Hoá Học 9 Bài 48: Luyện Tập Rượu Etylic, Axit Axetic Và Chất Béo

YOMEDIA NONE Trang chủ Hóa Học 9 Chương 5: Dẫn Xuất Của Hiđrocacbon. Polime Hoá học 9 Bài 48: Luyện tập Rượu etylic, axit axetic và chất béo ADMICRO Lý thuyết10 Trắc nghiệm14 BT SGK 72 FAQ

Các em đã được tìm hiểu rất kĩ về rượu etylic, axit axeticchất béo thông qua các bài giảng trước. Trong bài này các em sẽ hệ thống lại những tính chất của các hợp chất trên và vận dụng để giải một số bài tập liên quan.

ATNETWORK YOMEDIA

1. Tóm tắt lý thuyết

2. Bài tập minh hoạ

3. Luyện tập Bài 48 Hóa học 9

3.1. Trắc nghiệm

3.2. Bài tập SGK và Nâng cao

4. Hỏi đáp về Bài 48 chương 5 Hóa học 9

Tóm tắt lý thuyết

Công thức

cấu tạo

Tính chất vật lí Tính chất hóa học
Rượu etylic CH3-CH2-OH

- Là chất lỏng, không màu, sôi ở 78,30, nhẹ hơn nước

- Tan vô hạn trong nước, hòa tan được nhiều chất như iốt, benzen,…

1. Phản ứng cháy

C2H6O + 3O2 \(\overset{t^{0}}{\rightarrow}\) 2CO2 + 3H2O

2. Phản ứng với Natri

2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2

3. Phản ứng với axit axetic (phản ứng este hóa)

C2H5OH + CH3COOH điều kiện của phản ứng este hóa CH3COO C2H5 + H2O

Axit axetic \(\begin{array}{l} C{H_3} - \mathop C\limits_\parallel - OH\\ {\rm{ \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,O}} \end{array}\)

- Là chất lỏng, không màu, vị chua, tan vô hạn trong nước.

1. Tính axit

-Axit axetic mang tính chất của một axit yếu.

2. Phản ứng với Rượu etylic

C2H5OH + CH3COOH điều kiện của phản ứng este hóa CH3COO C2H5 + H2O
Chất béo (R-COO)3C3H5

- Nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan được trong benzen, xăng, dầu hỏa,…

1. Phản ứng thủy phân trong môi trường axit.

(RCOO)3C3H5+3H2O \(\xrightarrow[axit]{t^{0}}\)C3H5(OH)3 + 3RCOOH

2. Thủy phân trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa)

(RCOO)3C3H5+3NaOH \(\overset{t^{0}}{\rightarrow}\) C3H5(OH)3 + 3RCOONa

Bài tập minh họa

Bài 1:

Hãy chọn các chất thích hợp điền vào các dấu hỏi rồi viết các phương trình hóa học của các sơ đồ phản ứng sau:

a) C2H5OH + ? → ? + H2\(\uparrow\)

b) C2H5OH + ? \(\overset{t^{0}}{\rightarrow}\) CO2 + ?

c) CH3COOH + ? điều kiện của phản ứng este hóaCH3COOC2H5 + ?

d) CH3COOH + ? → (CH3COO)2Mg + ?

e) CH3COOH + KOH → ? + ?

f) (RCOO)3C3H5 + ? \(\overset{t^{0}}{\rightarrow}\) ? + RCOONa

g) CH3COOC2H5 + H2O \(\xrightarrow[axit]{t^{0}}\) ? + ?

