Hoàn Thành PTHH Fe + NaOH - TopLoigiai
Có thể bạn quan tâm
- ÔN TẬP HÓA HỌC 9
Câu hỏi: Hoàn thành phương trình hóa học Fe + NaOH
Trả lời:
Fe | + | 2H2O | + | 2NaOH | → | H2 | + | Na2[Fe(OH)4] |
| sắt | nước | natri hidroxit | hidro | Natri tetrahydroxoferrate(II) | ||||
| (rắn) | (lỏng) | (dd) | (khí) | (rắn) | ||||
| (đen) | (không màu) | (không màu) | (không màu) |
- Điều kiện xảy ra phản ứng: nhiệt độ phòng
- Hiện tượng nhận biết: có sủi bọt khí (H2)
Cùng Top lời giải tìm hiểu thêm về Fe nhé.
I. Tính chất vật lý và hóa học của Sắt
1. Tính chất vật lý của sắt
Sắt (Fe) có nguyên tử khối bằng 56 đvC, có những tính chất vật lý sau:
– Sắt là kim loại nặng, có màu trắng xám và ánh kim
– Sắt có tính dẻo, dẫn nhiệt, dẫn điện tốt nhưng kém hơn Sắt
– Sắt có tính nhiễm từ
– Khối lượng riêng: 7,86 g/cm3
– Nhiệt độ nóng chảy: 1539 °C
2. Tính chất hóa học của sắt
- Sắt là kim loại có tính khử trung bình, tùy theo các chất oxi hóa mà sắt có thể bị oxi hóa lên mức +2 hay +3.
Fe → Fe2+ + 2e
Fe → Fe3+ + 3e
*Tác dụng với phi kim
*Tác dụng với axit
a.Tác dụng với dung dịch axit HCl, H2SO4 loãng
Fe + 2H+ → Fe2+ + H2
b. Với các axit HNO3, H2SO4 đặc
Chú ý: Với HNO3 đặc, nguội; H2SO4 đặc, nguội: Fe bị thụ động hóa.
*Tác dụng với dung dịch muối
- Fe đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối của chúng:
Fe+ CuSO4 → FeSO4 + Cu
Chú ý:
Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag
Ag+ dư + Fe2+ → Fe3+ + Ag
II. Điều chế sắt bằng phương pháp điện phân dung dịch
2FeSO4 + 2H2O đpdd→ 2Fe + O2 + 2H2SO4
III. Ứng dụng của sắt
– Sắt là kim loại được sử dụng nhiều nhất, chiếm khoảng 95% tổng khối lượng kim loại sản xuất trên toàn thế giới. Sự kết hợp của giá thành thấp và các đặc tính tốt về chịu lực, độ dẻo, độ cứng làm cho nó trở thành không thể thay thế được, đặc biệt trong các ứng dụng như sản xuất ô tô, thân tàu thủy lớn, các bộ khung cho các công trình xây dựng. Thép là hợp kim nổi tiếng nhất của sắt, ngoài ra còn có một số hình thức tồn tại khác của sắt như:
- Gang thô (gang lợn) chứa 4% – 5% cacbon và chứa một loạt các chất khác như lưu huỳnh, silic, phốt pho. Gang đúc chứa 2% – 3.5% cacbon và một lượng nhỏ mangan. Thép carbon chứa từ 0,5% đến 1,5% cacbon, với một lượng nhỏ mangan, lưu huỳnh, phốt pho và silic. Sắt non chứa ít hơn 0,5% cacbon.Các loại thép hợp kim chứa các lượng khác nhau của cacbon cũng như các kim loại khác, như crôm, vanađi, môlipđen, niken, vonfram, v.v. Oxít sắt (III) được sử dụng để sản xuất các bộ lưu từ tính trong máy tính. Chúng thường được trộn lẫn với các hợp chất khác, và bảo tồn thuộc tính từ trong hỗn hợp này.
