Miss Mundo Colombia 2018 is Laura Osorio Hoyos". Missosology. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2018.
^ "Cook Islands reps to 2018 Miss World, Miss International crowned". Missosology. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2018.
^ "Ivana Mudnic Dujmina is Miss Croatia 2018". Missosology. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2018.
^ "Index of /". www.missworld.com. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2018.
^ "Miss World Curacao 2018 award goes to Nazira Colastica". awardgoesto. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2018.
^ "Andriana Fiaka – Miss World Cyprus 2018". awardgoesto. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2018.
^ "Index of /". www.missworld.com. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2018.
^ "Kateřina Kasanová is Miss World Czech Republic". Missosology. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2018.
^ "Miss Denmark 2018 resigns, Tara Jensen takes over". Missosology. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2018.
^ "Miss World Dominican Republic 2018". Global Beauties. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018.
^ "Miss World Ecuador 2018 is Nicol Ocles". Missosology. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2018.
^ "Miss World". www.missworld.com. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2018.
^ "Miss Egypt". www.facebook.com. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2018.
^ "Miss World El Salvador 2018". Global Beauties. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2018.
^ "Alisha Cowie is Miss England 2018". Missosology. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2018.
^ "Silvia Adjomo Ndong Ada is Miss Equatorial Guinea 2018". Missosology. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2018.
^ "Ethiopia crowns Miss World, Miss International 2018 bets". Missosology. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2018.
^ "Jenny Lappalainen is Miss World Finland 2018". Miss Suomi - Miss Finland. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2018.
^ "Maëva Coucke est Miss France 2018". Missosology. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2017.
^ "Nia Tsivtsivadze – Miss Georgia 2017 Winner". awardgoesto. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2017.
^ "Christine Annabelle Keller is Miss World Germany 2018". Missosology. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2018.
^ "Nana Ama Benson is Miss Ghana 2018". Missosology. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2018.
^ "Miss Gibraltar 2018 is Star Farrugia". Missosology. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2018.
^ "Maria Lepida crowned Miss World Hellas 2018". beautypageants.indiatimes. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2018.
^ "Morgane Theresine is Miss World Guadeloupe 2018". Missosology. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2018.
^ "Gianna Sgambelluri is Miss World Guam 2018". Missosology. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2018.
^ "Elizabeth Gramajo crowned Miss World Guatemala 2018". The Great Pageant Community. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2017.
^ "Miss World". www.missworld.com. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2018.
^ "Miss World Guyana 2018 award goes to Ambika Ramraj". awardgoesto. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2018.
^ "Stephie Morency is Miss World Haiti 2018". Missosology. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018.
^ "Index of /". www.missworld.com. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2018.
^ "Miss World Honduras 2018 Crowned". Global Beauties. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2018.
^ "Andrea Szarvas is Miss World Hungary 2018". Missosology. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2018.
^ "Introduce Miss World Iceland 2018 Erla Alexandra Ólafsdóttir". Miss World Iceland - Official. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2018.
^ "Tamil Nadu's Anukreethy Vas wins Femina Miss India 2018 title". Missosology. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2018.
^ "Alya Nurshabrina is Miss Indonesia 2018". Missosology. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2018.
^ "Aoife O'sullivan is Miss Ireland 2018". Missosology. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2018.
^ "Miss World Italy 2018 Crowned". Global Beauties. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2018.
^ "Khadijah Robinson is Miss Jamaica World 2018". Missosology. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2018.
^ "Kanako Date is Miss World Japan 2018". Missosology. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018.
^ "Miss World Kazakhstan 2018" (bằng tiếng kazakh). 365info.kz. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2018.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
^ "Finali Galaiya is Miss World Kenya 2018". Missosology. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018.
^ "Miss Queen Korea crowns 2018 winners". Missosology. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2018.
^ "Kadoumphet Xaiyavong is Miss World Laos 2018". Missosology. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2018.
^ "Miss World". www.missworld.com. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2018.
^ "Mira Al Toufaily was declared Lebanon's representative to Miss World 2018". Miss World. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2018.
^ "Rethabile Thaathaa is Miss Lesotho 2018". The Great Pageant Community. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2017.
^ "Cassandra Lopes Monteiro is Miss World Luxembourg 2018". Missosology. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2018.
^ "Miantsa Randriambelonoro is Miss Madagascar 2018". The Great Pageant Community. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2017.
^ "Larissa Ping is Miss World Malaysia 2018". Missosology. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018.
^ "Marial Ellul wins Miss World Malta 2018". The Great Pageant Community. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2018.
^ "Miss Territorial Martinique 2017". The Times Of Beauty. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2017.
^ "Miss Mauritius 2017". Global Beauties. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2017.
^ "Vanessa Ponce de León is Miss México 2018". Missosology. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2018.
^ "Miss Moldova 2018 is Tamara Zarețcaia". Missosology. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2018.