h) C2H4(k) + ? \(\overset{Axit}{\rightarrow}\) C2H5OH

i) ? + Zn → (CH3COO)2Zn + ? \(\uparrow\)

k) 2CH3COOH + ? → (CH3COO)2Ca + ? + H2O

Hướng dẫn:

a) 2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2\(\uparrow\)

b) C2H5OH + 3O2 \(\overset{t^{0}}{\rightarrow}\) 2CO2 + 3H2O

c) CH3COOH + C2H5OH điều kiện của phản ứng este hóaCH3COOC2H5 + H2O

d) 2CH3COOH + Mg → (CH3COO)2Mg + H2\(\uparrow\)

e) CH3COOH + KOH → CH3COOK + H2O

f) (RCOO)3C3H5 + 3NaOH \(\overset{t^{0}}{\rightarrow}\) C3H5(OH)3 + 3RCOONa

g) CH3COOC2H5 + H2O \(\xrightarrow[axit]{t^{0}}\) CH3COOH + C2H5OH

h) C2H4(k) + H2O(l) \(\overset{Axit}{\rightarrow}\) C2H5OH

i) 2CH3COOH + Zn → (CH3COO)2Zn + H2\(\uparrow\)

k) 2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2\(\uparrow\) + H2O

Bài 2:

Cho 50 ml dung dịch axit axetic tác dụng hoàn toàn với Mg cô cạn dung dịch ta thu được 1,42 g muối.

a. Tính nồng độ mol của dung dịch axit.

b. Thể tích khí H2 ở đktc sinh ra là bao nhiêu.

Hướng dẫn:

Phương trình hóa học:

2CH3COOH + Mg → (CH3COO)2Mg + H2\(\uparrow\)

0,02 \(\leftarrow\) 0,01 → 0,01

Số mol muối tạo thành là: \({n_{{{(C{H_3}COO)}_2}Mg}} = \frac{m}{M} = \frac{{1,42}}{{142}} = 0,01(mol)\)

a) Nồng độ mol của dung dịch axit là:

\({C_M} = \frac{n}{V} = \frac{{0,02}}{{0,005}} = 0,4(M)\)

b) Thể tích khí H2 sinh ra:

\({V_{{H_2}}} = 0,01.22,4 = 0,224(lit)\)

Bài 3:

Có hỗn hợp A gồm rượu etylic và axit axetic. Người ta thực hiện thí nghiệm với hỗn hợp A và thu được kết quả như sau: - Nếu cho A phản ứng với natri dư thì sau phản ứng thu được 4,48l khí không màu. - Nếu cho A phản ứng với Na2CO3 dư và dẫn khí tạo thành qua bình đựng nước vôi trong dư thì thu được 10g kết tủa. a) Hãy viết các phương trình hóa học. b) Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A. Các thể tích khí đều được đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

Hướng dẫn:

Gọi a,b lần lượt là số mol của rượu và axit Phương trình phản ứng:

2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2Description: \uparrow

a (mol) → \(\frac{a}{2}\)(mol)

2CH3COOH + 2Na → 2CH3COONa + H2Description: \uparrow

b (mol) → \(\frac{b}{2}\) (mol)

Vì khi cho A phản ứng với natri dư thì sau phản ứng thu được 4,48l khí không màu ta có:

\({n_{{H_2}}} = \frac{{(a + b)}}{2} = \frac{{4,48}}{{22,4}} = 0,2 \Rightarrow a + b = 0,4\) (1)

Khi tác dụng với Na2CO3 thì chỉ có axit tác dụng sinh ra CO2

Phương trình phản ứng:

2CH3COOH + Na2CO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O

0,2 \(\leftarrow\) 0,1

CO2 + Ca(OH)2 (dư) → CaCO3\(\downarrow\) + H2O

0,1 \(\leftarrow\) 0,1

Số mol kết tủa CaCO3 là: \({n_{CaC{O_3}}} = \frac{{10}}{{100}} = 0,1(mol)\)

Vậy số mol của axit là 0,2 (hay b = 0,2) ⇒ a = 0,2 (mol)

Khối lượng hỗn hợp A là:

m = maxit axetic + mRượu etylic = 0,2.46 + 0,2.60 = 21,2 (gam)

Phần trăm khối lượng của Rượu etylic là:

\(\% {m_{{C_2}{H_5}OH}} = \frac{{0,2.46}}{{21,2}}.100 = 43,4\)

Phần trăm khối lượng của Axit axetic là:

\(\% {m_{C{H_3}COOH}} = 100 - \% {m_{{C_2}{H_5}OH}} = 100 - 43,4 = 56,6\)

Bài 4:

Một loại chất béo được điều chế từ C15H31COOH và glixerol C3H5(OH)3

  1. Viết phương trình phản ứng
  2. Đun nóng 4,03 kg chất béo trên với lượng dung dịch NaOH dư .Tính khối lượng glixerol thu được
  3. Tính khối lượng xà phòng bánh chứa 72% muối C15H31COONa điều chế được.