IV. Bài tập ví dụ
Ví dụ 1: Để chuyển FeCl3 thành Fe(OH)3, người ta dùng dung dịch:
A. HCl
B. H2SO4
C. NaOH
D. AgNO3
Hướng dẫn giải chi tiết:
Từ muối tạo thành bazo ta cần cho muối tác dụng với bazo tan để tạo thành muối mới và bazo mới hoặc cho tác dụng với muối mà sản phẩm muối mới kém bền chuyển thành hidroxit
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl
Ví dụ 2: Thí nghiệm tạo ra muối sắt (III) sunfat là:
A. Sắt phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc nóng.
B. Sắt phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng.
C. Sắt phản ứng với dung dịch CuSO4.
D. Sắt phản ứng với dung dịch Al2(SO4)3.
Hướng dẫn giải chi tiết:
A. Fe + H2SO4 đặc -(to)→ Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
B. Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
C. Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
D. Fe không phản ứng với dung dịch Al2(SO4)3.
Ví dụ 3: Oxi hóa chậm m gam Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được 12 gam hỗn hợp X ( Fe , FeO , Fe2O3,Fe3O4 ). Để hòa tan hết X , cần vừa đủ 300 ml dung dịch HCl 1M , đồng thời giải phóng 0,672 lít khí ( đktc ). Tính m?
Giải nkhí = nH2 = 0,672/22,4= 0,03 mol .
Ta có : nH+(HCl)= nH+(hoà tan oxit ) + nH+(khí ) => 0,3 = nH+(hoà tan oxit ) + 2.0,03 => nH+(hoà tan oxit ) = 0,24 mol
nO(oxit) = ½ nH+(hoà tan oxit ) = 0,12 mol => m = mX – mO(oxit) = 12 – 0,12.16 = 10,08 gam
Câu hỏi thường gặp
Đánh giá độ hữu ích của bài viết
😓 Thất vọng🙁 Không hữu ích😐 Bình thường🙂 Hữu ích🤩 Rất hữu ích- Bộ 100 Đề thi Giữa kì, Cuối kì các Môn học mới nhất.
- Tuyển tập các khóa học hay nhất tại Toploigiai.
Xem thêm các bài cùng chuyên mục
- Hoàn thành PTHH CO2 + H2O
- Hoàn thành PTHH Ca(OH)2 + NaHCO3
- Hoàn thành PTHH Ba(OH)2 + CO2
- Hoàn thành PTHH Na2CO3 + HCl
- Hoàn thành PTHH: K2O + H2O?
- Viết tất cả các PTHH khi cho dung dịch Ca(OH)2 tác dụng với CO2 dư dung dịch AlCl3 thiếu?
Website khóa học, bài giảng, tài liệu hay nhất
Email: [email protected]
SĐT: 0902 062 026
Địa chỉ: Số 6 ngách 432/18, đường Đội Cấn, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội
Hỏi đáp
Về chúng tôi
Giáo viên tại Toploigiai
Báo chí nói về chúng tôi
Giải thưởng
Khóa học
Về chúng tôi
Giáo viên tại Toploigiai
Báo chí nói về chúng tôi
Giải thưởng
Khóa học
CÔNG TY TNHH TOP EDU
Số giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh: 0109850622, cấp ngày 09/11/2021, nơi cấp Sở Kế Hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội
Đặt câu hỏi Từ khóa » Fe + Dung Dịch Naoh
-
Fe Có Tác Dụng Với Naoh Không - Khương Thịnh Pool
-
Fe + 2H2O + 2NaOH → H2 + Na2[Fe(OH)4]
-
Vì Sao Fe Không Tác Dụng Với Naoh - Thả Rông
-
Cho 15g Hỗn Hợp Al, Fe Và Dung Dịch NaOH Dư Thấy Taọ Ra 2,24l Khí ...
-
Fe + NaOH + H2O = Na2(Fe(OH)4) + H2 - Trình Cân Bằng Phản ứng ...
-
Fe Có Tác Dụng Với Naoh Không
-
Fe Tác Dụng Với Naoh
-
Fe, Al + NaOH | Cộng đồng Học Sinh Việt Nam - HOCMAI Forum
-
Fe Tác Dụng Với Dd NaOH Có Ra Ko Zậy Trên Mạng Ra Là Na2FeOh4
-
Fe, Ca, Ba, Al, K. Số Kim Loại Tan được Trong Dung Dịch NaOH Loãng ...
-
Thêm Dung Dịch NaOH Dư Vào Dung Dịch Chứa 0,3 Mol Fe(NO3)3 ...
-
Vì Sao Fe Không Tác Dụng Với Naoh
-
Thêm Dung Dịch NaOH Dư Vào Dung Dịch Chứa 0,3 Mol Fe(NO3)3.
-
Phương Trình Hóa Học: Fe(NO3)2 + NaOH → NaNO3 + Fe(OH)2