^ "Enkhriimaa Erdenebaatar took over the Miss World Mongolia reign". Miss World. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2018.
^ "Miss Crne Gore 2018 is Natalija Gluščević". Missosology. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2018.
^ "Han Thi crowned Miss Myanmar World 2018". Missosology. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018.
^ "Shrinkhala Khatiwada crowned as Miss World Nepal 2018". The Great Pageant Community. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2018.
^ "Leonie Hesselink is Miss World Netherlands 2018". Missosology. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2018.
^ "Jessica Tyson is Miss World New Zealand 2018". Missosology. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2018.
^ "Yoselin Gómez Reyes es electa Miss Mundo Nicaragua 2018" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Reinas De Portada. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2018.
^ "Miss World Nigeria 2018 award goes to Anita Ukah". awardgoesto. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2018.
^ "Katharine Walker is Miss Northern Ireland 2018". Missosology. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2018.
^ "Miss World Norway 2018 award goes to Madelen Michelsen". awardgoesto. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2018.
^ "Solaris Barba – Senorita Panama Mundo 2018". awardgoesto. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2018.
^ "Miss Mundo Paraguay 2018 award goes to Maquenna Gaiarin Diaz". awardgoesto. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2018.
^ "Clarisse Uribe is the new Miss World Peru 2018". Missosology. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018.
^ "Katarina Rodriguez is Miss World Philippines 2018". Missosology. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2018.
^ "Agata Biernat is Miss World Poland 2018". Missosology. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2018.
^ "Miss Portuguese 2018 award goes to Carla Rodrigues". awardgoesto. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2018.
^ "Dayanara Martínez is Miss Mundo de Puerto Rico 2018". Missosology. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2018.
^ "Miss World Russia 2018 is Natalya Stroeva". The Asian Pageantry. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2018.[liên kết hỏng]
^ "Miss Rwanda 2018 is Liliane Iradukunda". Missosology. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2018.
^ "Linzi McLelland is Miss Scotland 2018". Missosology. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2018.
^ "Miss World Senegal 2018". Global Beauties. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2018.
^ "Ivana Trisic is Miss Serbia 2017". The Great Pageant Community. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2017.
^ "Sarah Laura Tucker is Miss Sierra Leone 2018". Missosology. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2018.
^ "Vanessa Peh is Miss World Singapore 2018". Missosology. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2018.
^ "Dominika Grecová is Miss Slovensko 2018". Missosology. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2018.
^ "Lara Kalanj is Miss Slovenije 2018". Missosology. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2018.
^ "Thulisa Keyi wins Miss World South Africa 2018". The Great Pageant Community. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2018.
^ "Florence Thompson crowned Miss World South Sudan 2018". Hot in Juba. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2018.
^ "Miss World Spain 2018 award goes to Amaia Izar". awardgoesto. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2018.
^ "Miss World Sri Lanka 2018 award goes to Nadia Gyi". awardgoesto. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2018.
^ "Queen Elizabeth Makune is Miss Tanzania 2018". Missosology. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018.
^ "Nicolene Pichapa Limsnukan is Miss Thailand World 2018". Missosology. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2018.
^ "Ysabel Bisnath is Miss World Trinidad and Tobago 2018". Missosology. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2018.
^ "Miss Turkey World 2018 award goes to Sevval Sahin". awardgoesto. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2018.
^ "Miss Uganda 2018-19 is Quiin Abenakyo". Missosology. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2018.
^ "Leonila Guz is the new Miss Ukraine 2018". Missosology. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2018.
^ "Marisa Paige Butler is Miss World America 2018". Missosology. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2018.
^ "Veruska Ljubisavljevic keeps Miss Venezuela Mundo crown". Missosology. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2018.
^ "Tran Tieu Vy – Miss Vietnam 2018 Winner". awardgoesto. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2018.
^ "Bethany Harris crowned Miss Wales 2018". Missosology. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2018.
^ "Musa Kalaluka is Miss Zambia 2017". The Great Pageant Community. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2017.