Hướng dẫn:

a) Phương trình hóa học:

3C15H31COOH + C3H5(OH)3 → (C15H31COO)3C3H5 + 3H2O

b) Số mol chất béo đem phản ứng là:

\({n_{{{({C_{15}}{H_{31}}COO)}_3}{C_3}{H_5}}} = \frac{{4,03}}{{8,06}} = 0,5(kmol)\)

(C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH (dư) \(\overset{t^{0}}{\rightarrow}\) 3C15H31COONa + C3H5(OH)3

0,5 (kmol) → 1,5 (kmol) 0,5 (kmol)

Khối lượng glixerol thu được là:

\({m_{{C_3}{H_5}{{\left( {OH} \right)}_3}}} = 0,5.92 = 46(kg)\)

c) Khối lượng xà phòng bánh chứa 72% muối C15H31COONa điều chế được là:

mXà phòng \(= 1,5.267.\frac{{100}}{{72}} = 556,25(kg)\)

3. Luyện tập Bài 48 Hóa học 9

3.1. Trắc nghiệm

Bài kiểm tra Trắc nghiệm Hóa học 9 Bài 48 có phương pháp và lời giải chi tiết giúp các em luyện tập và hiểu bài.

  • Câu 1:

    Chất toả ra năng lượng nhiều nhất, khi oxi hoá thức ăn là:

    • A. Chất đạm
    • B. Chất bột
    • C. Chất béo
    • D. Chất xơ
  • Câu 2:

    Đun nóng chất béovới nước, axit làm xúc tác sản phẩm là

    • A. Glixerol và axit béo.
    • B. Glixerol và muối của các axit béo.
    • C. Axit béo.
    • D. Muối của các axit béo.
  • Câu 3:

    Có ba lọ không nhãn đựng : rượu etylic, axit axetic, dầu ăn. Có thể phân biệt bằng cách nào sau đây ?

    • A. Dùng quỳ tím và nước.
    • B. Khí cacbon đioxit và nước.
    • C. Kim loại natri và nước.
    • D. Phenolphtalein và nước.

Câu 4-10: Mời các em đăng nhập xem tiếp nội dung và thi thử Online để củng cố kiến thức về bài học này nhé!

3.2. Bài tập SGK và Nâng cao

Các em có thể hệ thống lại nội dung bài học thông qua phần hướng dẫn Giải bài tập Hóa học 9 Bài 48.

Bài tập 1 trang 148 SGK Hóa học 9

Bài tập 2 trang 148 SGK Hóa học 9

Bài tập 3 trang 149 SGK Hóa học 9

Bài tập 4 trang 149 SGK Hóa học 9

Bài tập 5 trang 149 SGK Hóa học 9

Bài tập 6 trang 149 SGK Hóa học 9

Bài tập 7 trang 149 SGK Hóa học 9

Bài tập 48.1 trang 57 SBT Hóa học 9

Bài tập 48.2 trang 58 SBT Hóa học 9

Bài tập 48.3 trang 58 SBT Hóa học 9

Bài tập 48.4 trang 58 SBT Hóa học 9

Bài tập 48.5 trang 58 SBT Hóa học 9

Bài tập 48.6 trang 58 SBT Hóa học 9

Bài tập 48.7 trang 58 SBT Hóa học 9

4. Hỏi đáp về Bài 48 chương 5 Hóa học 9

Trong quá trình học tập nếu có bất kì thắc mắc gì, các em hãy để lại lời nhắn ở mục Hỏi đáp để cùng cộng đồng Hóa HOC247 thảo luận và trả lời nhé.

