Hoạt Hóa Noãn Bằng Calcium Ionophore Sau Tiêm Tinh Trùng Vào Bào ...
Có thể bạn quan tâm
Tóm tắt Mục tiêu: Nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng phương pháp hoạt hóa noãn bằng calcium ionophore lên các chu kỳ điều trị thụ tinh trong ống nghiệm bằng phương pháp tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI) do tinh trùng ít, yếu và dị dạng (OAT) nặng. Thiết kế nghiên cứu: Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có nhóm chứng. Phương pháp: Noãn từ mỗi trường hợp điều trị ICSI được chia ngẫu nhiên thành 2 nhóm: Nhóm 1 được thực hiện hỗ trợ hoạt hóa noãn (AOA) bằng calcium ionophore 10 μM sau khi ICSI và nhóm 2 là nhóm đối chứng (không thực hiện AOA sau ICSI). Tỉ lệ thụ tinh, tỉ lệ thoái hóa, tỉ lệ phân chia tạo phôi của noãn sau thụ tinh và tỉ lệ tạo phôi có chất lượng khá/tốt được so sánh giữa hai nhóm. Kết quả: 1.588 noãn từ 101 chu kỳ điều trị ICSI do OAT nặng từ tháng 6/2010 đến tháng 7/2011 tại IVFAS (Bệnh viện An Sinh). Nhóm 1 (ICSI + AOA) có 802 noãn, nhóm 2 (ICSI) có 786 noãn. Có sự gia tăng đáng kể về tỉ lệ thụ tinh ở nhóm 1 so với nhóm 2 (80,8% so với 74,3%, P<0,002). Các tỉ lệ khác không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm. Kết luận: Phương pháp AOA có thể là tăng tỉ lệ thụ tinh của phương pháp ISCI đối với các trường hợp OAT nặng. Abstract Oocyte Activation with Calcium Ionophore after Intracytoplasmic Sperm Injection Objective: To evaluate the efficiency of artificial oocyte activation (AOA) with calcium ionophore on intracytoplasmic sperm injection (ICSI) cycles with severe oligo-terato-asthenozoospermia (OAT). Design: Randomized control trial (RCT) Methods: Oocytes of each ICSI treatment cycle were randomly assigned to apply either AOA with calcium ionophore 10μM after ICSI (group 1) or ICSI without AOA (group 2) as controls. The rates of fertilization, degeneration, cleaving and good embryo were compared between two groups. Results: 1,588 oocytes from 101 cycles with severe OAT were treated with ICSI between June 2010 and July 2011 at IVFAS (An Sinh Hospital). Numbers of oocytes assigned into group 1 (ICSI + AOA) and group 2 (ICSI) were 802 and 786, respectively. There is a significant increase in the fertilization rate in group 1 compared with group 2 (80.8% vs 74.3%, P<0.002). The other rates were not significantly different between two groups. Conclusion: AOA can improve fertilization rate in ICSI treatment with severe OAT.
*IVFAS, Bệnh viện An Sinh, TpHCM ¥Trung tâm Nghiên cứu Di truyền và Sức khỏe sinh sản, Khoa Y, Đại học Quốc gia Tp.HCM Download pdf-
Điều trị viêm gan c ở các nước thu nhập thấp
-
Tiếp cận bệnh nhân bị “tăng men gan”
-
Sử dụng statin ở bệnh nhân có bệnh thận mạn
-
Lợi ích và nguy cơ của mổ lấy thai
-
Tiếp cận chẩn đoán và điều trị bướu giáp nhân
-
Vì sao sulfonylurea vẫn còn vị trí trong điều trị đái tháo đường týp 2?
Chuyên mục khác
Từ khóa » Noãn Trong Tiếng Anh
-
→ Noãn, Phép Tịnh Tiến Thành Tiếng Anh, Câu Ví Dụ | Glosbe
-
Noãn In English - Vietnamese-English Dictionary | Glosbe
-
NOÃN - Nghĩa Trong Tiếng Tiếng Anh - Từ điển
-
NOÃN BÀO - Nghĩa Trong Tiếng Tiếng Anh - Từ điển
-
Noãn Trong Tiếng Anh Là Gì? - English Sticky
-
Nghĩa Của Từ Noãn Bằng Tiếng Anh
-
NOÃN Tiếng Anh Là Gì - Trong Tiếng Anh Dịch - Tr-ex
-
Vietgle Tra Từ - Định Nghĩa Của Từ 'noãn' Trong Từ điển Lạc Việt
-
Phóng Noãn Là Gì? Diễn Ra Như Thế Nào? Rối Loạn Phóng Noãn?
-
Noãn – Wikipedia Tiếng Việt
-
Từ điển Việt Anh "noãn Nang" - Là Gì?
-
Từ điển Việt Anh "noãn" - Là Gì?
-
Rối Loạn Chức Năng Phóng Noãn - Phiên Bản Dành Cho Chuyên Gia