^ "Belinda Potts is Miss World Zimbabwe 2018". Missosology. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2018.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]
Miss World official website
x
t
s
Hoa hậu Thế giới
1951
1952
1953
1954
1955
1956
1957
1958
1959
1960
1961
1962
1963
1964
1965
1966
1967
1968
1969
1970
1971
1972
1973
1974
1975
1976
1977
1978
1979
1980
1981
1982
1983
1984
1985
1986
1987
1988
1989
1990
1991
1992
1993
1994
1995
1996
1997
1998
1999
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
2013
2014
2015
2016
2017
2018
2019
2020
2021
2022
2023
2024
2025
2026
Danh sách các Hoa hậu Thế giới • Các nữ hoàng châu lục • Danh sách các quốc gia tham dự • Các giải thưởng đặc biệt • Bảng xếp hạng
x
t
s
Quốc gia và vùng lãnh thổ tham dự Hoa hậu Thế giới
Hoạt động(1951–nay)
Châu Phi
Angola
Botswana
Guinea Xích Đạo
Ethiopia
Ghana
Guinea-Bissau
Kenya
Madagascar
Mauritius
Nigeria
Rwanda
Senegal
Sierra Leone
Somalia
Nam Phi (South Africa)
Nam Sudan
Tanzania
Tunisia
Uganda
Châu Mỹ
Antigua và Barbuda
Argentina
Aruba
Bahamas
Barbados
Bolivia
Brasil
Quần đảo Virgin thuộc Anh
Canada
Quần đảo Cayman
Chile
Colombia
Costa Rica
Curaçao
Cộng hòa Dominica
Ecuador
El Salvador
Guadeloupe
Guatemala
Guyana
Haiti
Honduras
Jamaica
México
Nicaragua
Panama
Paraguay
Peru
Puerto Rico
Trinidad và Tobago
Hoa Kỳ
Quần đảo Virgin thuộc Mỹ
Uruguay
Venezuela
Châu Á
Bangladesh
Campuchia
Trung Quốc
Hồng Kông
Ấn Độ
Indonesia
Iraq
Nhật Bản
Hàn Quốc
Kyrgyzstan
Lào
Ma Cao
Malaysia
Mông Cổ
Myanmar
Nepal
Philippines
Singapore
Sri Lanka
Tajikistan
Thái Lan
Việt Nam
Châu Âu
Albania
Armenia
Belarus
Bỉ
Bosnia và Herzegovina
Bulgaria
Croatia
Cộng hòa Séc
Đan Mạch
Anh
Phần Lan
Pháp
Gruzia
Gibraltar
Hy Lạp
Hungary
Iceland
Ireland
Ý
Kazakhstan
Luxembourg
Malta
Moldova
Montenegro
Hà Lan
Bắc Ireland
Ba Lan
Bồ Đào Nha
Nga
Scotland
Slovakia
Slovenia
Tây Ban Nha
Thụy Điển
Thổ Nhĩ Kỳ
Ukraina
Wales
Châu Đại Dương
Úc
Quần đảo Cook
New Zealand
Samoa
Không tham dự từ năm 2019
Châu Phi
Algérie (2002)
Cameroon (2018)
Cape Verde (2017)
Tchad (2014)
Bờ Biển Ngà (2017)
Cộng hòa Dân chủ Congo (2016)
Ai Cập (2018)
Eswatini (2009)
Gabon (2015)
Gambia (1986)
Guinea (2017)
Lesotho (2018)
Liberia (2017)
Malawi (2012)
Maroc (1968)
Namibia (2015)
São Tomé và Príncipe (2014)
Seychelles (2017)
Zambia (2018)
Zimbabwe (2018)
Châu Mỹ
Belize (2018)
Bermuda (2015)
Bonaire (2012)
Cuba (1975)
Dominica (2013)
Grenada (2007)
Martinique (2018)
Montserrat (1964)
Saint-Barthélemy (2011)
Saint Kitts và Nevis (2015)
Saint Lucia (2016)
Saint Vincent và Grenadines (1994)
Sint Maarten (2001)
Suriname (2012)
Quần đảo Turks và Caicos (2004)
Châu Á
Đài Bắc Trung Hoa (2013)
Israel (2017)
Jordan (1981)
Liban (2018)
Syria (1966)
Uzbekistan (2013)
Châu Âu
Andorra (2003)
Áo (2018)
Síp (2018)
Estonia (2007)
Đức (2018)
Greenland (1992)
Kosovo (2014)
Latvia (2018)
Litva (2014)
Monaco (1955)
Bắc Macedonia (2015)
Na Uy (2018)
Romania (2017)
Serbia (2018)
Thụy Sĩ (2014)
Châu Đại Dương
Fiji (2017)
Guam (2018)
Quần đảo Bắc Mariana (2003)
Papua New Guinea (1990)
Tahiti (2010)
Tonga (1986)
Những quốc gia đã từng tồn tại
Nam Phi (Africa South) (Hoa hậu Nam Phi cho người da đen) (1976)
Tiệp Khắc (1992)
Hawaii (2001)
Guernsey (1975)
Đảo Man (1988)
Jersey (1981)
Liên bang Rhodesia và Nyasaland (1965)
Serbia và Montenegro (2005)
Tanganyika (1960)
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland (1999)
Liên Xô (1990)
Nam Tư (2002)
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Hoa_hậu_Thế_giới_2018&oldid=73522922” Thể loại:
Trung Quốc năm 2018
Hoa hậu Thế giới
Tam Á
Cuộc thi sắc đẹp năm 2018
Thể loại ẩn:
Nguồn CS1 tiếng Albania (sq)
Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ
Nguồn CS1 tiếng Tây Ban Nha (es)
Bài có liên kết hỏng
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lụcHoa hậu Thế giới 201815 ngôn ngữThêm đề tài