NONE

Bài học cùng chương

Bài 44: Rượu etylic Hoá học 9 Bài 44: Rượu etylic Bài 45: Axit axetic Hoá học 9 Bài 45: Axit axetic Bài 46: Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic Hoá học 9 Bài 46: Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic Bài 47: Chất béo Hoá học 9 Bài 47: Chất béo Bài 49: Thực hành Tính chất của rượu và axit Hoá học 9 Bài 49: Thực hành Tính chất của rượu và axit Bài 50: Glucozơ Hoá học 9 Bài 50: Glucozơ ADSENSE TRACNGHIEM Bộ đề thi nổi bật UREKA AANETWORK

XEM NHANH CHƯƠNG TRÌNH LỚP 9

Toán 9

Lý thuyết Toán 9

Giải bài tập SGK Toán 9

Trắc nghiệm Toán 9

Đại số 9 Chương 4

Hình học 9 Chương 3

Ngữ văn 9

Lý thuyết Ngữ Văn 9

Soạn văn 9

Soạn văn 9 (ngắn gọn)

Văn mẫu 9

Soạn bài Viếng lăng bác

Tiếng Anh 9

Giải bài Tiếng Anh 9

Giải bài tập Tiếng Anh 9 (Mới)

Trắc nghiệm Tiếng Anh 9

Unit 6 Lớp 9 The environment

Tiếng Anh 9 mới Unit 9

Vật lý 9

Lý thuyết Vật lý 9

Giải bài tập SGK Vật Lý 9

Trắc nghiệm Vật lý 9

Vật Lý 9 Chương 3

Hoá học 9

Lý thuyết Hóa 9

Giải bài tập SGK Hóa học 9

Trắc nghiệm Hóa 9

Hóa học 9 Chương 4

Sinh học 9

Lý thuyết Sinh 9

Giải bài tập SGK Sinh 9

Trắc nghiệm Sinh 9

Sinh Học 9 Chương 1 SV - MT

Lịch sử 9

Lý thuyết Lịch sử 9

Giải bài tập SGK Lịch sử 9

Trắc nghiệm Lịch sử 9

Lịch Sử 9 Chương 3 Lịch Sử VN

Địa lý 9

Lý thuyết Địa lý 9

Giải bài tập SGK Địa lý 9

Trắc nghiệm Địa lý 9

Địa Lý 9 Sự Phân Hóa Lãnh Thổ

GDCD 9

Lý thuyết GDCD 9

Giải bài tập SGK GDCD 9

Trắc nghiệm GDCD 9

GDCD 9 Học kì 2

Công nghệ 9

Lý thuyết Công nghệ 9

Giải bài tập SGK Công nghệ 9

Trắc nghiệm Công nghệ 9

Công nghệ 9 Quyển 4

Tin học 9

Lý thuyết Tin học 9

Giải bài tập SGK Tin học 9

Trắc nghiệm Tin học 9

Tin học 9 Chương 3

Cộng đồng

Hỏi đáp lớp 9

Tư liệu lớp 9

Xem nhiều nhất tuần

Đề thi giữa HK1 lớp 9

Đề thi giữa HK2 lớp 9

Đề thi HK1 lớp 9

Đề thi HK2 lớp 9

5 bài văn mẫu về tác phẩm Nói với con

Văn mẫu Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

5 bài văn mẫu bài thơ Sang thu

6 bài văn mẫu về tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa

5 bài văn mẫu hay về bài thơ Con cò

8 bài văn mẫu Chuyện người con gái Nam Xương

Sang thu

Mùa xuân nho nhỏ

Tiếng Anh Lớp 9 Unit 7

Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8

Video Toán NC lớp 9- Luyện thi vào lớp 10 Chuyên Toán

YOMEDIA YOMEDIA ×

Thông báo

Bạn vui lòng đăng nhập trước khi sử dụng chức năng này.

Bỏ qua Đăng nhập ×

Thông báo

Bạn vui lòng đăng nhập trước khi sử dụng chức năng này.

Đồng ý ATNETWORK ON tracnghiem.net QC Bỏ qua >>

Từ khóa » Bài Tập Rượu Etylic Axit Axetic